Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Trọng Nghĩa (chuyên ngành Quản trị Marketing, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thăng Long, năm 2023) đặt vấn đề trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều biến động và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong điều kiện đó, marketing được xác định là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực thích ứng, xây dựng uy tín và định vị vị thế trước các đối thủ cạnh tranh. Tác giả chỉ ra rằng mặc dù marketing mix là thành tố cơ bản nhất trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, việc đưa ra các quyết định liên quan đến sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp hiện nay vẫn là điểm yếu của nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Đa số đơn vị chưa nắm vững bản chất chuyên môn mà chủ yếu điều hành dựa trên kinh nghiệm cá nhân, dẫn đến tình trạng ngân sách marketing sử dụng chưa phát huy được hiệu quả, gây lãng phí nguồn lực.
Đối với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV/Vinacomin), đây là doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ lực trong lĩnh vực khai thác, sản xuất và kinh doanh than đá, khoáng sản và năng lượng. Mặc dù TKV sở hữu bề dày kinh nghiệm sản xuất công nghiệp, công tác xúc tiến bán hàng vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Các hoạt động marketing mix của Tập đoàn còn bộc lộ nhiều hạn chế về kinh nghiệm lẫn trình độ chuyên môn. Bên cạnh đó, xu hướng gia tăng nhập khẩu than từ thị trường nước ngoài khiến áp lực cạnh tranh trong ngành ngày càng khốc liệt. Tình hình thực tiễn này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho Tập đoàn trong việc hoàn thiện công tác marketing mix nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh sức tiêu thụ sản phẩm.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing mix trong doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình kinh doanh và thực trạng hoạt động marketing mix tại Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trong giai đoạn 2020 - 2022.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing mix cho Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing mix của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu và thực trạng trong giai đoạn 2020 - 2022; định hướng giải pháp cho giai đoạn 2023 - 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết marketing kinh điển và giáo trình chuẩn mực trong nước. Tác giả viện dẫn các định nghĩa marketing của Philip Kotler, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, năm 2007) và Giáo trình Marketing căn bản của PGS.TS. Trần Minh Đạo. Về marketing mix, tác giả trình bày lịch sử thuật ngữ từ khởi xướng của Neil Borden (năm 1953), mô hình phân loại 4P của E. Jerome McCarthy (năm 1960) cùng các quan điểm của Philip Kotler và TS. Nguyễn Thường Thái.
Khung lý thuyết marketing mix 4P cho hàng hóa được tác giả làm rõ qua các cấu phần:
- Chính sách sản phẩm (Product): Mô hình 3 cấp độ cấu thành sản phẩm (lợi ích cốt lõi, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung); chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn (thâm nhập, phát triển, chín muồi/bão hòa, suy thoái); các quyết định nhãn hiệu theo 4 mức chất lượng (thấp, trung bình, cao, hảo hạng) dựa trên Giáo trình Quản trị Marketing của PGS.TS. Trương Đình Chiến (2012); quyết định bao bì; bề rộng chủng loại và 4 thông số đặc trưng của danh mục sản phẩm (bề rộng, mức độ phong phú, bề sâu, mức độ hài hòa).
- Chính sách giá (Price): Tác giả phân tích giá là biến số duy nhất tạo ra thu nhập và thể hiện 3 đặc trưng (kinh tế, tâm lý xã hội, chất lượng giả định); tổng hợp 3 phương pháp định giá cơ bản gồm định giá dựa trên chi phí, định giá dựa trên giá trị khách hàng và định giá dựa trên cạnh tranh.
- Chính sách phân phối (Place): Hệ thống kênh phân phối hàng hóa công nghiệp với đặc thù ngắn hơn kênh tiêu dùng, bao gồm 4 cấp độ (kênh 0 cấp - trực tiếp, kênh 1 cấp, kênh 2 cấp, kênh 3 cấp); các phương thức phân phối theo bề rộng (phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc, phân phối độc quyền) và quản trị kênh.
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Bao gồm quảng cáo trên các phương tiện truyền thông; quan hệ công chúng (PR) gắn với mô hình PENCILS của Philip Kotler (Publication, Events, News, Community involvement, Identity, Lobbying, Social investment); quy trình bán hàng cá nhân 6 bước (thăm dò/đánh giá, tiếp xúc, giới thiệu/chứng minh, xử lý từ chối, kết thúc, theo dõi); xúc tiến bán và marketing trực tiếp.
