Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo hiểm y tế (BHYT) là một chính sách an sinh xã hội lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam, mang ý nghĩa nhân đạo và chia sẻ cộng đồng nhằm đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân. Từ ngày 01/01/2014, việc thực hiện chính sách BHYT toàn dân mở rộng diện bao phủ tới nhiều nhóm đối tượng: người lao động, học sinh - sinh viên, đối tượng chính sách xã hội và người tham gia tự nguyện. Đi kèm với sự mở rộng này là sự thay đổi cơ quan quản lý quỹ từ Bộ Y tế sang Bảo hiểm xã hội Việt Nam (BHXHVN).

Quá trình vận hành quỹ BHYT là sự đan xen giữa ba chủ thể: người tham gia/thụ hưởng BHYT, cơ sở khám chữa bệnh (KCB) và cơ quan BHXHVN. Trong thực tiễn, việc quản lý quỹ đang đối mặt với nhiều áp lực: nguy cơ mất cân đối thu - chi (bội chi quỹ), thủ tục thanh quyết toán phức tạp, tình trạng chỉ định thuốc và dịch vụ kỹ thuật quá mức tại các cơ sở KCB, thanh toán sai quy định hoặc lợi dụng kẽ hở chính sách gây thất thoát quỹ. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) quỹ BHYT tại BHXHVN còn phân tán, thiếu sự liên thông dữ liệu tài chính với cơ sở KCB và đối tượng tham gia, dẫn đến tình trạng quản lý bị động và kiểm soát chưa toàn diện.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chỉ tiếp cận HTTTKT ở từng khía cạnh kỹ thuật riêng lẻ hoặc nghiên cứu tổ chức kế toán nội bộ tại các bệnh viện công lập, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện HTTTKT quỹ BHYT tại cơ quan chủ quản (BHXHVN) trong mối quan hệ tương tác ba bên (BHXHVN - Cơ sở KCB - Người thụ hưởng BHYT).

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu cơ sở lý luận về HTTTKT tại đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) nhằm phát triển lý luận HTTTKT tại đơn vị SNCL nói chung và đơn vị SNCL đặc thù quản lý quỹ nói riêng; nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện HTTTKT quỹ BHYT tại BHXHVN nhằm nâng cao hiệu quả quản lý quỹ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về HTTTKT trong đơn vị SNCL nói chung và đơn vị SNCL đặc thù.
    2. Đánh giá thực trạng HTTTKT theo các yếu tố cấu thành tại cơ quan quản lý quỹ BHYT – BHXHVN.
    3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTTTKT quỹ BHYT tại BHXHVN.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. HTTTKT là gì? HTTTKT tại đơn vị SNCL được hiểu và vận hành như thế nào?
  2. HTTTKT có bao nhiêu yếu tố cấu thành? Nội dung của các yếu tố cấu thành này là gì? Tính liên thông, kết nối giữa các yếu tố theo mục tiêu kiểm soát quỹ từ các bên liên quan diễn ra như thế nào?
  3. Những tồn tại của HTTTKT quỹ BHYT tại BHXHVN hiện nay là gì?
  4. Cần hoàn thiện những nội dung gì đối với HTTTKT quỹ BHYT tại BHXHVN?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin kế toán quỹ BHYT tại BHXHVN trong mối quan hệ với cơ sở KCB và đối tượng hưởng BHYT.
  • Phạm vi không gian:
    • Nghiên cứu tập trung tại cơ quan quản lý quỹ BHYT (BHXHVN ở 3 cấp: Trung ương; Tỉnh/Thành phố; Quận/Huyện).
    • Về nội dung nghiệp vụ: Tập trung vào thu quỹ BHYT từ các đối tượng tham gia và từ ngân sách nhà nước (không bao gồm thu từ Bộ Quốc phòng, thu đầu tư tài chính và thu khác); phần chi chỉ tập trung vào chi phí KCB tại cơ sở KCB (không nghiên cứu chi dự phòng và chi quản lý bộ máy).
    • Khảo sát mở rộng tại phòng kế toán của 28 bệnh viện tuyến trung ương và các đối tượng đang KCB BHYT tại các bệnh viện này để đánh giá tính kết nối của hệ thống.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn 2012 – 2015.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trong năm 2014 – 2015 (thời gian phát và thu thập phiếu khảo sát từ tháng 7/2014 đến tháng 10/2014).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả điểm lại hệ thống tài liệu quốc tế theo từng nhóm chủ đề:

