Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 9.01) của tác giả Hoàng Thị Huyền, được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Mai Ngọc Anh và TS. Vũ Đức Chính, mang tiêu đề: "Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà" (bảo vệ năm 2018).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh cạnh tranh kinh doanh ngày càng gay gắt, đòi hỏi thông tin trở thành nguồn lực thiết yếu để nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT), đặc biệt là hệ thống thông tin kế toán quản trị (HTTT KTQT), đóng vai trò cung cấp dữ liệu phục vụ hoạch định, kiểm soát nội bộ và ra quyết định. Tổng công ty Sông Đà (TCT Sông Đà) là doanh nghiệp nhà nước thành lập từ năm 1961, giữ vai trò chủ chốt trong các công trình nhà máy điện, hạ tầng giao thông và công nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp của đơn vị gặp nhiều khó khăn, buộc Bộ Xây dựng phải ban hành Quyết định số 50/QĐ-BXD ngày 15/01/2013 phê duyệt Đề án Tái cấu trúc TCT Sông Đà giai đoạn 2012–2015, tầm nhìn đến năm 2020. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát chi phí thực tế tại các đơn vị thành viên, việc thiết lập một HTTT KTQT chi phí đồng bộ là yêu cầu cấp bách.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận HTTT kế toán chung hoặc nghiên cứu kế toán quản trị chi phí theo góc độ tổ chức công tác kế toán truyền thống, tiếp cận các phân hệ tĩnh hoặc thành phần phần cứng/phần mềm độc lập. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc tổ chức HTTT KTQT chi phí theo tiến trình xử lý thông tin (thu nhận, xử lý, phân tích, cung cấp, kiểm soát/lưu trữ/bảo mật) gắn liền với đặc thù sản xuất xây lắp tại các đơn vị thành viên thuộc TCT Sông Đà trong bối cảnh tái cấu trúc.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là tìm ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT phục vụ tăng cường quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp thuộc TCT Sông Đà. Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án xác định ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức HTTT KTQT nhằm tăng cường quản trị chi phí trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát thực trạng, phân tích và đánh giá các ưu điểm cùng những hạn chế tồn tại của tổ chức HTTT KTQT nhằm quản trị chi phí xây lắp tại các doanh nghiệp thuộc TCT Sông Đà.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp tại các doanh nghiệp này.

Bốn câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong văn bản gồm:

  • (i) Nhà quản lý cần các thông tin gì để thực hiện chức năng quản trị chi phí?
  • (ii) Các nội dung cơ bản của tổ chức HTTT KTQT trong mỗi doanh nghiệp là gì?
  • (iii) Những vấn đề tồn tại trong tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp thuộc TCT Sông Đà nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp?
  • (iv) Tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp thuộc TCT Sông Đà cần được hoàn thiện các nội dung nào để tăng cường quản trị chi phí xây lắp?

Đối tượng nghiên cứu là tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thuộc TCT Sông Đà nói riêng.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Tập trung tại 10 công ty con xây lắp chủ lực mà TCT Sông Đà duy trì sở hữu vốn theo Đề án tái cấu trúc được phê duyệt tại Quyết định số 50/QĐ-BXD, bao gồm: Công ty cổ phần (CTCP) Sông Đà 2, CTCP Sông Đà 4, CTCP Sông Đà 5, CTCP Sông Đà 6, CTCP Sông Đà 7, CTCP Sông Đà 9, CTCP Sông Đà 10, CTCP Sông Đà 11, CTCP Someco Sông Đà và CTCP Tư vấn Sông Đà.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thực tế thu thập từ năm 2013 đến năm 2017, các giải pháp đề xuất định hướng ứng dụng với tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức HTTT KTQT chi phí theo quy trình cung cấp thông tin, bao gồm năm khâu: thu nhận, xử lý, phân tích, cung cấp và kiểm soát, lưu trữ, bảo mật thông tin.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo bốn nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT):

  • Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Julie Smith David và cộng sự (1999) đề xuất "Kim tự tháp nghiên cứu" xác định bốn phương pháp và các câu hỏi nghiên cứu trong HTTTKT; Marshall Romney và Paul Steibart (2006), Robert L. Hurt (2010), Nancy A. Bagranoff và cộng sự (2005) xác định HTTTKT cấu thành bởi năm thực thể (con người, thủ tục, dữ liệu, phần cứng, phần mềm); Gelinas, U. và cộng sự (2011) tiếp cận HTTTKT qua 11 yếu tố vận hành.
  • Vai trò ra quyết định và kiểm soát: D và cộng sự (2008) khảo sát các công ty niêm yết tại Tehran chứng minh vai trò của HTTTKT đối với chất lượng báo cáo và kiểm soát nội bộ; Abed El-Rahman kh. Al-Dalabeeh và Hussein Ali Al-Zeaud (2012) nghiên cứu đo lường, kiểm soát chi phí tại các công ty dược Jordan; Thaer Ahmad Abu Taber và cộng sự (2014) đánh giá hiệu quả HTTTKT tại các trường đại học tư thục Jordan; Bubaker Shareia (2006) nghiên cứu vai trò HTTTKT trong lập kế hoạch và kiểm soát tại Libya; Ammar Mohammed Hussein (2011), Ainon Ramli (2013), Hongjiang Xu (2003) nghiên cứu chất lượng dữ liệu và sự hài lòng của người dùng.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán: Ivana Mamic’ Sac’cer và Ana Oluic’ khảo sát tại Croatia; Hazar Daoud và Mohamed Triki (2013) nghiên cứu hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại Tunisia; Mohd Shaari Abd Rahman (2008) nghiên cứu kỹ thuật khai phá dữ liệu trong khu vực công.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam: Tác giả Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011), Thái Phúc Huy và cộng sự (2012) phân tích các cấu phần HTTTKT; các luận án tiến sĩ của Nguyễn Hữu Đồng (2012), Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015), Vũ Bá Anh (2015), Lê Thị Hồng (2016) tiếp cận tổ chức HTTTKT theo thành phần hệ thống hoặc theo chu trình kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin.

Nhóm nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán quản trị (HTTT KTQT):

  • Avi Rushinek và Sarah F. Rushinek nghiên cứu chức năng HTTT KTQT trong lập kế hoạch và chỉ đạo; Đàm Bích Hà và cộng sự (2018) nghiên cứu HTTT KTQT hỗ trợ ra quyết định kinh doanh tại Việt Nam; Angie Mohr phân tích đặc tính thông tin kịp thời và phù hợp của HTTT KTQT; Trương Thùy Vân (2011), Nguyễn Hoàng Thiên Kim (2012) nghiên cứu vận dụng kế toán quản trị.
  • Về cấu trúc hệ thống: Trần Thị Nhung (2016) nghiên cứu HTTT KTQT theo tiến trình cung cấp thông tin gồm bốn phân hệ (thu thập, xử lý, cung cấp, lưu trữ) tại các doanh nghiệp chè Thái Nguyên; Hồ Mỹ Hạnh (2013) nghiên cứu HTTT KTQT chi phí theo ba phân hệ (dự toán, thực hiện, kiểm soát); Lê Thị Hồng (2016) tiếp cận HTTT KTQT chi phí qua bốn thành phần (lưu đồ, quy trình, phương tiện, kiểm soát nội bộ).

Nhóm nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí:

  • Nhận diện và phân loại chi phí: Trần Thị Dự (2013), Đinh Thị Kim Xuyến (2014), Nguyễn La Soa (2016) nghiên cứu phân loại chi phí theo mức độ hoạt động và quyền kiểm soát.
  • Lập dự toán chi phí: D. Richard Smith (1962), Nguyễn Hoản (2012), Trần Thị Thu Hường (2014) nghiên cứu phân tách biến phí - định phí phục vụ dự toán linh hoạt.
  • Phương pháp xác định chi phí hiện đại: Lin, Merchant, Yang, Yu (2005) nghiên cứu mô hình chi phí mục tiêu (Target Costing) trong ngành thép Trung Quốc; Michèle Pomberg, Pourjabali, Daniel, Barros (2012) nghiên cứu phương pháp tính chi phí theo mức độ hoạt động (ABC) và quản trị tức thời (JIT) tại bệnh viện Việt Nam; Hoàng Văn Tưởng (2010) nghiên cứu kết hợp mô hình kế toán quản trị chi phí truyền thống và hiện đại trong doanh nghiệp xây lắp Việt Nam.
  • Kế toán trách nhiệm, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) và báo cáo quản trị: Z. Jun Lin và Zengbiao Yu (2002), Đào Thúy Hà (2015), Nguyễn Ngọc Quang (2009), Trần Văn Dung (2010).

