Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, hợp đồng kinh tế đóng vai trò là cơ sở pháp lý và nền tảng thiết lập quan hệ thương mại giữa doanh nghiệp với đối tác, khách hàng, nhà thầu, đồng thời điều chỉnh các yếu tố về nguồn nhân lực, chi phí, quyền lợi và nghĩa vụ. Tuy nhiên, thực tế tại nhiều doanh nghiệp cho thấy công tác quản lý hợp đồng vẫn chủ yếu thực hiện thủ công bằng văn bản giấy lưu kho hoặc lưu trữ rời rạc trên máy tính cá nhân bằng các phần mềm văn phòng, thiếu tính hệ thống và chưa đáp ứng được yêu cầu đối chiếu, kiểm soát khi số lượng hợp đồng gia tăng.

Tại Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh (Green Effect Joint Stock Software Company) – đơn vị chuyên cung cấp phần mềm kế toán và giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP-Life – việc quản lý các hợp đồng bán phần mềm kế toán chưa được tin học hóa đồng bộ. Quy trình theo dõi nghiệp vụ từ khâu tiếp cận khách hàng, ký kết, phân công lập kế hoạch triển khai, cài đặt, bảo hành đến thanh toán và tính lương mềm cho nhân viên còn phân tán, phụ thuộc vào sổ sách và bảng tính Excel. Thực trạng này dẫn đến tình trạng xử lý thông tin chậm, khó khăn khi trích xuất báo cáo đột xuất phục vụ quản trị và tiềm ẩn rủi ro sai lệch dữ liệu.

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích, thiết kế HTTT quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán của Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh" do sinh viên Nguyễn Thị Lương (ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thu Thủy (năm 2017) nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin (HTTT), hệ thống thông tin quản lý (MIS) và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa UML.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán tại Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh.
  3. Xây dựng mô hình phân tích và thiết kế chi tiết HTTT quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán (mô hình chức năng, biểu đồ ca sử dụng, biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự, biểu đồ trạng thái, biểu đồ hoạt động, cơ sở dữ liệu quan hệ, giao diện người dùng và kiểm soát hệ thống).
  4. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm triển khai và hoàn thiện hệ thống thông tin trong thực tiễn doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán của Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ quy trình nghiệp vụ và các bộ phận tham gia quản lý hợp đồng tại Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh (Tầng 3, số 169, đường Nguyễn Ngọc Vũ, quận Cầu Giấy, Hà Nội).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận các khái niệm và cơ sở lý thuyết chuẩn hóa từ các giáo trình chuyên ngành trong nước:

  • Dữ liệu và thông tin: Tiếp cận theo định nghĩa của PGS.TS. Nguyễn Văn Vỵ (Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 2007), xác định dữ liệu là các giá trị thô chưa qua xử lý, còn thông tin là dữ liệu đã được xử lý mang ý nghĩa phục vụ nhận thức và ra quyết định.
  • Hệ thống và Hệ thống thông tin: Dựa trên cơ sở lý thuyết của PGS.TS. Nguyễn Văn Ba (Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại học Quốc gia, 2003), xác định HTTT gồm 5 thành phần cốt lõi: con người, phần cứng, phần mềm, dữ liệu (cơ sở dữ liệu) và mạng truyền thông.
  • Hệ thống thông tin quản lý (MIS): Cấu trúc gồm 4 yếu tố: phân hệ quản lý (sub-systems), dữ liệu (data), mô hình quản lý (models) và quy tắc quản lý (management rules).
  • Cơ sở pháp lý về hợp đồng kinh tế: Khái niệm và các quy định pháp lý về hợp đồng kinh tế, chủ thể ký kết (pháp nhân với pháp nhân, pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh) và tính chất ràng buộc pháp lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống

Tác giả so sánh hai phương pháp luận chính: phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc và phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOA/OOD). Đề tài lựa chọn phương pháp hướng đối tượng với các đặc trưng về tính trừu tượng hóa, tính bao gói, tính mô-đun hóa và tính kế thừa.