  • Cơ sở lý luận nền tảng về HTTTKT: Các giáo trình kinh điển của James A. Hall (2009), J.L. Boockholdt (1997), Romney M.B. và Steinbart Paul John (2012), George H. Hopwood (1998) đã định hình HTTTKT gồm các chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ và báo cáo thông tin; cấu thành từ phần cứng, phần mềm, dữ liệu, quy trình và con người.
  • Tính hiệu quả và sự hữu dụng của HTTTKT: Corner (1989) tiếp cận hiệu quả HTTTKT qua giá trị gia tăng của lợi ích; Gelinas (1990) đo lường bằng mức độ đạt mục tiêu thiết lập; Salehi, Mahdi, Vahab, Mogadam, Abdolkarim (2010) đánh giá sự hữu dụng của HTTTKT trong nền kinh tế mới nổi; Markus Granlund (2007) phân tích sự tương tác giữa kế toán quản trị và công nghệ thông tin (CNTT), đồng quan điểm với Sutton (2005) và Arnold (2006).
  • Phần mềm và công nghệ: Morteza Ramazani và Farnaz Vali Moghaddam Zanjani (2012) phân tích khoảng cách thực tế và kỳ vọng đối với phần mềm kế toán qua 6 biến (đặc điểm chung, tính so sánh, sự linh hoạt, kiểm soát, đào tạo, lập báo cáo); Qatawneh, Adel M. (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của thương mại điện tử đến HTTTKT.
  • Chất lượng dữ liệu và phương pháp khai thác quy trình: Wang và cộng sự (1995), Derby và cộng sự (2009) nghiên cứu chất lượng dữ liệu về độ chính xác, kịp thời và giảm sai sót trong y tế; Michael Alles, Mieke Jans, Miklos Vasarhelyi (2011) giới thiệu kỹ thuật khai thác quy trình (Process Mining) gồm 5 giai đoạn: khám phá quy trình, kiểm tra sự phù hợp, phân tích hiệu suất, phân tích mạng xã hội, xác minh và khai thác quyết định.
  • Kiểm soát nội bộ trong môi trường CNTT: Dolejsova, Miroslava (2008) đưa ra các khuyến nghị kiểm soát mật khẩu, sao lưu, bảo mật dữ liệu kế toán; Brandas, Claudiu (2013) nghiên cứu kiểm soát theo quy trình nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của báo cáo tài chính.
  • HTTTKT trong lĩnh vực y tế công cộng và hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP): Davor Vasicek và Gorana Roje (2010) nghiên cứu kế toán dồn tích và chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) trong y tế công (trích dẫn Azuma 2003, 2005; IFAC 2003); Bernstein, Mariel L. và McCreless, Tamuchin (2007) đưa ra 5 thông số chấp nhận CNTT trong y tế; Hazar Daoud và Mohamed Triki (2013), Bethsy Jepkeitany Kaino và cộng sự (2015) phân tích ứng dụng hệ thống ERP trong khu vực công gắn với mô hình thành công của DeLone và McLean (1992).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Giáo trình và lý luận chung về HTTTKT: Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2004), Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011), Nguyễn Việt Hưng và cộng sự (2014) hệ thống hóa HTTTKT theo chu trình IPO (Input - Processing - Output). Nguyễn Mạnh Toàn (2011) nghiên cứu tổ chức HTTTKT theo quy trình thay vì theo phần hành truyền thống.
  • Kiểm soát và môi trường máy tính: Vũ Hữu Đức (2009) tiếp cận HTTTKT theo nghĩa rộng gồm cả chuẩn mực và công tác kiểm soát; Nguyễn Thu Hoài (2008) phân tích thủ tục kiểm soát trong hệ thống kế toán máy.
  • Tổ chức kế toán trong đơn vị công lập và y tế:
    • Giáo dục: Nguyễn Thị Minh Hường (2004), Nguyễn Hữu Đồng (2011).
    • Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Phan Thị Thu Mai (2012).
    • Doanh nghiệp sản xuất: Vũ Bá Anh (2015).
    • Y tế và BHYT: Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015) thiết kế HTTTKT tại các bệnh viện công; Lê Kim Ngọc (2009) và Lê Thị Thanh Hương (2012) nghiên cứu tổ chức hạch toán kế toán tại các cơ sở y tế gắn với cơ chế tự chủ tài chính; Trần Quang Thông (2012) nghiên cứu phương thức khoán quỹ định suất; Hoàng Kiến Thiết (2013), Đỗ Văn Sinh (2011), Lê Kim Nguyệt (2010) nghiên cứu chính sách và cân đối tài chính quỹ BHXH, BHYT.

