Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của hộ gia đình, cá nhân 4 Chương 2 : Thực trạng quản lý nhà nước trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Thủy Nguyên Chương 3: Biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Thủy Nguyên. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN 1. Một số vấn đề về lý luận 1.Khái niệm - Đất đai Theo khoản 2, điều 4 thông tư 12/2012/TT-BTNMT quy định đất đai được hiểu là “một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, Thủy văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người”. - Chính sách đất đai - Chính sách đất đai là hệ thống những văn bản quy định của Nhà nước nhằm quản lý sử dụng nguồn tài nguyên đất một cách hiệu quả, đây là công cụ quản lý của Nhà nước về lĩnh vực đất đai.
- Để quản lý đất đai một cách hiệu quả, Quốc hội ban hành luật đất đai. Căn cứ vào tình hình thực tế Quốc hội đã nhiều lần sửa đổi Luật đất đai: Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013, Các bộ, ban ngành ban hành nghị định, chỉ thị, quyết định và thông tư để hướng dẫn các cơ quan cấp dưới triển khai thực hiện. - Giá đất là giá trị tính bằng tiền trên một đơn vị sử dụng đất. Giá cả đất đai cao hay thấp trên thị trường tùy thuộc vào giá trị kinh tế mà thửa đất đó đem lại.
Giá đất bao gồm giá thị trường và giá Nhà nước quy định 1. Các tiêu chí đánh giá nghĩa vụ tài chính về đất đai của hộ gia đình và cá nhân Tiêu chí đánh giá nghĩa vụ tài chính về đất đai của hộ gia đình và cá nhân bao gồm: + Thu đúng: Căn cứ vào Luật, các thông tư, Nghị định hướng dẫn, cơ 6 quan quản lý tham mưu cho cấp trên số thu tài chính của hộ gia đình cá nhân sao cho đúng quy định hiện hành. + Thực hiện thu đủ theo kế hoạch thu ngân sách từ đất: Hàng năm, cơ quan quản lý tài chính tham mưu cho UBND huyện ra kế hoạch xây dựng dự toán thu ngân sách đối với từng khoản thuế đất. Trong năm ngân sách, thực hiện dự toán các đơn vị phấn đấu nỗ lực hoàn thành dự toán thu được giao.
+Quá trình quản lý Nhà nước về thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đảm bảo tỷ lệ thất thu do bỏ sót đối tượng ở mức thấp nhất. Chính vì vậy, quá trình thực hiện thu tài chính từ đất đai cơ quan quản lý phải thường xuyên rà soát, tăng nguồn thu ngân sách. + Nâng cao hiệu quả nguồn thu từ đất của chính quyền. Nguồn thu từ đất chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu của mỗi địa phương.
Quá trình thực hiện thu đảm bảo tăng thu ngân sách. + Các khoản tài chính từ đất phải đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế. Nguyên tắc công bằng thể hiện ở luật đất đai quy định nghĩa vụ nộp thuế không phân biệt giàu nghèo, tầng lớp địa vị xã hội. Tất cả các đối tượng phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai đều phải tuân thủ theo quy định của luật.
Vai trò của các khoản thu tài chính về đất đai của hộ gia đình và cá nhân. Các khoản thu tài chính từ đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân có vai trò rất quan trọng trong tổng thu NSNN. Điều đó thể hiện qua một số vai trò sau: - Thứ nhất, các khoản thu từ đất là nguồn thu lớn mang tính ổn định. Xã hội ngày càng phát triển, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, cơ cấu hạ tầng kinh tế phát triển, giá trị thửa đất ngày càng cao, nhu cầu buôn bán trao đổi đất diễn ra mạnh mẽ.
Chính vì vậy, các giao dịch đất đai diễn ra nhiều hơn làm tăng nguồn thu cho ngân sách. Bên cạnh đó nhận thức của con người ngày càng tăng, thu nhập bình quân đầu người cũng tăng theo, tạo điều kiện cho việc thực hiện đúng đầy đủ các khoản thu từ đất một cách đầy đủ, kịp thời. - Thứ hai, việc Nhà nước ban hành các quy định thu ngân sách đối với 7 các khoản thu từ đất, giúp hộ gia đình cá nhân nâng cao ý thức sử dụng đất một cách tiết kiệm, hiệu quả, không còn tình trạng đất bỏ hoang, bỏ trống gây lãng phí tài nguyên. Ngoài ra, việc Nhà nước quy định các chính sách về đất đai cũng góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
Từ các số liệu báo cáo thống kê cho thấy, hiện tượng đất bỏ hoang hóa tăng từ 1,7 % (năm 2018) lên 3,8% (năm 2022). Với việc xây dựng chính sách đối với các khoản thu tài chính đất đai bu ộc người sử dụng đất phải sử dụng, kinh doanh đất đai hợp lý. Chính điều này, tạo tiền đề cho người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ vật chất đầy đủ, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng th ời, đáp ứng được yêu cầu quản lý, sử dụng đất đai ngày càng hiệu quả hơn. – Thứ ba, hệ thống chính sách quản lý tài chính về đất đai của hộ gia đình, cá nhân là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc kiểm tra giám sát hiệu quả và chất lượng sử dụng đất.