Tiêu chí so sánh Phương pháp hướng cấu trúc Phương pháp hướng đối tượng
Trọng tâm tiếp cận Tập trung vào tiến trình và công việc cần thực hiện Tập trung vào đối tượng và cấu trúc dữ liệu
Phân rã hệ thống Chia chương trình lớn thành các chương trình con / hàm Chia hệ thống thành các đối tượng độc lập tương tác nhau
Cơ chế giao tiếp Truyền tham số trực tiếp giữa các hàm Trao đổi thông điệp qua các phương thức của đối tượng
Đóng gói Đóng gói chức năng Đóng gói cả dữ liệu và hành vi (phương thức)
Hướng thiết kế Tiếp cận từ trên xuống (Top-down) Tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up)
  • Ngôn ngữ mô hình hóa: Sử dụng chuẩn UML (Unified Modeling Language) để xây dựng các biểu đồ: ca sử dụng (Use Case), biểu đồ lớp (Class Diagram), biểu đồ trạng thái (State Diagram), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) và biểu đồ hoạt động (Activity Diagram).
  • Công cụ hỗ trợ: Sử dụng phần mềm Rational Rose để vẽ và chuẩn hóa các mô hình UML; sử dụng ngôn ngữ Visual Basic làm công cụ phác thảo và thiết kế giao diện form người dùng.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm (bảng câu hỏi) phát cho cán bộ, nhân viên tại các bộ phận liên quan đến hợp đồng; kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý (Ban Giám đốc, các trưởng phòng) và quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, lưu chuyển chứng từ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Nhập liệu và xử lý định lượng dữ liệu điều tra sơ cấp thu được từ $n = 10$ nhân viên thông qua phần mềm Microsoft Excel để tính tỷ lệ phần trăm về thực trạng lưu trữ, thời gian kết xuất báo cáo và mức độ cần thiết của hệ thống mới.
  • Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét mối quan hệ hữu cơ, sự tương tác đa chiều giữa HTTT quản lý hợp đồng với các hệ thống phân hệ khác bên trong doanh nghiệp và môi trường kinh doanh bên ngoài.

Phân tích và thiết kế hệ thống

Khóa luận tiến hành phân tích chi tiết bài toán quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán tại Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh, mô hình hóa các yêu cầu chức năng và phi chức năng:

1. Mô hình hóa chức năng và tương tác (UML)

Hệ thống phân định rõ vai trò và quyền hạn của 4 tác nhân chính tương tác với các ca sử dụng:

Tác nhân Ca sử dụng (Use Case) Mô tả trách nhiệm nghiệp vụ
Nhân viên kinh doanh / Quan hệ khách hàng Quản lý thông tin khách hàng
Quản lý thông tin phần mềm
Quản lý thông tin hợp đồng
Quản lý báo cáo
Thêm, sửa, xóa thông tin khách hàng và danh mục phần mềm; lập, cập nhật, hủy/hoãn hợp đồng bán phần mềm; kết xuất báo cáo khách hàng, hợp đồng gửi Ban Giám đốc.
Nhân viên kế toán Quản lý thông tin thanh toán
Quản lý báo cáo
Lập phiếu thu, tạo và cập nhật hóa đơn thanh toán theo từng đợt của hợp đồng; lập báo cáo doanh thu theo tháng, quý, năm.
Nhân viên phát triển / Triển khai phần mềm Quản lý báo cáo Báo cáo tiến độ lập trình, cài đặt và tình hình thực hiện dịch vụ bảo hành theo các điều khoản trong hợp đồng.
Giám đốc Xem báo cáo hợp đồng
Xem báo cáo khách hàng
Xem báo cáo thanh toán
Tra cứu thông tin, giám sát số liệu tổng hợp về doanh thu, công nợ, tình hình thực hiện hợp đồng và đánh giá năng suất nhân sự.

Mô hình động của hệ thống được chi tiết hóa qua:

  • Biểu đồ trạng thái: Mô tả chu trình thay đổi trạng thái của đối tượng Hợp đồng (từ khi soạn thảo, ký kết, đang thực hiện, hoàn thành đến kết thúc hoặc hủy bỏ) và đối tượng Hóa đơn (chờ thanh toán, đã thanh toán một phần, đã tất toán).
  • Biểu đồ tuần tự và hoạt động: Mô hình hóa trình tự truyền nhận thông điệp theo thời gian cho các luồng nghiệp vụ: thêm mới/cập nhật/xóa khách hàng, tìm kiếm khách hàng, lập hợp đồng mới, lập hóa đơn và ghi nhận thanh toán.

2. Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa với 6 thực thể bảng chính:

  • Bảng NhanVien (Nhân viên): Ma_nv (Char(5), PK), Ten_nv (Nvarchar(30)), Gioi_tinh (Char(5)), Ngay_sinh (Date), Chuc_vu (Nvarchar(20)).
  • Bảng KhachHang (Khách hàng): Ma_kh (Char(5), PK), Ten_kh (Nvarchar(30)), Dia_chi (Nvarchar(50)), Sdt (Nvarchar(10)), Email (Nvarchar(20)).
  • Bảng PhanMem (Phần mềm): Ma_PM (Char(5), PK), Ten_PM (Nvarchar(30)), Don_gia (Int), Thoi_gian_bao_hanh (Char(10)).
  • Bảng HopDong (Hợp đồng): Ma_HD (Char(5), PK), Ten_HD (Nvarchar(30)), Ma_PM (Char(5), FK), Ma_nv (Char(5), FK), Ma_kh (Char(5), FK).
  • Bảng ChiTietHopDong (Chi tiết hợp đồng): Ma_HD (Char(5), PK), Ngay_ki_ket (Date), Giai_doan_cai_dat (Datetime), Noi_dung_cai_dat (Nvarchar(100)), Giai_doan_bao_hanh (Datetime), Noi_dung_bao_hanh (Nvarchar(100)).
  • Bảng HoaDon (Hóa đơn thanh toán): Ma_HD_TT (Char(5), PK), Ngay_lap (Datetime), Ma_nv (Char(5), FK), Ma_kh (Char(5), FK), Ma_HD (Char(5), FK), Thue (Int), Tong_tien (Int).

Mối quan hệ giữa các thực thể đảm bảo tính toàn vẹn: một khách hàng ký một hoặc nhiều hợp đồng; một nhân viên lập nhiều hợp đồng và nhiều hóa đơn; một hợp đồng liên kết với một gói phần mềm và tương ứng với các hóa đơn thanh toán.

3. Thiết kế giao diện và kiểm soát hệ thống

  • Giao diện người dùng (Form): Thiết kế trực quan các màn hình tương tác bao gồm: Form đăng nhập hệ thống, Form giao diện chính (Menu điều hướng), Form quản lý thông tin khách hàng, Form quản lý thông tin phần mềm, Form quản lý hợp đồng và Form quản lý thanh toán.
  • Thiết kế kiểm soát: Đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm ngăn ngừa lỗi dữ liệu đầu vào, ngăn chặn xâm nhập trái phép và xử lý sự cố kỹ thuật, hướng tới 3 tiêu chuẩn cốt lõi:
    • Tính chính xác: Kiểm tra ràng buộc kiểu dữ liệu, bắt lỗi logic khi nhập liệu, đảm bảo tính toán tự động đúng đắn.
    • Tính an toàn: Bảo vệ cơ sở dữ liệu trước nguy cơ hỏng hóc phần cứng, lỗi phần mềm hoặc thâm nhập từ bên ngoài.
    • Tính riêng tư: Phân quyền truy cập theo tài khoản và vai trò của từng bộ phận (kinh doanh, kế toán, kỹ thuật, ban giám đốc).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế HTTT

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết nền tảng phục vụ đề tài:

  • Trình bày định nghĩa dữ liệu, thông tin, hệ thống, đặc trưng của hệ thống (tính phân cấp, tính ràng buộc, sự biến động và mục đích của hệ thống) và cấu trúc 5 thành phần của HTTT.
  • Phân tích vai trò trung tâm của HTTT trong việc kích hoạt các quyết định quản lý và thực hiện hai nhiệm vụ đối nội, đối ngoại trong doanh nghiệp.
  • Làm rõ cấu trúc 4 thành phần và đặc trưng của Hệ thống thông tin quản lý (MIS).
  • Trình bày chi tiết phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, cú pháp mô hình hóa UML, các loại biểu đồ chuẩn và giới thiệu công cụ hỗ trợ Rational Rose, môi trường Visual Basic.
  • Trình bày cơ sở lý luận về hợp đồng kinh tế và 5 chức năng cơ bản của HTTT quản lý hợp đồng trong doanh nghiệp.

Chương 2: Đánh giá, phân tích thực trạng quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán tại Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh

Chương 2 tập trung khảo sát và phản ánh thực tế hoạt động tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh tiền thân là Chi nhánh phía nam của Công ty CP Phần mềm EFFECT, được tách pháp nhân độc lập vào tháng 03/2012 theo Điều 151 Luật Doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Kế toán - Hành chính - Tổng hợp; Phòng Nghiên cứu phát triển phần mềm; Phòng Tư vấn - Triển khai - Bảo hành; Phòng Quan hệ khách hàng - Kinh doanh.
  • Tình hình kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần của công ty trong giai đoạn 2014–2016 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục:
Năm tài chính Doanh thu thuần (VNĐ)
2014 3.151.400.700
2015 3.410.882.000
2016 3.437.490.200
  • Quy trình nghiệp vụ hợp đồng: Mô tả chi tiết sơ đồ dòng chảy thông tin qua các bước: Tìm kiếm thị trường $\rightarrow$ Xem xét yêu cầu $\rightarrow$ Ký kết hợp đồng $\rightarrow$ Cung cấp nguồn lực, lập kế hoạch $\rightarrow$ Thực hiện lập trình/sửa đổi $\rightarrow$ Kiểm tra kỹ thuật $\rightarrow$ Chuyển giao phần mềm $\rightarrow$ Cập nhật thanh toán $\rightarrow$ Đánh giá nội bộ, tính lương mềm và kết thúc hợp đồng.
  • Kết quả khảo sát thực trạng ($n = 10$ nhân viên):
    • Phương thức lưu trữ dữ liệu: 80% nhân viên sử dụng Word/Excel; 20% lưu trữ bằng hồ sơ, sổ sách giấy; 0% sử dụng hệ thống chuyên biệt khác.
    • Khả năng đáp ứng báo cáo: 60% báo cáo được kết xuất và phản hồi ngay; 40% không đáp ứng kịp thời trước yêu cầu đột xuất từ Ban Giám đốc do phải tra cứu thủ công.
    • Nhu cầu xây dựng HTTT mới: 90% nhân viên khẳng định việc xây dựng HTTT quản lý hợp đồng là rất cần thiết; 10% đánh giá không cần thiết.
  • Đánh giá chung: Công ty sở hữu đội ngũ nhân sự trẻ, có trình độ chuyên môn tốt; tuy nhiên phương thức quản lý thủ công bộc lộ nhiều hạn chế như: dễ sai sót dữ liệu, thời gian tra cứu kéo dài, tốn kém chi phí văn phòng phẩm, rủi ro mất mát chứng từ và liên lạc giữa các phòng ban còn phân tán qua trao tay hoặc điện thoại.

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán tại Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh

Chương 3 triển khai giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm giải quyết bài toán đặt ra ở Chương 2:

  • Đặc tả bài toán quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán theo các luồng công việc giữa các phòng ban.
  • Xây dựng bảng xác định tác nhân, danh sách use case và mô hình use case tổng quát cũng như các mô hình use case phân rã chi tiết (quản lý danh mục, quản lý thanh toán, quản lý báo cáo).
  • Xây dựng biểu đồ lớp thực thể, xác định bản số quan hệ giữa các lớp đối tượng.
  • Thiết lập các biểu đồ trạng thái (cho lớp Hợp đồng, Hóa đơn), biểu đồ tuần tự (thêm/sửa/xóa khách hàng, tìm kiếm khách hàng, thêm hợp đồng, thanh toán) và biểu đồ hoạt động (quản lý hợp đồng, quản lý thanh toán).
  • Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 6 bảng dữ liệu có cấu trúc khóa chính, khóa ngoại rõ ràng.
  • Thiết kế 6 màn hình giao diện mẫu (đăng nhập, màn hình chính, quản lý khách hàng, quản lý phần mềm, quản lý hợp đồng, quản lý thanh toán).
  • Đề xuất các yêu cầu thiết kế kiểm soát và đưa ra các định hướng giải pháp triển khai thực tế tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khảo sát định lượng chính xác thực trạng: Đã thu thập và xử lý số liệu khảo sát từ 10 nhân viên trực tiếp tham gia quy trình, chỉ ra tỷ lệ lưu trữ thủ công bằng Word/Excel lên đến 80% và tỷ lệ không đáp ứng kịp thời báo cáo quản trị là 40%, từ đó chứng minh 90% nhân sự có nhu cầu cấp thiết về một hệ thống mới.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Chuyển hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ bán phần mềm kế toán tại Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh thành các sơ đồ luân chuyển thông tin chuẩn hóa giữa 4 phòng ban chức năng.
  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế: Hoàn thành bộ tài liệu thiết kế hướng đối tượng gồm hệ thống biểu đồ UML (Use Case, Class, State, Sequence, Activity), cấu trúc CSDL quan hệ 6 bảng chuẩn hóa và 6 form giao diện mẫu.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận đã khắc phục những hạn chế của các công trình tham khảo trước đó (như các khóa luận tại Công ty BRAVO, Công ty Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam hay TRATECHCOM) bằng cách gắn kết chặt chẽ thiết kế hệ thống với đặc thù quản lý dịch vụ phần mềm kế toán, đảm bảo mối liên kết giữa hợp đồng, tiến độ cài đặt, bảo hành và thanh toán.
  • Đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật tiền khả thi, cung cấp cơ sở để đội ngũ kỹ thuật của công ty tiến hành lập trình, đóng gói và cài đặt phần mềm trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả, do hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu và nguồn lực cá nhân, đề tài mới chỉ dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống trên mô hình, thiết kế CSDL và giao diện tĩnh; chưa tiến hành viết mã nguồn (coding) hoàn chỉnh, chưa triển khai cài đặt thử nghiệm và đánh giá hiệu năng trên môi trường mạng thực tế của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:
    • Thành lập nhóm kỹ thuật chuyên trách từ phòng phát triển phần mềm của công ty để tiến hành lập trình hoàn chỉnh phần mềm dựa trên hồ sơ phân tích thiết kế đã xây dựng.
    • Tiến hành thử nghiệm, kiểm thử chức năng, đóng gói và tổ chức đào tạo chuyển giao cho cán bộ nhân viên các phòng ban sử dụng.
    • Tiếp tục nghiên cứu mở rộng, tích hợp thêm các phân hệ mới và khả năng kết nối đồng bộ với hệ thống ERP-Life của công ty khi quy mô kinh doanh mở rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Tin học quản lý, Công nghệ thông tin ứng dụng; các nhà phân tích nghiệp vụ (Business Analyst) hoặc cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp cung cấp giải pháp phần mềm vừa và nhỏ.
  • Hạng mục giá trị trong tài liệu:
    • Quy trình phân tích nghiệp vụ và chuyển đổi từ quy trình thực tế sang mô hình hóa bằng ngôn ngữ UML chuẩn.
    • Bộ thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ cho bài toán quản lý hợp đồng dịch vụ công nghệ thông tin (bao gồm cài đặt và bảo hành).
    • Phương pháp xây dựng bảng câu hỏi và xử lý số liệu điều tra thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh gồm những phòng ban nào?

