Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chuyển giao ứng dụng Công nghệ thông tin Chương 2. Phương pháp nghiên cứu Chương 3.Thực trạng hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước. Một số giải pháp thúc đẩy nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIAO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu Qua qúa trình tìm hiểu thực tế tại đơn vị, lĩnh vực đang công tác và các tài liệu nghiên cứu trước đây cho thấy đã có nhiều để tài, đề án, dự án nghiên cứu về triển khai các giải pháp cụ thể ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể như sau: 1. Các chương trình dự án ứng dụng công nghệ thông tin - Đề án 112 hay còn gọi là Đề án Tin học hóa hành chính nhà nước của Chính phủ Việt Nam nhằm mục đích xây dựng chính phủ điện tử ở Việt Nam. Đây là một chương trình hiện đại hóa hành chính của chính quyền Việt Nam giai đoạn 2001-2010 về cải cách thủ tục hành chính nhà nước (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).
- Dự án Phát triển CNTT và truyền thông tại Việt Nam, Cơ quan chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông, thời gian thực hiện: 2006-2010 (Bộ Thông tin truyền thông, 2010). Đây là một dự án lớn, triển khai trên diện rộng, đối tượng sử dụng và mục tiêu, kết quả phải sau nhiều năm mới nhận ra do thời gian triển khai qua rất nhiều năm; sự phức tạp trong hoạt động trong chuyển giao công nghệ: từ việc phân tích đánh giá lựa chọn công nghệ, triển khai tích hợp các giải pháp công nghệ và nghiên cứu, cải tiến nâng cao hiệu quả sử dụng. - Dự án lớn đã và đang triển khai trong ngành tài chính trong những năm qua: + Dự án Hiện đại hóa Hải quan, cơ quan chủ trì: Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính, thời gian thực hiện: 2005-2010. + Dự án Hiện đại hóa quản lý thuế (TAMP), cơ quan chủ trì: Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính, thời gian thực hiện: 2008-2013.
+ Dự án Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS), cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính, thời gian thực hiện 2003-2008. Đây là các dự án tiên phong trong việc cải cách hành chính, ứng dụng nghiệp vụ để nâng cao khả năng quản lý, điều hành cho Lãnh đạo các cấp. Tuy nhiên, đây cũng là các dự án có hàm lượng công nghệ rất cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Các dự án này đòi hỏi việc triển khai rất phức tạp về tính chất công nghệ; đánh giá lựa 4 z chọn công nghệ; công tác lựa chọn đơn vị đủ năng lực triển khai; việc triển khai kết hợp giữa công nghệ quản lý và công nghệ ứng dụng; khả năng tiếp nhận, vận hành và đào tạo, nâng cao nhận thức, kỹ năng sử dụng cho cán bộ làm công tác nghiệp vụ; kết quả của dự án nhằm mục tiêu giải quyết các bài toàn quán lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc phù hợp với xu hướng, yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý, điều hành của các cấp, ngành và của Chính phủ.
Tất cả quy trình triển khai trên đòi hỏi việc vận dụng kiến thức khoa học của chuyển giao công nghệ trong thực tế là rất bài bản, mềm dẻo. Đây là một trong yếu tố quan trọng để góp phần sự thành công của các dự án đầu tư về chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin. Các công trình nghiên cứu 1. Bùi Thúy Ngọc (2013), Quản lý Tài chính tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Một trong các giải pháp hoàn thiện hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước trong luận văn này tác giả đã đề cập đó là “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa công tác quản lý tài chính”.
Nội dung chính phần giải pháp tác giả đề cập là: “việc xây dựng phần mềm tài chính nội bộ thật sự cấp bách để đáp ứng đầy đủ yêu cầu của công tác quản lý, đặc biệt trong điều kiện các văn bản, chế độ, định mức trong công tác quản lý tài chính, kế toán liên tục được sửa đổi, bổ sung, cập nhật. Có như vậy mới giúp cho việc xử lý thông tin kịp thời, từ đó đưa ra quyết định quản lý chính xác. Bên cạnh đó, việc ứng dụng tin học trong công tác quản lý cũng là nội dung quan trọng hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý tài chính” 2. Phạm Toàn Thắng (2012), Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác chỉ đạo điều hành của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
Trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở này tác giả đưa ra các nội dung “Phân tích và đánh giá được thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin của toàn ngành. Từ đó, đưa ra giải pháp xây dựng một hệ thống thông tin thống nhất từ Văn phòng Tổng cục đến các Cục DTNN khu vực và Chi cục, đảm bảo tin học hoá các quy trình nghiệp vụ; hỗ trợ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và hoạch định chính sách thực hiện mục tiêu, chiến lược của ngành Dự trữ nói riêng và ngành Tài chính nói chung. Các tài liệu về lý thuyết công nghệ và chuyển giao công nghệ 1. Trương Vũ Bằng Giang, 2013, Tài liệu bài giảng Chuyển giao công nghệ quốc tế.