Nhóm nghiên cứu về TCT Sông Đà và doanh nghiệp xây lắp:

  • Nguyễn Minh Quang (2011) nghiên cứu giải pháp huy động vốn trái phiếu tại TCT Sông Đà; Trần Thị Hậu (2009) nghiên cứu tái cấu trúc mô hình quản trị; Lý Quang Thái (2017) phân tích tái cấu trúc tài chính; Đặng Anh Vinh nghiên cứu thẩm định tài chính dự án; Nguyễn Văn Phúc (2016) phân tích giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây lắp thuộc TCT Sông Đà; Vũ Khánh Lâm (2013) nghiên cứu hiệu quả vốn tại Sông Đà 11; Phạm Lê Vịnh nghiên cứu tại Sông Đà 10.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Từ việc phân tích tài liệu tổng quan, tác giả chỉ ra các công trình trước đây hoặc tiếp cận tổ chức HTTTKT theo nội dung tổ chức công tác kế toán đã cũ, hoặc chỉ phân tích cấu trúc kỹ thuật mà chưa gắn kết với mục tiêu quản trị chi phí. Tại TCT Sông Đà, các đề tài chỉ tập trung vào tái cấu trúc tài chính, huy động vốn hoặc thẩm định dự án, hoàn toàn chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về tổ chức HTTT KTQT chi phí xây lắp theo chu trình xử lý thông tin đầy đủ gồm năm nội dung: thu nhận, xử lý, phân tích, cung cấp và kiểm soát - lưu trữ - bảo mật trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án vận dụng các lý thuyết và khái niệm kinh tế - quản trị nền tảng:

  • Lý thuyết hệ thống: Khái niệm hệ thống của Hosein Alikhani và cộng sự (2013), Nguyễn Thế Hưng (2008) xác định hệ thống là tập hợp các thành phần tương tác nhằm đạt mục tiêu xác định; lý thuyết HTTTKT của Thái Phúc Huy và cộng sự (2012), Gelinas và cộng sự (1999), Romney và Steinbart (2006) định hình quy trình chuyển hóa dữ liệu đầu vào thành thông tin đầu ra phục vụ điều hành.
  • Lý thuyết quản trị và chức năng quản trị: Quan điểm hành vi của Donnelly (1994), quan điểm tiến trình của Stoner và Wankel (1986), và quan điểm chức năng của Henry Fayol (1916) xác định bốn chức năng quản trị then chốt: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định (Ngô Kim Thanh, 2011).
  • Lý thuyết quản trị chi phí: Quan niệm chi phí của Hansen và Mowen (1997, 2005), Haberstock về quản trị chi phí kinh doanh; tiếp cận nhu cầu thông tin phục vụ quản trị tác nghiệp (Trương Đức Lực và Nguyễn Đình Trung, 2011) và quản trị chiến lược qua ba giai đoạn: hoạch định, thực thi và đánh giá chiến lược.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp duy vật lịch sử, phân tích các sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và trong tiến trình phát triển thực tế của doanh nghiệp.

Kỹ thuật thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các phòng ban, chi nhánh của 10 công ty con thuộc TCT Sông Đà; các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết SXKD giai đoạn 2013–2017; các văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng (trọng tâm là Quyết định số 50/QĐ-BXD); tài liệu hội thảo, sách, tạp chí chuyên ngành và website chính thức của TCT.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế chứng từ sổ sách, phỏng vấn sâu trực tiếp và qua điện thoại đối với cán bộ quản lý, kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại các đơn vị thành viên.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế ba loại phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 bậc (gửi đến 63 văn phòng, chi nhánh thuộc 10 doanh nghiệp nghiên cứu):
Loại phiếu Đối tượng khảo sát Nội dung khảo sát Số câu hỏi
Loại 1 Cán bộ kế toán Đánh giá thực trạng tổ chức HTTT KTQT chi phí (chia 5 nhóm: Thu nhận: câu 1–8; Xử lý: câu 9–28; Phân tích: câu 29–36; Cung cấp: câu 37–40; Kiểm soát/lưu trữ: câu 41–44) 44 câu
Loại 2 Bộ phận công nghệ thông tin Khảo sát hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng phần mềm và hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu 7 câu
Loại 3 Cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp Phần 1: Khảo sát mức độ phân cấp quản lý; Phần 2: Đánh giá nhu cầu và mức độ đáp ứng của HTTT KTQT đối với chức năng quản trị Phân bổ theo 2 phần