- Khung phân tích môi trường và công cụ đánh giá: Môi trường marketing vĩ mô (nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội) và vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung ứng, trung gian marketing, 5 nhóm thị trường khách hàng, đối thủ cạnh tranh); mô hình ma trận SWOT; hệ thống tiêu chí đánh giá marketing mix theo định lượng (doanh thu, lợi nhuận, mức tăng trưởng, tỷ lệ chuyển đổi, tỷ lệ phủ sóng) và định tính (tính phù hợp nhu cầu, sự khác biệt, tính linh hoạt, mức độ hài lòng).
Về căn cứ pháp lý tổ chức doanh nghiệp, nghiên cứu viện dẫn: Quyết định số 989/QĐ-TTg ngày 25/06/2010; Quyết định số 198/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 199/2005/QĐ-TTg ngày 08/8/2005; Quyết định số 345/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005; Quyết định số 418/2005/QĐ-TTg ngày 21/3/2011; Nghị định số 212/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013; Nghị định số 105/2018/NĐ-CP ngày 08/8/2018 của Chính phủ và Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng kết, đối chiếu các lý thuyết marketing mix và các công trình nghiên cứu quản trị kinh doanh đã công bố.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của TKV (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính), kết hợp thông tin trên internet và các phương tiện thông tin đại chúng.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 để làm rõ thực trạng quản trị marketing tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về marketing mix
Chương 1 đóng vai trò hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về marketing và phối thức marketing mix trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất hoạt động marketing xuất phát từ nguồn gốc đào tạo môn học đầu tiên tại Đại học Michigan (Mỹ) năm 1902, nhấn mạnh marketing giải quyết cả các khâu trước tiêu thụ (nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm) và sau tiêu thụ. Khóa luận phân tích 5 lợi ích kinh tế mà marketing đem lại cho người tiêu dùng: sản phẩm, địa điểm, thời gian, sở hữu và thông tin.
Đối với phối thức marketing mix 4P, chương này phân tích sâu sắc các công cụ quảng cáo thông qua bảng đối sánh các phương tiện truyền thông thường dùng:
| Phương tiện |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
| Báo |
Dễ sử dụng, kịp thời, phổ biến rộng rãi tại thị trường địa phương; được độc giả chấp nhận rộng rãi, độ tin cậy cao. |
Tuổi thọ ngắn, số lượng hạn chế. |
| Tạp chí |
Độ lựa chọn theo dân số và địa lý cao; có uy tín; quan hệ với người đọc lâu dài. |
Thời gian chờ đợi lâu, một số lượng phát hành hạn chế. |
| Tivi |
Khai thác lợi thế âm thanh, ngôn ngữ, hình ảnh, màu sắc; đối tượng rộng; truyền thông nhanh, dễ gây chú ý. |
Thời lượng có hạn, chi phí cao, khán giả ít chọn lọc, thời gian quá ngắn. |
| Radio |
Người nghe nhiều, chi phí thấp, linh hoạt về địa lý. |
Chỉ giới thiệu bằng âm thanh, khả năng gây chú ý thấp, tuổi thọ ngắn. |
| Quảng cáo ngoài trời |
Linh hoạt, tồn tại lâu, giá thấp, ít thông điệp cạnh tranh, dễ lựa chọn vị trí. |
Kém thu hút sự chú ý của mọi người, hạn chế sáng tạo. |
| Internet |
Tính lựa chọn cao, giá thấp, tức thời, có khả năng tương tác, dễ đo lường. |
Sức mạnh ảnh hưởng thấp, dễ làm khó chịu người sử dụng. |
| Thư |
Tính chọn lọc cao, linh hoạt, không có đối thủ cạnh tranh trong cùng phương tiện, cá nhân hóa cao. |
Chi phí tiếp xúc cao trên một đối tượng, mang dấu ấn thương mại. |
Chương 1 cũng thiết lập khung đánh giá marketing mix thông qua hai nhóm tiêu chí: tiêu chí định lượng (doanh thu, lợi nhuận, sự tăng trưởng thị trường, tỷ lệ chuyển đổi, tỷ lệ phủ sóng, thời gian giao hàng) và tiêu chí định tính (tính phù hợp với nhu cầu, sự khác biệt sản phẩm, mức độ cạnh tranh về giá, sự thuận tiện khi mua hàng và tính sáng tạo của thông điệp xúc tiến).