Công ty gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng ban chức năng:

  • Phòng Kế toán, Hành chính, Tổng hợp.
  • Phòng Nghiên cứu phát triển phần mềm.
  • Phòng Tư vấn, Triển khai, Bảo hành.
  • Phòng Quan hệ khách hàng, Kinh doanh.

2. Kết quả điều tra xã hội học về thực trạng quản lý hợp đồng tại công ty cho thấy những số liệu nào?

Khảo sát trên mẫu $n = 10$ cán bộ nhân viên ghi nhận:

  • Về lưu trữ: 80% cập nhật, lưu trữ qua Word/Excel; 20% lưu bằng văn bản giấy; 0% dùng hình thức khác.
  • Về kết xuất báo cáo: 60% báo cáo đáp ứng kịp thời; 40% không đáp ứng kịp thời yêu cầu của ban lãnh đạo.
  • Về mức độ cần thiết của hệ thống mới: 90% đánh giá rất cần thiết; 10% đánh giá không cần thiết.

3. Cấu trúc cơ sở dữ liệu được thiết kế gồm những bảng nào và có các khóa chính nào?

Cơ sở dữ liệu gồm 6 bảng:

  • NhanVien (Khóa chính: Ma_nv)
  • KhachHang (Khóa chính: Ma_kh)
  • PhanMem (Khóa chính: Ma_PM)
  • HopDong (Khóa chính: Ma_HD)
  • ChiTietHopDong (Khóa chính: Ma_HD)
  • HoaDon (Khóa chính: Ma_HD_TT)

4. Tác giả sử dụng những công cụ và phương pháp mô hình hóa nào trong khóa luận?

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng với ngôn ngữ mô hình hóa UML (các biểu đồ Use Case, Class, State, Sequence, Activity), công cụ phần mềm Rational Rose để thiết kế biểu đồ và phần mềm Visual Basic để phác thảo giao diện form người dùng.

5. Tình hình doanh thu thuần của công ty trong giai đoạn 2014–2016 biến động ra sao?

Theo số liệu thống kê trong khóa luận, doanh thu thuần tăng trưởng qua các năm:

  • Năm 2014: 3.151.400.700 VNĐ.
  • Năm 2015: 3.410.882.000 VNĐ.
  • Năm 2016: 3.437.490.200 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về HTTT quản lý và ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng UML vào bài toán quản lý hợp đồng bán phần mềm kế toán tại Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh. Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích quy trình nghiệp vụ liên phòng ban, tác giả đã xây dựng bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh gồm các biểu đồ chức năng, mô hình CSDL 6 thực thể và hệ thống giao diện mẫu trực quan. Đề tài cung cấp cơ sở tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, định hướng cho việc lập trình và triển khai ứng dụng phần mềm chính thức tại doanh nghiệp.