Nhà nước sử dụng quyền hạn của mình quản lý bằng cách ban hành khung giá đất cụ thể định kỳ 5 năm một lần làm cơ sở để các thành phố tỉnh địa phương ban hành bảng giá đất tại địa phương mình. – Thứ tư, góp phần điều tiết kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội. Nhà nước quy định mức thuế thu từ các hoạt động giao dịch chuyển nhượng, làm bìa để phân phối lại lợi nhuận, tăng khả năng quản lý của Nhà nước lên các đối tượng sử dụng góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Các nội dung liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai 1.
Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất Khái niệm: Tiền sử dụng đất là tiền mà bên sử dụng đất phải nộp vào NSNN khi Nhà nước giao đất có thu tiền, chuyển đổi mục đích sử dụng, làm các thủ tục liên quan để cấp GCN QSDĐ. Đối tượng nộp tiền sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất để ở và giao đất nhằm mục đích kinh doanh. 8 - Hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất: Thông qua đấu giá, đấu thầu dự án, Nhà nước giao đất lâu dài hoặc có thời hạn theo quyết định của Nhà nước. - Thời hạn giao đất: Đất ở được giao với thời hạn lâu dài; đất khác được giao tối đa 70 năm.
- Công thức tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: Tiền sử dụng đất = (Giá đất x diện tích đất x thời hạn sử dụng đất)- miễn/giảm (nếu có) Đối với hộ đấu giá hoặc đấu thầu dự án, thì giá đất là giá đất trúng đấu giá. Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê - Khái niệm: Tiền thuê đất là khoản tiền mà người ký hợp đồng thuê đất với Nhà nước phải nộp NSNN + Hình thức: Thông qua hợp đồng ký kết hai bên Nhà nước đồng ý cho tổ chức cá nhân hộ gia đình, cá nhân thuê đất mặt nước, hoặc trồng cây hoặc kinh doanh dịch vụ; tiền thuê đất được trả cho một lần hoặc trả hàng năm do 2 bên tự thỏa thuận. - Thời hạn thuê đất: Là thời gian Nhà nước ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân. Thời hạn cho thuê đất nông lâm ngư nghiệp được quy định tối đa không quá 50 năm.
Đối với những dự án lớn chậm thu hồi vốn thời gian quy định không quá 70 năm. - Công thức tính tiền thuê đất Tiền thuê đất phải nộp = Diện tích đất thuê x Đơn giá thuê - Các khoản được giảm trừ (nếu có) 1. Thuế sử dụng đất - Khái niệm: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản thuế mà người sử dụng đất ở phải nộp hàng năm khi sử dụng đất làm nhà ở, xây dựng công trình. - Công thức tính thuế: Thuế sử dụng đất PNN = Diện tích x giá đất x thuế suất 9 Trong đó: + Diện tích: Diện tích tính thuế là tổng diện tích sử dụng + Giá đất: được ban hành theo bảng giá quy định của mỗi địa phương, giá đất thường có chu kỳ ổn định 5 năm + Thuế suất: theo 3 bậc 0,03%; 0,07%, 0,15%.
Căn cứ làm hạn mức đất ở quy định của mỗi thửa đất để áp dụng thuế suất sao cho phù hợp. Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất - Khái niệm: Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là loại thuế mà chủ sở hữu đất phải nộp NSNN khi phát sinh hoạt động trao đổi chuyển nhượng. Việc nhà nước tính thuế TNCN vậy để đảm bảo công bằng xã hội, phân phối lại thu nhập một cách hợp lý. - Công thức tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân = Diện tích đất x giá đất x thuế suất + Diện tích đất là diện tích chuyển nhượng + Giá đất căn cứ vào bảng giá đất do địa phương ban hành.
Đối với hoạt động chuyển nhượng đất động sản của cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản (không thấp hơn so với giá do Nhà nước quy định) nhân với thuế suất 2% hoặc 25% lợi nhuận thu được từ giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu có đầy đủ chứng từ chứng minh. + Thuế suất : Tùy từng loại đất mà nhà nước quy định mức thuế suất khác nhau, đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, thuế suất là 2%; đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác, thuế suất là 4%. Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.