Chương 2. Thực trạng hoạt động marketing mix của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và thực trạng triển khai hoạt động marketing mix tại đơn vị nghiên cứu:
- Giới thiệu chung: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV/Vinacomin) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5700100256 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 10/10/1994. Đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Đặng Thanh Hải; trụ sở chính đặt tại số 226 Lê Duẩn, quận Đống Đa, Hà Nội. Vốn điều lệ tính đến năm 2023 ghi nhận 35.000 đồng (theo số liệu văn bản). Phương châm hoạt động: "Sáng tạo - Thiết thực - Vượt khó - Thích ứng an toàn".
- Quy mô và lịch sử phát triển: Tiền thân là Tổng Công ty Than Việt Nam thành lập năm 1994. Sau 27 năm phát triển, TKV trở thành tập đoàn kinh tế nhà nước với 4 lĩnh vực chính: Than, Khoáng sản, Điện lực và Vật liệu nổ công nghiệp. Quy mô Tập đoàn bao gồm 68 công ty con và đơn vị trực thuộc tại 43 tỉnh thành, tổng số lao động trên 97 ngàn người. TKV có 21 công ty sản xuất than hầm lò và lộ thiên với tổng công suất khai thác 47 - 50 triệu tấn/năm, nắm giữ các mỏ có trữ lượng lớn tại bể than Quảng Ninh và bể than Đồng bằng sông Hồng. Các mốc sản lượng lịch sử được ghi nhận: tháng 12/1997 đạt 10,7 triệu tấn than thương phẩm; tháng 12/2003 đạt 18,8 triệu tấn than thương phẩm; khởi công nhà máy nhiệt điện Na Dương vào tháng 4/2002 và xuất xưởng lô xe tải KRAZ lắp ráp đầu tiên vào tháng 8/2003.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (1 Chủ tịch, 4 ủy viên), Ban kiểm soát (1 Trưởng ban, 2 ủy viên theo Điều 123 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11), Ban điều hành (Tổng Giám đốc, 3 Phó Tổng giám đốc, 1 Kế toán trưởng) cùng hệ thống phòng ban: Hành chính, Kế toán, Kế hoạch, Kinh doanh, Marketing, Kho vận. Trong đó, Phòng Marketing mới thành lập được 2 năm, chịu trách nhiệm truyền thông, quảng cáo, thiết kế và tham mưu chiến lược.
- Đánh giá thực trạng marketing mix: Khóa luận phản ánh TKV đã duy trì hệ thống kênh phân phối công nghiệp và triển khai các chính sách giá cho từng nhóm sản phẩm. Về xúc tiến, Tập đoàn sử dụng hệ thống nhận diện thương hiệu (logo, poster) và đẩy mạnh các hoạt động PR nội bộ/cộng đồng thông qua phong trào "Lao động giỏi, lao động sáng tạo", chương trình "Tết Thợ mỏ" và "Phúc lợi Thợ mỏ". Tuy nhiên, Phòng Marketing chưa được đầu tư thỏa đáng về nguồn nhân lực chuyên môn, tư duy vận hành mang nặng tính truyền thống. Nhân viên marketing phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc (thiết kế, kinh doanh mạng xã hội, điều động hỗ trợ phòng khác), dẫn đến tình trạng chồng chéo và hiệu quả hoạt động xúc tiến chưa cao.
- Kết quả kinh doanh: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của TKV phản ánh quy mô doanh thu năm 2022 đạt mức 165 nghìn tỷ đồng, tổng chi phí 149 nghìn tỷ đồng và tổng lợi nhuận đạt 8.416 tỷ đồng (theo số liệu báo cáo của Phòng Kế toán trong văn bản).
Chương 3. Một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động marketing mix cho Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam
Dựa trên định hướng phát triển của Tập đoàn giai đoạn 2023 - 2025 và kết quả phân tích mô hình SWOT, Chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện marketing mix:
- Giải pháp về chính sách sản phẩm: Tập trung kiểm soát và nâng cao chất lượng than thương phẩm, tối ưu quy trình sàng tuyển, chế biến khoáng sản nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đặc thù của các nhà máy nhiệt điện và cơ sở luyện kim; đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm than và dịch vụ mỏ đi kèm.
