Luận văn phân tích thiết kế httt quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán của công ty cổ phần phần mềm hiệu quả xanh

Tài liệu nghiên cứu Luận văn phân tích thiết kế httt quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán của công ty cổ phần phần mềm, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2017

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục tiêu cần giải quyết trong đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.5. Phương pháp thực hiện đề tài

1.5.1. Phương pháp điều tra xã hội học

1.5.2. Phương pháp phỏng vấn

1.5.3. Phương pháp quan sát hệ thống

1.5.4. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

1.6. Kết cấu của khóa luận

2. PHẦN 2: NỘI DUNG KHÓA LUẬN

2. PHẦN 2: NỘI DUNG KHÓA LUẬN

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2. Một số lý thuyết về phân tích và thiết kế HTTT

2.2.1. Lý thuyết chung về HTTT

2.2.1.1. Hệ thống và hệ thống thông tin

3. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG BÁN PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM HIỆU QUẢ XANH

3.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh

3.2. Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán của Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh

3.2.1. Phân tích thực trạng hệ thống quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán của Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh

3.2.2. Đánh giá hệ thống quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán của Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh

4. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG BÁN PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM HIỆU QUẢ XANH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý hợp đồng

Hệ thống thông tin quản lý hợp đồng (HTTT QLHĐ) đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và quản lý các hợp đồng kinh doanh. Phân Tích Thiết Kế HTTT Quản Lý Hợp Đồng không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hợp đồng là nền tảng cho các hoạt động đầu tư và kinh doanh, do đó, việc quản lý hợp đồng một cách khoa học và hiệu quả là điều cần thiết. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp hiện nay vẫn sử dụng phương pháp quản lý thủ công, dẫn đến khó khăn trong việc theo dõi và kiểm soát thông tin. Việc xây dựng một HTTT QLHĐ hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết những vấn đề này, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trong thị trường.

1.1. Tính cấp thiết của việc xây dựng HTTT QLHĐ

Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, việc quản lý hợp đồng một cách hiệu quả là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quản Lý Hợp Đồng không chỉ đơn thuần là lưu trữ thông tin mà còn là cầu nối giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc xây dựng HTTT QLHĐ sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi, quản lý và phân tích các hợp đồng, từ đó đưa ra quyết định chính xác hơn. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng.

II. Phân tích thực trạng quản lý hợp đồng tại Công ty Hiệu Quả Xanh

Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh hiện đang gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý hợp đồng do thiếu một hệ thống thông tin chuyên nghiệp. Phân Tích Thiết Kế cho thấy rằng việc lưu trữ hợp đồng chủ yếu được thực hiện bằng giấy tờ, dẫn đến việc khó khăn trong việc tìm kiếm và đối chiếu thông tin. Hệ thống hiện tại không đáp ứng được yêu cầu quản lý và theo dõi hợp đồng một cách hiệu quả. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất làm việc mà còn có thể dẫn đến những sai sót trong quá trình thực hiện hợp đồng. Do đó, việc xây dựng một HTTT QLHĐ là cần thiết để cải thiện tình hình này.

2.1. Đánh giá thực trạng hệ thống quản lý hợp đồng

Thực trạng quản lý hợp đồng tại Công ty Hiệu Quả Xanh cho thấy rằng hệ thống hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu về tính chính xác và hiệu quả. Các hợp đồng thường xuyên bị thất lạc hoặc không được cập nhật kịp thời. Bán Phần Mềm là một lĩnh vực đòi hỏi sự chính xác cao trong quản lý hợp đồng, do đó, việc cải thiện hệ thống quản lý là rất cần thiết. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý hợp đồng sẽ giúp công ty tiết kiệm thời gian và nguồn lực, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

III. Phân tích thiết kế HTTT quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán

Việc Phân Tích Thiết Kế HTTT cho hệ thống quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán tại Công ty Hiệu Quả Xanh sẽ bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, cần xác định rõ các yêu cầu của hệ thống, từ đó xây dựng mô hình dữ liệu phù hợp. Giải Pháp Kế Toán sẽ được áp dụng để thiết kế cơ sở dữ liệu, giao diện người dùng và các chức năng kiểm soát. Mô hình này không chỉ giúp quản lý hợp đồng một cách hiệu quả mà còn hỗ trợ trong việc phân tích và báo cáo thông tin liên quan đến hợp đồng.