Khoảng trống luận án giải quyết

Hầu hết các nghiên cứu trong nước và quốc tế về kế toán y tế chỉ đứng trên góc độ của đơn vị cung cấp dịch vụ (bệnh viện), tập trung vào hạch toán chi phí nội bộ bệnh viện. Chưa có công trình nào nghiên cứu HTTTKT đứng trên góc độ cơ quan chủ quản quản lý quỹ (BHXHVN) trong việc thiết lập cơ chế kết nối thông tin đa chiều với cơ sở KCB và người thụ hưởng để kiểm soát chu trình thu - cấp phát - chi trả và thanh quyết toán chi phí KCB BHYT.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm HTTTKT: Kết hợp quan điểm của Romney và cộng sự (1997, 2012), James A. Hall (2009) và Vũ Hữu Đức (2009), luận án định nghĩa: HTTTKT là hệ thống thu thập dữ liệu đầu vào, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tượng bên trong và bên ngoài đơn vị để đưa ra quyết định; bao gồm thiết kế, vận hành, chuẩn mực thông tin và công tác kiểm tra, kiểm soát.
  • 5 yếu tố cấu thành HTTTKT:
    1. Con người: Cán bộ kế toán, cán bộ CNTT, cán bộ giám định BHYT.
    2. Phương tiện kỹ thuật và CNTT: Phần cứng, hạ tầng mạng, các phần mềm ứng dụng (phần mềm kế toán VSA, phần mềm thanh toán viện phí).
    3. Dữ liệu kế toán: Dữ liệu thu, chi, danh mục thuốc, vật tư, hồ sơ bệnh án.
    4. Quy trình nghiệp vụ: Quy trình thu BHYT, quy trình tạm ứng - thanh toán - quyết toán chi phí KCB, xử lý chứng từ.
    5. Hệ thống kiểm soát: Phân quyền truy cập, kiểm soát nội bộ, đối chiếu dữ liệu giữa các cấp dự toán và liên đơn vị.
  • Mô hình Delone và McLean (1992): Sử dụng để đánh giá sự thành công của hệ thống thông tin thông qua mối quan hệ: Chất lượng hệ thống và Chất lượng thông tin $\rightarrow$ Sử dụng và Sự hài lòng của người dùng $\rightarrow$ Tác động cá nhân $\rightarrow$ Tác động tổ chức.
  • Mô hình ERP trong đơn vị sự nghiệp công lập: Ứng dụng nguyên lý tích hợp dữ liệu tập trung, xóa bỏ sự phân tán giữa các phân hệ quản trị.
  • Lý thuyết đơn vị sự nghiệp công lập: Dựa trên các chuẩn mực kế toán công quốc tế IPSAS 6, IPSAS 22 và các quy định về cơ chế tự chủ tài chính đơn vị SNCL (tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư, tự đảm bảo chi thường xuyên, tự đảm bảo một phần, hoặc do Nhà nước đảm bảo).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính:
    • Thực hiện phỏng vấn sâu 3 chuyên gia chủ chốt: Kế toán trưởng BHXHVN, Kế toán trưởng BHXH tỉnh Yên Bái, Kế toán trưởng BHXH huyện Đông Sơn (tỉnh Thanh Hóa); cùng 7 cán bộ kế toán thu - chi BHYT tại BHXHVN và BHXH TP. Hà Nội.
    • Phỏng vấn trực tiếp Trưởng phòng CNTT tại BHXHVN và phỏng vấn qua điện thoại/email đối với Trưởng phòng CNTT tại 63 BHXH tỉnh, thành phố.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc, xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh cơ cấu tỷ lệ.