Tài liệu đã đưa ra chi tiết các khái niệm, các công cụ, kỹ thuật về hoạt động chuyển giao công nghệ. Hoàng Đình Phi, 2012, Giáo trình Quản trị công nghệ, Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Giáo trình đề cập rất nhiều vấn đề liên quan tới công nghệ, quản trị công nghệ, quản trị kinh doanh, phát triển doanh nghiệp và phát triển kinh tế. Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường và Trung tâm chuyển giao công nghệ Châu Á – Thái Bình Dương, 2011, Cẩm nang chuyển giao công nghệ, NXB Khoa học Kỹ thuật.
Cuốn “Cẩm nang chuyển giao công nghệ” phục vụ đề cập đến quá trình xây dựng công nghệ và phát triển nguồn lực để thiết lập nền tảng công nghệ quốc gia; đồng thời giúp các nước đang phát triển xem xét việc nên thu nhận công nghệ như thế nào, kỹ thuật đàm phán công nghệ”. Như vậy, có thể khẳng định rằng chưa có một công trình nghiên cứu nào về hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành của cơ quan nhà nước nói chung và Tổng cục Dự trữ Nhà nước nói riêng. Do vậy, việc lựa chọn để nghiên cứu đề tài luận văn là cần thiết để có thể đưa ra một số giải pháp thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ thông tin tại đơn vị nâng cao khả năng thành công, rút ngắn thời gian chuyển giao và phát huy hiệu quả cao nhất của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước. Cơ sở lý luận về chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin 1.
Công nghệ và chuyển giao công nghệ 1. Định nghĩa và một số khái niệm Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về Công nghệ và Chuyển giao công nghệ đã được đưa được đưa ra và sử dụng. Theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 của Việt Nam “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”. Theo Luật Công nghệ Cao năm 2013 của Việt Nam “Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.” Theo Luật Chuyển giao Công nghệ năm 2006 có các định nghĩa như sau: (1) Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng 6 z một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ”.
(2) Chuyển giao công nghệ tại Việt Nam là việc chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam. (3) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc tổ chức, cá nhân hoạt động ở nước ngoài chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam. (4) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân hoạt động ở nước ngoài. (5) Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm kiếm, giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ.
(6) Hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm chuyển giao công nghệ và dịch vụ chuyển giao công nghệ. Ngoài ra, dưới góc độ quản trị “Chuyển giao công nghệ là tập hợp các hoạt động thương mại và pháp lý nhằm làm cho bên nhận công nghệ có được năng lực công nghệ như bên giao công nghệ trong khi sử dụng công nghệ đó vào một mục đích đã định”. Dù có nhiều khái niệm và định nghĩa được đưa ra, chúng ta đều nhận thấy công nghệ, công nghệ cao, chuyển giao công nghệ và hoạt động chuyển giao công nghệ đang là những vấn đề được cả xã hội quan tâm, nghiên cứu. Các yếu tố cấu thành công nghệ Trong nhiều tài liệu đã đưa ra, các yếu tố cấu thành công nghệ gồm bốn thành phần: con người, thông tin, tổ chức, trang thiết bị.
Các yếu tố này có mối quan hệ khăng khít, tác động qua lại với nhau. Điều này được thể hiện qua sơ đồ: 7 z CÔNG NGHỆ Tổ chức Con ngƣời Trang Thông thiết bị tin Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ các yếu tố cấu thành công nghệ (Nguồn: Tác giả tổng hợp) Các yếu tố cấu thành công nghệ như sau: Con người (Humanware) bao gồm đội ngũ nhân lực để vận hành, điều khiển quản lý phần máy móc, công cụ và kiến thức, trình độ, hay kể cả kiến thức, trình độ đội ngũ, kỹ năng, tính sáng tạo, tài nghệ.