- Giải pháp về chính sách giá: Xây dựng cơ chế định giá linh hoạt trên cơ sở kết hợp giữa chi phí sản xuất thực tế và giá thị trường thế giới; áp dụng chính sách giá cạnh tranh nhằm đối phó với xu hướng than nhập khẩu giá rẻ, thiết lập các mức giá ưu đãi theo khối lượng tiêu thụ cho các khách hàng công nghiệp truyền thống.
- Giải pháp về chính sách phân phối: Củng cố và tối ưu hóa hệ thống logistics, cảng bến, kho bãi trung chuyển than và phương tiện vận tải chuyên dụng; nâng cao hiệu quả quản trị quan hệ với các đơn vị phân phối công nghiệp (PPCN) nhằm rút ngắn thời gian giao hàng và giảm thiểu chi phí lưu kho bãi.
- Giải pháp về chính sách xúc tiến hỗn hợp: Kiện toàn tổ chức Phòng Marketing, bổ sung nhân sự có trình độ chuyên môn cao về marketing công nghiệp; phân tách rõ ràng trách nhiệm công việc, tránh tình trạng kiêm nhiệm chồng chéo; tăng cường hoạt động truyền thông nhận diện thương hiệu TKV, tổ chức các hội nghị khách hàng công nghiệp thường niên và duy trì hiệu quả các chương trình trách nhiệm xã hội, phúc lợi thợ mỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại văn bản:
| Nhóm nội dung |
Dữ kiện và số liệu trích xuất từ văn bản |
| Quy mô tổ chức và lao động |
Tập đoàn quản lý 68 công ty con và đơn vị trực thuộc trên địa bàn 43 tỉnh thành; tổng số cán bộ công nhân viên đạt trên 97 ngàn người. |
| Năng lực sản xuất than |
TKV sở hữu 21 công ty sản xuất than hầm lò và lộ thiên với tổng công suất khai thác đạt từ 47 đến 50 triệu tấn/năm; quản lý các mỏ lớn tại bể than Quảng Ninh và Đồng bằng sông Hồng. |
| Mốc sản lượng lịch sử |
Sản lượng than thương phẩm đạt 10,7 triệu tấn vào tháng 12/1997 (vượt chỉ tiêu Đại hội VIII) và đạt 18,8 triệu tấn vào tháng 12/2003 (vượt chỉ tiêu Đại hội IX). |
| Kết quả kinh doanh (2020 - 2022) |
Báo cáo kinh doanh năm 2022 ghi nhận tổng doanh thu đạt mức 165 nghìn tỷ đồng, tổng chi phí 149 nghìn tỷ đồng và tổng lợi nhuận đạt 8.416 tỷ đồng. |
| Tổ chức bộ máy marketing |
Phòng Marketing mới được thành lập 2 năm, quy mô nhân sự còn mỏng, làm việc kiêm nhiệm và mang tính truyền thống. |
Về mặt đóng góp, khóa luận đã hệ thống hóa lý luận marketing mix chuyên biệt cho loại hình hàng hóa công nghiệp khai khoáng; chỉ rõ những điểm nghẽn trong tổ chức bộ máy marketing tại một tập đoàn kinh tế nhà nước lớn; đồng thời đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing mix đồng bộ, gắn với định hướng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2023 - 2025 của Tập đoàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận thể hiện qua việc nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của Tập đoàn (Phòng Hành chính, Phòng Kế toán) và thông tin truyền thông, chưa triển khai các cuộc khảo sát định lượng diện rộng trực tiếp từ các khách hàng tiêu thụ than công nghiệp. Bên cạnh đó, do Phòng Marketing của TKV mới thành lập 2 năm nên nguồn tài liệu và số liệu đo lường cụ thể về hiệu quả các chiến dịch marketing mix chuyên biệt còn hạn chế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thực nghiệm mức độ hài lòng của các đối tác công nghiệp lớn (nhiệt điện, xi măng, hóa chất) đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ giao nhận của TKV; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về tác động của thị trường than nhập khẩu và cam kết chuyển dịch năng lượng xanh đối với chiến lược giá và sản phẩm của Tập đoàn.
Giá trị tham khảo
Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về marketing B2B (marketing cho khách hàng công nghiệp, tổ chức).