3.1. Mô tả bài toán quản lý hợp đồng

Bài toán quản lý hợp đồng tại Công ty Hiệu Quả Xanh cần được mô tả một cách chi tiết để xác định các yêu cầu cụ thể của hệ thống. Các yếu tố như thông tin khách hàng, thông tin hợp đồng, và quy trình thanh toán cần được tích hợp vào hệ thống. Việc này sẽ giúp cho việc quản lý hợp đồng trở nên dễ dàng hơn, đồng thời đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình thực hiện hợp đồng. Hệ thống cũng cần có khả năng tạo ra các báo cáo để hỗ trợ cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT 1.1 Một số khái niệm cơ bản Dữ liệu (Data) là những mô tả về sự vật, con người và sự kiện trong thế giới mà chúng ta gặp bằng nhiều cách thể hiện khác nhau. Dữ liệu là các giá trị thô, chưa có ý nghĩa với người sử dụng. Có thể là một tập hợp các giá trị mà không biết được sự liên hệ giữa chúng. (Nguồn: Nguyễn Văn Vỵ, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý, NXB Khoa học Tự Nhiên và Công Nghệ (năm 2007)) Thông tin (Information) là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông tin bao gồm những tri thức về các đối tượng.

(Nguồn: Nguyễn Văn Vỵ, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý, NXB Khoa học Tự Nhiên và Công Nghệ (năm 2007)) Hệ thống (System) là tập hợp nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới mục đích chung. (Nguồn: Nguyễn Văn Ba, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại học Quốc Gia (năm 2003)) Hệ thống thông tin (Information System) là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tổ chức. (Nguồn: Nguyễn Văn Ba, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại học Quốc Gia (năm 2003)) Hệ thống thông tin quản lý (MIS – Managament Information System) là một hệ thống tích hợp “Người – Máy” tạo ra và lưu trữ các thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý cũng như ra quyết định.2 Một số lý thuyết về phân tích và thiết kế HTTT Để có thể phục vụ tốt hơn về mặt lý luận và thực tiễn sau đây là những nội dung lý thuyết mà đề tài đã sử dụng và áp dụng. Những nội dung lý thuyết này là sự tổng hợp từ các nguồn tài liệu đáng tin cậy là một số giáo trình của các tác giả nổi tiếng trong ngành Hệ thống thông tin tại Việt Nam.1 Lý thuyết chung về HTTT 1.1 Hệ thống và hệ thống thông tin  Đặc trưng của hệ thống - Tính phân cấp: Hệ thống gồm có các phần tử, phần tử có thể rất đa dạng chúng có thể rất khác biệt về bản chất.

Các phần tử lại không nhất thiết là đơn giản, sơ đẳng, mà thường là những thực thể phức tạp. Bởi thế, hệ thống thường có tính phân cấp. - Tính ràng buộc: Các phần tử trong hệ thống không phải là được tập hợp lại một cách ngẫu nhiên, rời rạc, mà giữa chúng luôn tồn tại quan hệ tạo thành một cấu trúc. Các quan hệ này có thể là quan hệ ổn định, tồn tại lâu dài, cũng có thể là quan hệ bất thường tạm thời.

- Sự biến động của hệ thống: Sự biến động thể hiện trên hai mặt: Sự tiến triển tức là các phần tử và các quan hệ có thể có phát sinh, có tăng trưởng, có suy thoái và có mất đi. Sự hoạt động tức là các phần tử của hệ thống, trong các mối ràng buộc đã định cùng cộng tác với nhau để thực hiện một mục đích chung của hệ thống. - Mục đích của hệ thống: Thường thể hiện ở chỗ hệ thống nhận những cái vào để chế biến thành những cái ra nhất định. Như vậy ta thấy là hệ thống phải ở trong một môi trường, nó nhận cái vào từ môi trường đó và xuất cái ra trả lại môi trường đó.

