Chương 1: TỔNG QUAN - Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - Chương 3: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN - Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THỰC NGHIỆM - Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 13 do an GVHD: ThS. DƯƠNG THẾ PHONG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Lý thuyết về cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là một thành phần quan trọng của các phần mềm hoặc giải pháp quản lý, giúp lưu trữ, tổ chức, quản lý dữ liệu một cách khoa học và có tính hệ thống. Cơ sở dữ liệu (Database) là một tập hợp các dữ liệu có tổ chức, thường được lưu trữ và truy cập điện tử từ hệ thống máy tính.
Khi cơ sở dữ liệu phức tạp hơn, chúng thường được phát triển bằng cách sử dụng các kỹ thuật thiết kế và mô hình hóa chính thức. Các tính chất của một cơ sở dữ liệu: - Một cơ sở dữ liệu biểu thị một khía cạnh nào đó của thế giới thực như hoạt động của một công ty, một nhà trường, một ngân hàng… Những thay đổi của thế giới thực phải được phản ánh một cách trung thực vào trong cơ sở dữ liệu. Những thông tin được đưa vào trong cơ sở dữ liệu tạo thành một không gian cơ sở dữ liệu hoặc là một “thế giới nhỏ” (miniworld). - Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu liên kết với nhau một cách logic và mang một ý nghĩa cố hữu nào đó.
Một cơ sở dữ liệu không phải là một tập hợp tuỳ tiện. - Một cơ sở dữ liệu được thiết kế và được phổ biến cho một mục đích riêng. Nó có một nhóm người sử dụng có chủ định và có một số ứng dụng được xác định phù hợp với mối quan tâm của người sử dụng. Nói cách khác, một cơ sở dữ liệu có một nguồn cung cấp dữ liệu, một mức độ tương tác với các sự kiện trong thế giới thực và một nhóm người quan tâm tích cực đến các nội dung của nó.
- Một cơ sở dữ liệu có thể có cỡ tuỳ ý và có độ phức tạp thay đổi. Có những cơ sở dữ liệu chỉ gồm vài trăm bản ghi (như cơ sở dữ liệu phục vụ việc quản lý lương ở một cơ quan nhỏ), và có những cơ sở dữ liệu có dung lượng rất lớn (như các cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc tính cước điện thoại, quản lý nhân sự trên một phạm vi lớn). Các cơ sở dữ liệu phải được tổ chức quản lý sao cho những người sử dụng có thể tìm kiếm dữ liệu, cập nhật dữ liệu và lấy dữ liệu ra khi cần thiết. Một cơ sở dữ liệu có thể được tạo ra và duy trì một cách thủ công và cũng có thể được tin học hoá.
Một cơ sở dữ liệu tin học hoá được tạo ra và duy trì bằng bằng một nhóm chương trình ứng dụng hoặc bằng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. 14 do an GVHD: ThS. DƯƠNG THẾ PHONG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2. Quản lý cơ sở dữ liệu Hệ quản lý cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS) là phần mềm tương tác với người dùng cuối, ứng dụng và chính cơ sở dữ liệu để thu thập và phân tích dữ liệu.
Phần mềm DBMS bao gồm các tiện ích cốt lõi được cung cấp để quản trị cơ sở dữ liệu. Tổng cộng của cơ sở dữ liệu, DBMS và các ứng dụng liên quan có thể được gọi là "hệ thống cơ sở dữ liệu". Thông thường thuật ngữ "cơ sở dữ liệu" cũng được sử dụng để nói đến bất kỳ DBMS, hệ thống cơ sở dữ liệu hoặc ứng dụng nào được liên kết với cơ sở dữ liệu. Hệ Người Giao quản Cơ sở sử dụng Diện trị dữ liệu CSDL Hình 2.
Mô hình quản lý cơ sở dữ liệu Các DBMS hiện tại cung cấp các chức năng khác nhau cho phép quản lý cơ sở dữ liệu và dữ liệu có thể được phân loại thành bốn nhóm chức năng chính: - Định nghĩa dữ liệu - Tạo, sửa đổi và loại bỏ các định nghĩa xác định tổ chức dữ liệu. - Cập nhật - Chèn, sửa đổi và xóa dữ liệu thực tế. - Truy xuất - Cung cấp thông tin dưới dạng có thể sử dụng trực tiếp hoặc để xử lý thêm bởi các ứng dụng khác. Dữ liệu được truy xuất có thể được cung cấp ở dạng cơ bản giống như được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu hoặc ở dạng mới thu được bằng cách thay đổi hoặc kết hợp dữ liệu hiện có từ cơ sở dữ liệu.
- Quản trị - Đăng ký và giám sát người dùng, thực thi bảo mật dữ liệu, giám sát hiệu suất, duy trì tính toàn vẹn dữ liệu, xử lý kiểm soát đồng thời và khôi phục thông tin đã bị hỏng do một số sự kiện như lỗi hệ thống không mong muốn Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay: - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL - Một trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql được sử dụng vô cùng phổ biến đó chính là MySQL. Đây là một SQL Database do Swedish nghiên cứu và phát triển. Hệ quản trị này được xây dựng bởi mã nguồn mở. Ưu điểm của 15 do an GVHD: ThS.
DƯƠNG THẾ PHONG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL đó chính là nó có thể hỗ trợ trên rất nhiều nền tảng khác nhau, ví dụ như Microsoft, Linux, Windows, Mac OS X,… - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server - MS SQL Server cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng rất phổ biến. Hệ quản trị này được nghiên cứu và phát triển bởi Microsoft Inc. - Vào năm 1989, MS SQL Server chính thức được ra mắt. Ngôn ngữ truy vấn đầu tiên của hệ quản trị cơ sở dữ liệu này là T-SQL hay ANSI SQL.