Nội dung nghiên cứu có giá trị đặc thù đối với những ai thực hiện đề tài tại các doanh nghiệp nhà nước, tập đoàn khai khoáng và năng lượng. Trong đó, các phần đáng tham khảo nhất bao gồm: khung lý luận về kênh phân phối hàng hóa công nghiệp, mô hình quan hệ công chúng PENCILS, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị trực tuyến - chức năng của TKV và các giải pháp hoàn thiện phòng ban marketing còn non trẻ trong môi trường sản xuất công nghiệp nặng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam được bố trí theo mô hình nào?
TKV được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến - chức năng. Cơ cấu quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (1 Chủ tịch, 4 ủy viên), Ban kiểm soát (1 Trưởng ban, 2 ủy viên theo Điều 123 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11), Ban lãnh đạo điều hành (Tổng Giám đốc Đặng Thanh Hải, 3 Phó Tổng giám đốc, 1 Kế toán trưởng), Ban giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó giám đốc) và các phòng ban chuyên môn: Mỏ - Địa chất, Tuyển khoáng - Luyện kim, Cơ điện, AT - MT, ĐTXD, KH, TCLĐ, TCKT, Kinh doanh, Quản trị kho, Marketing và Kho vận.
2. Năng lực khai thác than và quy mô nhân sự của TKV được tác giả ghi nhận với các số liệu nào?
Theo số liệu khóa luận, TKV sở hữu 21 công ty sản xuất than hầm lò và lộ thiên với tổng công suất khai thác đạt khoảng 47 - 50 triệu tấn/năm, chủ yếu khai thác tại bể than Quảng Ninh và bể than Đồng bằng sông Hồng. Toàn Tập đoàn có 68 công ty con và đơn vị trực thuộc tại 43 tỉnh thành, với tổng số lao động đạt trên 97 ngàn người.
3. Hoạt động của Phòng Marketing tại TKV có những đặc điểm và hạn chế gì trong thực tế?
Phòng Marketing của TKV mới được thành lập 2 năm, chịu trách nhiệm làm cầu nối giữa sản phẩm và khách hàng, xây dựng kế hoạch quảng cáo, thiết kế và tổ chức sự kiện. Hạn chế lớn nhất là bộ phận này chưa được đầu tư đúng mức về kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn; tư duy vận hành theo kiểu truyền thống; nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều việc cùng lúc (thiết kế, bán hàng mạng xã hội, điều động hỗ trợ phòng ban khác), dẫn đến công việc bị chồng chéo và hiệu quả xúc tiến chưa cao.
4. Khóa luận sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật nào để chứng minh các mốc pháp lý của TKV?
Các văn bản pháp lý được trích dẫn gồm: Nghị định 13-CP ngày 17/01/1995 ban hành Điều lệ Tổng Công ty Than Việt Nam; Quyết định số 198/2005/QĐ-TTg và 199/2005/QĐ-TTg ngày 08/8/2005 thành lập Tập đoàn Than Việt Nam; Quyết định số 345/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 thành lập Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; Quyết định số 989/QĐ-TTg ngày 25/06/2010 chuyển đổi công ty mẹ thành công ty TNHH MTV; Quyết định số 418/2005/QĐ-TTg ngày 21/3/2011; Nghị định số 212/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 và Nghị định số 105/2018/NĐ-CP ngày 08/8/2018 phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của TKV.
5. Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp nổi bật được TKV triển khai gồm những nội dung gì?
TKV sử dụng các công cụ nhận diện thương hiệu như logo, poster quảng cáo và tập trung mạnh vào các phong trào thi đua nội bộ kết hợp quan hệ công chúng như phong trào "Lao động giỏi, lao động sáng tạo", chương trình "Tết Thợ mỏ" và chương trình "Phúc lợi Thợ mỏ" nhằm xây dựng văn hóa doanh nghiệp và gắn kết người lao động ngành than.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Trọng Nghĩa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phối thức marketing mix 4P gắn liền với đặc thù hàng hóa công nghiệp. Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022, tác giả đã phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động marketing tại Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, chỉ rõ những hạn chế về tổ chức nhân sự và phương thức xúc tiến của Phòng Marketing mới thành lập. Trên cơ sở phân tích SWOT và định hướng phát triển đến năm 2025, công trình đã đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing mix đồng bộ nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm cho Tập đoàn.