Nguồn tư liệu và cấu trúc mẫu khảo sát

Nhóm đối tượng điều tra Hình thức phát phiếu Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Số phiếu hợp lệ sử dụng
Kế toán BHXH các cấp Trực tiếp (Hà Nội, Yên Bái, Thanh Hóa, TW) 125 120 103
Trực tuyến (Nhóm VSA toàn quốc) 643 338 314
Cán bộ CNTT BHXH Gửi email (BHXHVN và 63 tỉnh/thành) 55 51 51
Cơ sở KCB Gửi phòng kế toán 28 bệnh viện Trung ương 28 28 28
Người hưởng BHYT Trực tiếp & chuyển phát nhanh (10 người/BV) 280 280 274
Tổng cộng 1.131 817 770

Đặc điểm cơ cấu mẫu 417 cán bộ kế toán BHXH hợp lệ:

  • Giới tính: Nữ 313 người (75,1%), Nam 104 người (24,9%).
  • Độ tuổi: Dưới 30 tuổi: 68 người (16,3%); Từ 30 đến dưới 40 tuổi: 208 người (49,9%); Từ 40 đến dưới 50 tuổi: 121 người (29,0%); Từ 50 tuổi trở lên: 20 người (4,8%). Tỷ lệ độ tuổi từ 30 đến dưới 50 tuổi chiếm 78,9%.
  • Vị trí công việc: Trưởng phòng: 44 người (10,6%); Kế toán trưởng: 145 người (34,8%); Kế toán tổng hợp: 132 người (31,7%); Kế toán viên/nhân viên: 96 người (23,0%). Nhóm nắm bắt toàn bộ phần hành kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Trưởng phòng) chiếm 77,1%.
  • Thâm niên công tác: Dưới 5 năm: 60 người (14,4%); Từ 5 đến dưới 10 năm: 136 người (32,6%); Từ 10 đến dưới 15 năm: 136 người (32,6%); Trên 15 năm: 85 người (20,4%). Cán bộ có thâm niên từ 5 năm trở lên chiếm 85,6%.
  • Cấp quản lý: Cấp Trung ương (BHXHVN): 21 người (5,0%); Cấp tỉnh/thành phố: 156 người (37,4%); Cấp quận/huyện: 240 người (57,6%).
  • Phân bố địa lý: Miền Bắc: 179 người (42,9%); Miền Trung: 87 người (20,9%); Miền Nam: 151 người (36,2%).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trong quản lý cân đối quỹ BHYT khi triển khai lộ trình BHYT toàn dân. Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về HTTTKT, CNTT trong kế toán, chất lượng dữ liệu, kiểm soát nội bộ và hạch toán tại các đơn vị y tế. Tác giả chỉ ra khoảng trống về việc thiếu vắng mô hình HTTTKT toàn diện tại đơn vị chủ quản quản lý quỹ BHYT kết nối đa chiều với cơ sở KCB và người bệnh. Đồng thời, chương 1 xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và công bố chi tiết số liệu thống kê mô tả mẫu điều tra 417 cán bộ kế toán, 51 cán bộ CNTT, 28 bệnh viện và 274 người thụ hưởng.

CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về HTTTKT áp dụng cho khu vực công lập:

  • Khái niệm hệ thống, phân loại 4 kiểu hệ thống (hệ thống đóng, hệ thống liên kết đóng, hệ thống liên kết đóng phản hồi, hệ thống mở) và chu trình xử lý thông tin IPO.
  • Đặc điểm đơn vị SNCL: hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cung cấp dịch vụ công phục vụ xã hội, chịu sự chi phối của chính sách nhà nước và phân cấp quản lý theo 3 cấp dự toán (Cấp I: Trung ương; Cấp II: Tỉnh/Thành phố; Cấp III: Quận/Huyện).
  • Phân tích 5 yếu tố cấu thành HTTTKT trong đơn vị SNCL: Con người, Công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm), Dữ liệu kế toán, Quy trình kế toán và Hệ thống kiểm soát.
  • Khẳng định vai trò của việc tích hợp HTTTKT trong môi trường hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và vận dụng mô hình DeLone & McLean (1992) để giải thích mối quan hệ giữa chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin với sự hài lòng của người sử dụng.
  • Đúc kết kinh nghiệm tổ chức HTTTKT quỹ BHYT tại một số quốc gia trên thế giới nhằm rút ra bài học cho Việt Nam về chuẩn hóa dữ liệu và liên thông thông tin kiểm soát.

CHƯƠNG III: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HTTTKT QUỸ BHYT TẠI BHXHVN

Chương 3 trình bày kết quả phân tích thực trạng HTTTKT quỹ BHYT tại BHXHVN thông qua số liệu khảo sát thực tế và số liệu thứ cấp giai đoạn 2012 – 2015:

  • Lịch sử hình thành và thực trạng thu - chi quỹ: Đánh giá tình hình phát triển quỹ BHYT, sự gia tăng nhanh chóng của các nhóm đối tượng tham gia và những khó khăn trong cân đối tài chính quỹ.
  • Thực trạng 5 yếu tố cấu thành:
    • Về con người: Đội ngũ kế toán có thâm niên và trình độ chuyên môn khá cao (85,6% có trên 5 năm kinh nghiệm), tuy nhiên năng lực ứng dụng CNTT chuyên sâu và kỹ năng phân tích dữ liệu còn hạn chế; lực lượng cán bộ giám định BHYT mỏng so với khối lượng hồ sơ KCB phát sinh.
    • Về CNTT: BHXHVN vận hành phần mềm kế toán VSA kết nối giữa các cấp, nhưng phần mềm này chưa liên thông trực tiếp với phần mềm quản lý viện phí/chi phí KCB tại các bệnh viện. Tồn tại sự không tương thích dữ liệu giữa phần mềm KCB tại bệnh viện và phần mềm thanh quyết toán của BHXH. Hệ thống mạng lưới và mức độ tự động hóa các quy trình (như thanh toán ốm đau thai sản, chi trả chế độ) còn thấp.
    • Về dữ liệu kế toán: Dữ liệu còn phân tán, thiếu đồng bộ giữa cơ quan BHXH và cơ sở KCB; tình trạng nhập liệu thủ công lặp lại gây sai lệch dữ liệu và chậm trễ thời gian tổng hợp báo cáo.
    • Về quy trình thực hiện: Quy trình thu BHYT bắt buộc, học sinh - sinh viên và đối tượng do ngân sách nhà nước hỗ trợ còn nhiều khâu trung gian; quy trình tạm ứng, thanh toán chi phí KCB đa tuyến và quyết toán BHYT giữa BHXH với bệnh viện kéo dài, mang tính thụ động phụ thuộc hoàn toàn vào chứng từ bệnh viện gửi lên.
    • Về hệ thống kiểm soát: Thủ tục kiểm soát nội bộ và phân quyền bảo mật thông tin chưa chặt chẽ, chưa thiết lập được cơ chế tự động cảnh báo sớm các trường hợp gia tăng chi phí KCB bất thường.