Là một nhà phân tích, thiết kế hệ thống thông tin cần phải nắm rõ được các đặc trưng này của hệ thống để có thể thường xuyên so sánh, đối chiếu với hệ thống thông tin mà mình đang xây dựng, áp dụng từ đó xây dựng được những hệ thống phù hợp với cả môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. 6  Các thành phần của hệ thống thông tin Hình 1. Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT (Nguồn: Nguyễn Văn Ba, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại học Quốc Gia (năm 2003)) Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phần chính: phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng và con người. - Con người: Con người là chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin.

Trong một HTTT phần cứng và phần mềm được coi là đối tượng trung tâm còn con người đóng vai trò quyết định. Nguồn lực con người ở đây được chia thành hai nhóm chính:  Người xây dựng và bảo trì hệ thống: là nhóm người làm nhiệm vụ phân tích, lập trình, khảo sát, bảo trì.  Nhóm sử dụng hệ thống: là các cấp quản lý, người thiết lập các mục tiêu, xác định nhiệm vụ, tạo quyết định. - Phần cứng: Gồm các thiết bị chủ yếu là thiết bị vật lý, được sử dụng trong quy trình sử lý thông tin.

Phần cứng trong HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý và truyền thông tin. - Phần mềm: Phần mềm (chương trình máy tính) là tập hợp các chỉ lệnh theo một trật tự nhất định nhằm điều khiển thiết bị phần cứng tự động thực hiện một công việc nào đó. Phần mềm được viết thông qua ngôn ngữ lập trình. - Dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là thành phần rất quan trọng của nguồn lực dữ liệu.

CSDL là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trên các thiết bị 7 lưu trữ thứ cấp, để có thể thảo mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đích khác nhau. - Mạng: là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhau bằng các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẻ các tiềm năng của mạng. Các thành phần của hệ thống thông tin có các mối liên hệ với nhau. Việc liên kết giữa các thiết bị trong một hệ thống thông tin bằng các dây dẫn là những mối liên hệ của hệ thống có thể nhìn thấy được.

Ngược lại, các mối liên kết phần lớn các yếu tố cấu thành nên hệ thống thông tin là không thể nhìn thấy được. Chúng được hình thành và diễn ra khi hệ thống hoạt động. Chẳng hạn, như việc lấy dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu, và việc truyền dữ liệu đi xa hàng trăm cây số, việc lưu trữ dữ liệu trên các thiết bị từ. Các doanh nghiệp cần phải có sự đầu tư thích đáng vào cả năm nguồn lực này đặc biệt là nguồn lực con người để đảm bảo HTTT trong doanh nghiệp vận hành tốt và đáp ứng được các yêu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh mình.

 Quy trình xử lý dữ liệu thành thông tin - Nhập dữ liệu đầu vào: là công đoạn đầu tiên trong quy trình, dữ liệu đầu vào có đầy đủ, chính xác thì việc xử lý thông tin mới có ý nghĩa. - Xử lý dữ liệu thành thông tin: là công đoạn trung tâm và có vai trò quyết định trong quy trình. - Lưu trữ dữ liệu: phục vụ cho việc xử lý và tái sử dụng trong tương lai. - Xuất thông tin đầu ra: gồm bảng biểu, số liệu, biểu đồ, các con số đánh giá (hiện trạng và quá trình kinh tế), cung cấp đến các đối tượng trong và ngoài tổ chức.

- Điều kiện hệ thống: đánh giá các phản hồi để xác định liệu hệ thống có thực hiện được mục đích của nó không, sau đó tạo nên những chỉnh sửa cần thiết đối với các thành phần nhập và xử lý của hệ thống để đảm bảo rằng kết quả đúng được thực hiện.  Vai trò của HTTT đối với doanh nghiệp - HTTT nằm ở trung tâm của hệ thống tổ chức là phần tử kích hoạt các quyết định (mệnh lệnh, chỉ thị, thông báo, chế độ tác nghiệp, .) - HTTT đóng vai trò trung gian giữa doanh nghiệp và môi trường, đảm bảo và duy trì mối quan hệ, tương tác giữa các thành phần trong doanh nghiệp với các thực thể bên ngoài. 8  Nhiệm vụ của HTTT trong doanh nghiệp - Đối ngoại: thu thập thông tin từ môi trường ngoài, đưa thông tin ra môi trường ngoài. - Đối nội: làm cầu nối liên lạc giữa các bộ phận của tổ chức, cung cấp và truyền thông tin cho hệ tác nghiệp, hệ quyết định trong doanh nghiệp.2 Hệ thống thông tin quản lý (MIS - Managament Information System)  Cấu trúc của hệ thống thông tin quản lý HTTT QL gồm 4 thành phần: các phân hệ hay hệ thống con (sub-systems), dữ liệu (data), mô hình (models) và các quy tắc quản lý (management rules).