Sau nhiều năm, MS SQL Server vẫn luôn nằm trong top các hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến nhất. - Các hệ quản lý cơ sở dữ liệu khác: Redis, MongoDB, SQlite,… 2. Giao thức gửi nhận dữ liệu TCP-IP Khái niệm: Bộ giao thức TCP/IP, (tiếng Anh: Internet protocol suite hoặc IP suite hoặc TCP/IP protocol suite - bộ giao thức liên mạng), là một bộ các giao thức truyền thông cài đặt chồng giao thức (protocol stack) mà Internet và hầu hết các mạng máy tính thương mại đang chạy trên đó. Là một bộ các giao thức trao đổi thông tin được sử dụng để kết nối các thiết bị mạng trên Internet.
TCP/IP có thể được sử dụng như là một giao thức trao đổi thông tin trong một mạng riêng (intranet hoặc extranet) Hình 2. Mạng TCP/IP Cách thức hoạt động: TCP/IP sử dụng mô hình giao tiếp máy khách/máy chủ, trong đó người dùng hoặc thiết bị (máy khách) được một máy tính khác (máy chủ) cung cấp một dịch vụ (giống như gửi một trang web) trong mạng. TCP/IP được chia thành bốn tầng, mỗi tầng bao gồm các giao thức cụ thể: 16 do an GVHD: ThS. DƯƠNG THẾ PHONG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - Tầng ứng dụng cung cấp các ứng dụng với trao đổi dữ liệu được chuẩn hóa.
Các giao thức của nó bao gồm Giao thức truyền tải siêu văn bản (HTTP), Giao thức truyền tập tin (File Transfer Protocol - FTP), Giao thức POP3, Giao thức truyền tải thư tín đơn giản (Simple Mail Transfer Protocol - SMTP) và Giao thức quản lý mạng đơn giản (Simple Network Management Protocol - SNMP). - Tầng giao vận chịu trách nhiệm duy trì liên lạc đầu cuối trên toàn mạng. TCP xử lý thông tin liên lạc giữa các máy chủ và cung cấp điều khiển luồng, ghép kênh và độ tin cậy. Các giao thức giao vận gồm giao thức TCP và giao thức UDP (User Datagram Protocol), đôi khi được sử dụng thay thế cho TCP với mục đích đặc biệt.
- Tầng mạng, còn được gọi là tầng Internet, có nhiệm vụ xử lý các gói và kết nối các mạng độc lập để vận chuyển các gói dữ liệu qua các ranh giới mạng. Các giao thức tầng mạng gồm IP và ICMP (Internet Control Message Protocol), được sử dụng để báo cáo lỗi. - Tầng vật lý bao gồm các giao thức chỉ hoạt động trên một liên kết - thành phần mạng kết nối các nút hoặc các máy chủ trong mạng. Các giao thức trong lớp này bao gồm Ethernet cho mạng cục bộ (LAN) và Giao thức phân giải địa chỉ (Address Resolution Protocol - ARP).
Quản lý cơ sở dữ liệu dựa trên mã vạch - Barcode Sử dụng mã trên sản phẩm: Các sản phẩm hiện nay sau khi sản xuất sẽ được truy xuất từ một loại mã hóa: mã vạch, mã Qr,. Từ đó giúp người quản lý có thể lưu trữ được các thông tin, thông số kỹ thuật của từng sản phẩm (kính tấm): kích thước, khối lượng, ngày sản xuất, vị trí trong kho chứa. Mã Vạch – Barcode Thông qua mã trên sản phẩm, dùng các loại máy quét để gửi mã về sever quản lý để kiểm tra thông tin sản phẩm theo yêu cầu và mong muốn của người quản lý từ đó có thể xác định được sản phẩm đang cần sử dụng. Do hình dạng bề dày tấm kính nên mã vạch – Barcode dễ ứng dụng cho việc dán mã lên kính nhất.
17 do an GVHD: ThS. DƯƠNG THẾ PHONG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Mã vạch: trong tiếng Anh là Barcode hay Bar code. Là một hình ảnh bao gồm một loạt các đường trắng đen song song với nhau, khi quét mã vạch, ta nhận được các thông tin về sản phẩm. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp lưu trữ dữ liệu bằng barcode: Ưu điểm: - Đơn giản, dễ sử dụng.
Chỉ cần dán mã lên trên bề mặt sản phẩm sau khi sản xuất. - Chỉ cần một mã có thể lưu trữ được nhiều thông tin về sản phẩm - Đây là loại mã được ứng dụng rộng rãi, không quá khó để xử lý tín hiệu đầu vào cũng như thay thế, sửa chữa các thiết bị đọc mã khi có lỗi xảy ra. - Tốc độ đọc mã nhanh, không mất quá nhiều thời gian Nhược điểm: - Mã dán trên sản phẩm có thể bị rách hoặc tróc ra khỏi sản phẩm trong quá trình vận chuyển (có thể khắc phục bằng chất liệu nhãn chứa mã sản phẩm) 18 do an GVHD: ThS. DƯƠNG THẾ PHONG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN 3.
Ý tưởng về phương pháp quản lý sản phẩm kính Hiện nay trong các nhà máy sản xuất kính tấm. Sản phẩm kính tấm sau khi sản xuất sẽ được đặt lên một giá kính có hình dạng như sau: Hình 3. Các giá kính trong nhà máy sản xuất kính hiện nay Do đó để thuận tiện cho việc sản xuất và ứng dụng, nhóm lên ý tưởng thiết kết một cơ cấu có thể lắp đặt vào cạnh bên của giá kính.