CHƯƠNG IV: LUẬN BÀN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUỸ BHYT TẠI BHXHVN

Chương 4 tổng hợp các phát hiện nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Luận bàn kết quả nghiên cứu: Làm rõ các nguyên nhân gây nghẽn mạch thông tin kế toán ở cả 3 khía cạnh: con người (thiếu phối hợp liên ngành), CNTT (hệ thống phần mềm đóng, phân tán), quy trình (thủ công, thiếu liên thông).
  • Các giải pháp hoàn thiện HTTTKT quỹ BHYT tại BHXHVN:
    • Hoàn thiện hạ tầng CNTT và phần mềm: Xây dựng mô hình kiến trúc phần mềm tích hợp theo hướng ERP, kết nối trực tiếp phần mềm kế toán VSA với cổng thông tin giám định BHYT và hệ thống phần mềm quản lý viện phí tại các cơ sở KCB.
    • Chuẩn hóa và tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ: Tự động hóa quy trình thu BHYT qua mạng; rút ngắn quy trình xét duyệt, đối soát chi phí KCB đa tuyến; thiết lập quy trình kiểm tra dữ liệu KCB tự động trước khi thanh quyết toán.
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung: Đồng bộ hóa dữ liệu thẻ BHYT, danh mục thuốc, dịch vụ kỹ thuật và bệnh án điện tử để phục vụ kiểm soát thu - chi tức thời.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và kiểm soát nội bộ: Đào tạo kế toán viên theo hướng phân tích quản trị; hoàn thiện quy chế bảo mật, phân quyền truy cập và kiểm soát dữ liệu kế toán theo quy chuẩn.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quản lý quỹ BHYT, chuẩn hóa chính sách phối hợp giữa Bộ Y tế, Bộ Tài chính và BHXHVN trong việc chia sẻ dữ liệu và giám sát chi phí y tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết về HTTTKT trong đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù quản lý quỹ (quỹ BHYT), xác định rõ 5 yếu tố cấu thành (Con người, CNTT, Dữ liệu, Quy trình, Kiểm soát) trong môi trường ứng dụng CNTT.
  2. Thiết lập mô hình lý thuyết kiểm soát quỹ BHYT dựa trên mối quan hệ tương tác ba bên: BHXHVN (cơ quan chủ quản quản lý quỹ) - Cơ sở KCB (đơn vị cung ứng dịch vụ và chi tiêu quỹ) - Đối tượng tham gia/thụ hưởng BHYT, chỉ ra yêu cầu tất yếu phải liên thông dữ liệu kế toán đa chiều theo mô hình ERP và lý thuyết thành công HTTT của DeLone & McLean (1992).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng quy mô lớn (417 cán bộ kế toán BHXH 3 cấp, 51 cán bộ CNTT, 28 bệnh viện trung ương, 274 người thụ hưởng) phản ánh toàn diện thực trạng và các rào cản kỹ thuật của HTTTKT quỹ BHYT tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015.
  2. Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: sự không tương thích giữa phần mềm VSA và phần mềm bệnh viện, tỷ lệ tự động hóa quy trình thấp, dữ liệu rời rạc làm gia tăng nguy cơ bội chi và trục lợi quỹ BHYT.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tái thiết kế quy trình kế toán thu - chi, liên thông hệ thống phần mềm và nâng cao năng lực giám sát tài chính của BHXHVN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Khảo sát thực tế tại các cơ sở KCB mới chỉ tập trung vào 28 bệnh viện tuyến trung ương (nơi có lượng bệnh nhân KCB BHYT lớn nhất), chưa mở rộng điều tra đầy đủ các bệnh viện thuộc tuyến tỉnh, tuyến huyện và hệ thống bệnh viện tư nhân.
  • Về phạm vi nghiệp vụ, nghiên cứu giới hạn ở phần thu từ người đóng/ngân sách nhà nước và phần chi KCB tại bệnh viện; chưa bao quát toàn diện các dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư tài chính quỹ, cũng như chi phí quản lý bộ máy và chi quỹ dự phòng BHYT.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi đánh giá tính liên thông HTTTKT tại các cơ sở y tế tuyến cơ sở (trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã) và các cơ sở KCB ngoài công lập.
  • Nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo và kỹ thuật khai thác quy trình (Process Mining) tự động trong việc phát hiện gian lận thanh quyết toán chi phí KCB BHYT thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về việc vận dụng lý thuyết hệ thống thông tin kế toán, mô hình ERP và mô hình DeLone & McLean vào khu vực sự nghiệp công lập và quản lý quỹ an sinh xã hội; cung cấp phương pháp luận khảo sát đa đối tượng trong kế toán công.
  • Đối với cơ quan BHXHVN và các nhà quản lý quỹ BHYT: Đóng vai trò luận cứ thực tiễn để nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ, xây dựng chuẩn dữ liệu kết nối liên thông giữa ngành bảo hiểm xã hội và ngành y tế.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y tế, Bộ Tài chính): Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ hoàn thiện cơ chế, chính sách thanh quyết toán BHYT, kiểm soát chi phí KCB và ngăn ngừa thất thoát quỹ công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định các yếu tố cấu thành của hệ thống thông tin kế toán gồm những thành phần nào?