Quy mô mẫu: Luận án phát ra 63 phiếu cho mỗi loại, thu về 61 phiếu mỗi loại, trong đó có 57 phiếu hợp lệ trả lời đầy đủ tất cả các câu hỏi (đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 90,48%).

Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để mã hóa, làm sạch và xử lý dữ liệu điều tra; áp dụng các phương pháp:

  • Thống kê mô tả: Tính toán số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm tương đối, lập các bảng tổng hợp và đồ thị minh họa tần số xuất hiện của các tiêu chí.
  • So sánh, đối chiếu: Phân tích chéo thông tin theo không gian (giữa 10 công ty thành viên) và theo thời gian (chuỗi số liệu giai đoạn 2013–2017) để rút ra các đánh giá thực chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí trong doanh nghiệp

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về mối quan hệ tương tác giữa tổ chức HTTT KTQT và chức năng quản trị chi phí của doanh nghiệp:

  • Bản chất quản trị chi phí và nhu cầu thông tin: Quản trị chi phí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát chi phí nhằm thực thi các quyết định đạt mục tiêu doanh nghiệp. Luận án phân định chi phí theo kế toán tài chính (phí tổn lịch sử đã phát sinh) và theo kế toán quản trị (bao gồm cả phí tổn ước tính, chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí chênh lệch). Tác giả tổng hợp nhu cầu thông tin theo hai tầng nấc:

    • Phục vụ quản trị tác nghiệp (Bảng 1.1): Chức năng lập kế hoạch cần thông tin chi phí quá khứ, thông tin dự đoán tương lai, định mức và phân loại biến phí/định phí; Chức năng tổ chức thực hiện cần thông tin chi phí tiêu chuẩn và chi phí thực tế phát sinh; Chức năng kiểm soát cần báo cáo chi phí theo từng bộ phận, chi phí biến đổi và cố định của từng trung tâm; Chức năng ra quyết định cần thông tin chi phí thích hợp và không thích hợp.
    • Phục vụ quản trị chiến lược: Cung cấp thông tin dự báo chi phí phục vụ ba giai đoạn gồm hoạch định chiến lược (đánh giá môi trường bên trong, bên ngoài), thực thi chiến lược (phân bổ nguồn lực) và đánh giá chiến lược (đối chiếu hiệu quả dài hạn).
  • Khái quát HTTT KTQT và nội dung tổ chức hệ thống: Luận án kế thừa mô hình quy trình xử lý thông tin (Sơ đồ 1.1) để phân chia tổ chức HTTT KTQT chi phí thành năm khâu có mối quan hệ hữu cơ:

    1. Tổ chức hệ thống thu nhận thông tin (xác định nội dung thông tin, nguồn thông tin, chủ thể, phương tiện, phương pháp và quy trình thu nhận dữ liệu ban đầu).
    2. Tổ chức hệ thống xử lý thông tin (chủ thể xử lý, phương tiện kỹ thuật, phương pháp phân loại chi phí, phương pháp tính chi phí và kỹ thuật lập dự toán).
    3. Tổ chức hệ thống phân tích thông tin (chủ thể phân tích, phương pháp phân tích chênh lệch, phân tích CVP, nội dung phân tích biến động chi phí).
    4. Tổ chức hệ thống cung cấp thông tin (xác định đối tượng cung cấp, hình thức, chu kỳ và hệ thống mẫu biểu báo cáo quản trị chi phí).
    5. Tổ chức hệ thống kiểm soát, lưu trữ và bảo mật thông tin (thủ tục kiểm soát luân chuyển chứng từ, phân quyền truy cập CSDL và quy trình sao lưu bảo vệ an toàn dữ liệu).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của nhu cầu thông tin từ nhà quản trị; năng lực chuyên môn của nhân sự kế toán; mức độ trang bị phương tiện kỹ thuật và công nghệ thông tin; cùng đặc điểm ngành nghề xây lắp (sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài, địa bàn thi công phân tán lưu động, phụ thuộc điều kiện thời tiết tự nhiên, công tác nghiệm thu thanh quyết toán theo từng giai đoạn hoặc hạng mục công trình).