- Phân hệ hay còn gọi là lĩnh vực quản lý (management domain) nhóm các hoạt động có cùng một mục tiêu trong nội bộ một đơn vị, như sản xuất, kinh doanh, hành chính, kế toán, nghiên cứu. - Dữ liệu (Data) là cơ sở của thông tin. Nói đến thông tin là nói đến dữ liệu. Dữ liệu nhận giá trị trong một miền xác định.

- Mô hình quản lý bao gồm tập hợp các thủ tục, quy trình và phương pháp đặc thù cho mỗi phân hệ. Mô hình quản lý và dữ liệu luân chuyển trong phân hệ phục vụ các quy tắc quản lý. - Quy tắc quản lý, hay công thức tính toán, cho phép biến đổi hoặc xử lý dữ liệu phục vụ cho mục tiêu đã xác định.  Đặc trưng của MIS - Hạt nhân của hệ thống là CSDL (luôn được cập nhật kịp thời) chứa các thông tin phản ánh tình trạng, hoạt động hiện thời của doanh nghiệp.

- MIS thu thập dữ liệu khối lượng lớn, từ Hệ thống xử lý giao dịch và nguồn dữ liệu khác ngoài tổ chức. - MIS không mềm dẻo và có ít khả năng phân tích, hệ thống xử lý dựa trên các quy trình đơn giản và các kỹ thuật cơ bản như tổng kết, so sánh. - Thông tin đầu ra dưới dạng các báo cáo, tổng kết, tóm tắt. - Người dụng hệ thống thông thường là các nhà quản lý cấp trung, quan tâm tới kết quả ngắn hạn.

9 Tuy không mềm dẻo và ít có khả năng phân tích nhưng MIS lại được nhiều doanh nghiệp áp dụng và triển khai thành công vì tính chất đơn giản, dễ quản lý của nó. Để xây dựng được nền tảng hệ thống tin tin tốt thì các doanh nghiệp nên xây dụng nền tảng hệ thống thông tin ấy từ những hệ thống thông tin quản lý này.2 Các phương pháp phân tích, thiết kế HTTT 1.1 Giới thiệu các phương pháp phân tích, thiết kế HTTT Phân tích, thiết kế HTTT gồm có 2 phương pháp đó là phương pháp hướng cấu trúc và phương pháp hướng đối tượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Thiết Kế HTTT Quản Lý Hợp Đồng Bán Phần Mềm Kế Toán - Công Ty Hiệu Quả Xanh" cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình thiết kế hệ thống thông tin quản lý hợp đồng, đặc biệt tập trung vào lĩnh vực phần mềm kế toán. Tài liệu này không chỉ giúp độc giả hiểu rõ cách thức xây dựng hệ thống hiệu quả mà còn đề cập đến các yếu tố kỹ thuật và quản lý cần thiết để tối ưu hóa quy trình. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các chuyên gia công nghệ thông tin, nhà quản lý và sinh viên đang nghiên cứu về hệ thống thông tin quản lý.

Để mở rộng kiến thức về các hệ thống quản lý liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn tốt nghiệp khoa học máy tính xây dựng phân hệ CRM trong hệ thống ERP, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về việc tích hợp các phân hệ quản lý khách hàng vào hệ thống tổng thể. Ngoài ra, Đồ án HCMUTE thiết kế và chế tạo hệ thống quản lý kho cho nhà máy kính cung cấp góc nhìn thực tế về ứng dụng công nghệ trong quản lý kho hàng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị văn phòng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động văn phòng tại UBND huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng sẽ giúp bạn khám phá cách công nghệ thông tin được áp dụng trong quản lý hành chính. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn đi sâu hơn vào các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng của mình.