Luận án xác định HTTTKT trong đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm 5 yếu tố cấu thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Con người, Công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm), Dữ liệu kế toán, Quy trình - thủ tục kế toán, và Hệ thống kiểm soát.

2. Trục quan hệ kiểm soát quỹ BHYT được tác giả xây dựng bao gồm những chủ thể nào?

Trục quan hệ kiểm soát quỹ BHYT được xác định gồm 3 bên: Cơ quan BHXHVN (đơn vị chủ quản thu, chi, quản lý quỹ), Cơ sở KCB (đơn vị tiếp nhận kinh phí, cung cấp dịch vụ y tế và thanh quyết toán) và Đối tượng nộp/hưởng BHYT (người tham gia đóng quỹ và thụ hưởng dịch vụ chăm sóc sức khỏe).

3. Quy mô và cấu trúc mẫu khảo sát định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?

Tổng số mẫu khảo sát hợp lệ đưa vào phân tích gồm 770 phiếu, chia thành 4 nhóm đối tượng:

  • 417 cán bộ kế toán BHXH tại 3 cấp quản lý (Trung ương: 21; Tỉnh/Thành phố: 156; Quận/Huyện: 240).
  • 51 cán bộ phụ trách CNTT tại BHXHVN và các tỉnh, thành phố.
  • 28 kế toán phụ trách BHYT tại 28 bệnh viện tuyến trung ương.
  • 274 người bệnh KCB BHYT tại 28 bệnh viện tuyến trung ương.

4. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng quản lý quỹ BHYT còn bị động tại BHXHVN là gì?

Nguyên nhân cốt lõi là do HTTTKT giữa BHXHVN, cơ sở KCB và người tham gia BHYT còn rời rạc, thiếu sự kết nối liên thông dữ liệu tài chính. Phần mềm kế toán VSA của ngành BHXH chưa tương thích trực tiếp với phần mềm viện phí của bệnh viện, các quy trình thanh quyết toán còn phụ thuộc nhiều vào việc chuyển giao chứng từ thủ công từ phía cơ sở KCB.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga đã hệ thống hóa và bổ sung toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù quản lý quỹ. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên tập mẫu 770 đối tượng khảo sát thực tế, công trình đã làm rõ các điểm nghẽn về hạ tầng CNTT, tính tương thích phần mềm, quy trình thanh quyết toán và dữ liệu kế toán quỹ BHYT tại BHXHVN giai đoạn 2012 – 2015. Các giải pháp tái cấu trúc HTTTKT theo hướng tích hợp dữ liệu tập trung và liên thông đa chiều giữa cơ quan bảo hiểm, cơ sở y tế và người thụ hưởng cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản trị tài chính quỹ an sinh xã hội tại Việt Nam.