Chương 2: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà

Chương 2 phản ánh bức tranh thực chứng tại 10 công ty xây lắp chủ lực thuộc TCT Sông Đà căn cứ trên kết quả khảo sát 57 phiếu hợp lệ và số liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2017:

  • Đặc điểm tổ chức và mô hình quản trị ảnh hưởng đến HTTT KTQT: Sau Quyết định số 50/QĐ-BXD ngày 15/01/2013, TCT Sông Đà tái cấu trúc theo mô hình công ty mẹ - công ty con (Sơ đồ 2.1), tinh giản ngành nghề để tập trung vào tổng thầu EPC và xây lắp hạ tầng phức tạp, chỉ giữ lại 10 đơn vị xây lắp then chốt (Bảng 2.1). Điển hình mô hình vận hành của CTCP Sông Đà 11 (Sơ đồ 2.2) phản ánh mô hình quản lý phân tán với nhiều ban điều hành công trường và chi nhánh trải dài trên toàn quốc.

  • Thực trạng theo năm khâu của quy trình thông tin:

    • Thu nhận thông tin: Khảo sát nhận thức của nhà quản trị về mức độ quan trọng của các chức năng quản trị chi phí (Bảng 2.2) cho thấy kiểm soát chi phí được đánh giá cao nhất. Nội dung thu thập thông tin (Bảng 2.3) chủ yếu tập trung vào chi phí thực tế đã phát sinh của vật liệu, nhân công, máy thi công; thông tin dự toán và thông tin tương lai ít được thu thập. Phương pháp thu thập (Bảng 2.4) và quy trình thu thập (Bảng 2.5) phần lớn thực hiện thủ công hoặc bán thủ công từ hiện trường gửi về. Về bộ máy (Bảng 2.6), 100% doanh nghiệp không có phòng hoặc bộ phận kế toán quản trị độc lập mà ghép chung với bộ phận kế toán tài chính.
    • Xử lý thông tin: Phương tiện kỹ thuật (Bảng 2.7) chủ yếu là máy tính đơn lẻ kết nối mạng nội bộ; phần mềm kế toán được sử dụng mang tính chất thương mại đóng gói phục vụ kế toán tài chính, thiếu liên kết mạng diện rộng (WAN) giữa công trường và trụ sở. Tiêu thức phân loại chi phí (Bảng 2.8) chỉ thuần túy tuân thủ quy định kế toán tài chính theo Thông tư 200 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, chi phí sản xuất chung), hoàn toàn chưa phân loại theo cách ứng xử (biến phí, định phí). Việc tách chi phí hỗn hợp (Bảng 2.9) gần như không được thực hiện. Khó khăn trong phân loại chi phí (Bảng 2.10) xuất phát từ nhận thức và thiếu hướng dẫn. Phương pháp xác định chi phí (Bảng 2.11) 100% là phương pháp chi phí thực tế lịch sử; mức độ hiểu biết về các phương pháp hiện đại như ABC hay Target Costing (Bảng 2.12) ở mức rất thấp hoặc chưa từng nghe qua. Đối tượng tập hợp chi phí (Bảng 2.13) là công trình, hạng mục công trình (CT/HMCT). Công tác lập dự toán (Bảng 2.14, 2.15) chủ yếu mang tính định mức kỹ thuật ban đầu để ký hợp đồng, thiếu sự tham gia phối hợp của bộ phận kế toán. Phương pháp xử lý dữ liệu kiểm soát chi phí (Bảng 2.16) còn mang tính đối phó cuối kỳ.
    • Phân tích thông tin: Chủ thể phân tích (Bảng 2.17) chủ yếu do kế toán tổng hợp kiêm nhiệm. Phương pháp phân tích (Bảng 2.18) chỉ dừng lại ở phương pháp so sánh số học đơn giản giữa thực tế với dự toán được duyệt; thiếu vắng hoàn toàn các kỹ thuật phân tích chênh lệch nguyên nhân hay phân tích mối quan hệ CVP. Nguyên nhân chưa phân tích thông tin thích hợp (Bảng 2.19) do áp lực công việc kế toán tài chính, thiếu nhân sự am hiểu chuyên sâu và thiếu công cụ phần mềm hỗ trợ.
    • Cung cấp thông tin: Chủ thể cung cấp (Bảng 2.20) là phòng tài chính - kế toán. Mức độ đáp ứng của HTTT KTQT đối với chức năng ra quyết định của lãnh đạo (Bảng 2.21) bị đánh giá ở mức trung bình và thấp do thông tin cung cấp bị trễ hạn, thiếu tính dự báo. Cơ chế phân quyền thông tin (Bảng 2.22) thiếu quy chế văn bản rõ ràng.
    • Kiểm soát, lưu trữ và bảo mật: Chưa ban hành quy trình kiểm soát nội bộ chuẩn đối với dữ liệu quản trị; việc sao lưu dữ liệu kế toán thực hiện ngắt quãng, thiếu an toàn bảo mật trước sự cố phần cứng hoặc mạng.
  • Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Các doanh nghiệp đã tổ chức thu nhận và tập hợp chi phí tương đối chi tiết theo từng CT/HMCT; tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành; đáp ứng được việc thanh quyết toán hợp đồng xây lắp và lập BCTC theo luật định; bước đầu trang bị máy vi tính và phần mềm kế toán.
    • Hạn chế: Tổ chức HTTT KTQT chưa gắn kết với mục tiêu quản trị chi phí; dữ liệu thu nhận chỉ là số liệu quá khứ; tiêu thức phân loại chưa phục vụ phân tích điểm hòa vốn; chưa áp dụng định mức chi phí chuẩn; phân tích chi phí hời hợt; hệ thống báo cáo quản trị nghèo nàn, kỳ báo cáo chậm (thường theo quý hoặc năm); tính bảo mật và kiểm soát CSDL còn lỏng lẻo.
    • Nguyên nhân: Nhận thức của lãnh đạo đơn vị chưa coi trọng công tác KTQT; trình độ cán bộ kế toán hạn chế về kỹ năng quản trị; hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ; áp lực tái cơ cấu tài chính và địa bàn công trình phân tán phức tạp.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà

Chương 3 đề xuất định hướng, nguyên tắc và năm nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi:

  • Định hướng, yêu cầu và nguyên tắc: Bám sát Đề án tái cấu trúc TCT Sông Đà theo Quyết định 50/QĐ-BXD nhằm nâng cao năng lực đấu thầu và bảo toàn vốn kinh doanh. Tuân thủ bốn nguyên tắc: nguyên tắc hiệu quả kinh tế (lợi ích mang lại lớn hơn chi phí bỏ ra), nguyên tắc phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp, nguyên tắc thống nhất đồng bộ và nguyên tắc khả thi trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin.

  • Năm nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:

    1. Hoàn thiện tổ chức thu nhận thông tin: Mở rộng danh mục thông tin cần thu thập bao gồm cả thông tin tương lai, biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường, định mức tiêu hao máy móc; chuẩn hóa chứng từ ban đầu phục vụ quản trị chi phí (phiếu giao khoán công việc, phiếu theo dõi ca máy, thẻ kho theo công trình); thiết lập mạng lưới tiếp nhận thông tin trực tuyến từ các ban điều hành công trường về công ty mẹ qua hệ thống biểu mẫu số hóa.
    2. Hoàn thiện tổ chức xử lý thông tin:
      • Ban hành tiêu thức phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (Bảng 3.1), phân định rõ: biến phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công khoán theo khối lượng), định phí (khấu hao tài sản cố định dùng chung, chi phí quản lý hành chính) và chi phí hỗn hợp (chi phí điện nước, chi phí bảo dưỡng máy thi công) sử dụng phương pháp cực đại - cực tiểu hoặc hồi quy tuyến tính để phân tách.
      • Đổi mới phương pháp xác định chi phí: Từng bước áp dụng phương pháp chi phí tiêu chuẩn (Standard Costing) gắn với định mức kinh tế kỹ thuật của từng dự án; nghiên cứu áp dụng từng phần phương pháp ABC cho các chi phí gián tiếp tại các công trình quy mô lớn.
      • Hoàn thiện lập dự toán: Chuyển từ dự toán tĩnh sang hệ thống dự toán linh hoạt (Flexible Budget) điều chỉnh theo khối lượng nghiệm thu thực tế của từng hạng mục.
    3. Hoàn thiện tổ chức phân tích thông tin:
      • Xác lập rõ chủ thể và nhiệm vụ phân tích chi phí (Bảng 3.3): Phân định rõ trách nhiệm giữa cán bộ kỹ thuật công trường (phân tích định mức tiêu hao vật tư, hiệu suất máy) và kế toán quản trị (phân tích biến động giá, biến động tiền lương).
      • Chuẩn hóa trình tự phân tích chênh lệch chi phí (Bảng 3.4): Tính toán cụ thể chênh lệch do lượng (năng suất, định mức) và chênh lệch do giá đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công.
      • Ứng dụng mô hình phân tích mối quan hệ CVP trong quá trình xây dựng giá dự thầu và lựa chọn phương án tổ chức thi công tối ưu.
    4. Hoàn thiện tổ chức cung cấp thông tin:
      • Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí phục vụ các cấp quản lý: Báo cáo thực hiện dự toán chi phí theo CT/HMCT, Báo cáo chi phí theo trung tâm trách nhiệm (Bảng 3.2), Báo cáo phân tích chênh lệch chi phí định kỳ (tuần, tháng), Báo cáo chi phí bất thường vượt định mức.
      • Đa dạng hóa chu kỳ cung cấp báo cáo theo tiến độ công trình thay vì chỉ lập báo cáo định kỳ theo quý/năm của kế toán tài chính.
    5. Hoàn thiện tổ chức kiểm soát, lưu trữ và bảo mật thông tin:
      • Thiết lập ma trận phân quyền truy cập thông tin chi phí căn cứ vào chức trách của từng vị trí lãnh đạo, kỹ sư công trường và nhân viên kế toán.
      • Thiết lập quy trình tự động sao lưu dữ liệu dự phòng (backup), trang bị tường lửa và chuẩn hóa hệ thống CSDL tập trung quản lý trên máy chủ của doanh nghiệp.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:

    • Đối với cơ quan Nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính): Cần hoàn thiện khung pháp lý về kế toán quản trị và định mức đơn giá xây dựng phù hợp cơ chế thị trường.
    • Đối với các doanh nghiệp thuộc TCT Sông Đà: Ban lãnh đạo cần nâng cao nhận thức về vai trò của KTQT; tổ chức đào tạo lại kỹ năng cho cán bộ kế toán; đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng máy tính và trang bị các phân hệ phần mềm kế toán quản trị chuyên biệt tích hợp với phần mềm kế toán tài chính hiện có.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về tổ chức HTTT KTQT nhằm tăng cường quản trị chi phí trong doanh nghiệp.
  • Khái quát hóa nhu cầu thông tin kế toán chi phí phục vụ đồng thời hai cấp độ: quản trị tác nghiệp (gắn với bốn chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát, ra quyết định) và quản trị chiến lược (gắn với hoạch định, thực thi, đánh giá chiến lược).
  • Xác lập khung nghiên cứu tổ chức HTTT KTQT chi phí theo tiến trình xử lý dữ liệu hoàn chỉnh gồm năm cấu phần: thu nhận, xử lý, phân tích, cung cấp và kiểm soát - lưu trữ - bảo mật thông tin trong bối cảnh công nghệ thông tin.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích làm rõ các nhân tố đặc thù của 10 công ty con xây lắp thuộc TCT Sông Đà tác động đến tổ chức HTTT KTQT, kết hợp giữa đặc thù chung của ngành xây dựng và điều kiện tái cơ cấu nội bộ theo Quyết định 50/QĐ-BXD.
  • Khảo sát thực trạng quy mô 57 mẫu hợp lệ, chỉ rõ các khoảng trống thực tiễn: 100% doanh nghiệp chưa có bộ phận KTQT độc lập; hạch toán chi phí lệ thuộc hoàn toàn vào quy chuẩn kế toán tài chính; thiếu kỹ thuật phân tách biến phí - định phí; phương pháp xác định chi phí lạc hậu và thiếu vắng phân tích chi phí chuyên sâu.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ việc ban hành tiêu thức phân loại chi phí theo mức độ hoạt động (Bảng 3.1), thiết lập tiêu chí đánh giá các cấp quản lý theo trung tâm chi phí (Bảng 3.2), phân công chủ thể phân tích chi phí (Bảng 3.3) đến xây dựng quy trình phân tích chênh lệch chi phí (Bảng 3.4) và quy chế phân quyền bảo mật dữ liệu cho các doanh nghiệp xây lắp Sông Đà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại 10 công ty con xây lắp chủ lực thuộc TCT Sông Đà trong giai đoạn 2013–2017 theo Đề án tái cấu trúc số 50/QĐ-BXD, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các tổng công ty xây dựng khác hoặc các doanh nghiệp xây dựng khu vực tư nhân.
  • Do địa bàn công trường của các doanh nghiệp khảo sát phân tán rải rác trên toàn quốc và ở nước ngoài, việc khảo sát trực tiếp gặp trở ngại địa lý; dữ liệu điều tra thu thập qua bảng hỏi xử lý chủ yếu bằng kỹ thuật thống kê mô tả trên Excel, chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp (như hồi quy đa biến hay mô hình phương trình cấu trúc SEM) để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả hệ thống thông tin.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng Việt Nam nhằm kiểm định tính đại diện của mô hình tổ chức HTTT KTQT chi phí.
  • Nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng các giải pháp phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp tích hợp (ERP) chuyên ngành xây lắp và khai thác cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) trong việc tự động hóa thu thập và xử lý thông tin chi phí thời gian thực tại các công trường xây dựng.
  • Đánh giá tác động dài hạn của mô hình tổ chức HTTT KTQT chi phí đối với hiệu quả kinh doanh sau giai đoạn hoàn tất cổ phần hóa hoàn toàn tại TCT Sông Đà.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết logic về tổ chức HTTT KTQT theo tiến trình năm khâu xử lý thông tin; hệ thống bảng hỏi điều tra thực chứng (44 câu hỏi kế toán, 7 câu hỏi CNTT và phiếu khảo sát nhà quản trị) là tài liệu tham khảo để phát triển các đề tài kế toán quản trị chuyên ngành.
  • Đối với giảng viên và các cơ sở đào tạo đại học: Bổ sung nguồn tài liệu giảng dạy thực tế cho các học phần Hệ thống thông tin kế toán, Kế toán quản trị, Kế toán xây lắp và Kiểm soát quản trị tại các trường khối kinh tế.
  • Đối với nhà quản trị và cán bộ kế toán doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp cẩm nang thực hành để tái thiết kế luồng luân chuyển chứng từ công trường, phương pháp phân loại biến phí/định phí, quy trình tính toán chênh lệch chi phí và hệ thống mẫu biểu báo cáo quản trị phục vụ trực tiếp cho công tác chào thầu và kiểm soát dự toán công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn phương pháp tiếp cận tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị theo hướng nào?
Luận án tiếp cận tổ chức HTTT KTQT theo quá trình xử lý thông tin của hệ thống, bao gồm năm nội dung liên kết chặt chẽ: (1) Tổ chức hệ thống thu nhận thông tin, (2) Tổ chức hệ thống xử lý thông tin, (3) Tổ chức hệ thống phân tích thông tin, (4) Tổ chức hệ thống cung cấp thông tin, và (5) Tổ chức hệ thống kiểm soát, lưu trữ và bảo mật thông tin. Cách tiếp cận này khắc phục nhược điểm của việc đồng nhất tổ chức HTTTKT với tổ chức công tác kế toán truyền thống, đồng thời phù hợp với điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.

2. Phạm vi khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại những đơn vị nào và cỡ mẫu thu được là bao nhiêu?
Luận án khảo sát tại 10 công ty con xây lắp chủ lực thuộc TCT Sông Đà theo Đề án tái cấu trúc được phê duyệt tại Quyết định số 50/QĐ-BXD, bao gồm: CTCP Sông Đà 2, Sông Đà 4, Sông Đà 5, Sông Đà 6, Sông Đà 7, Sông Đà 9, Sông Đà 10, Sông Đà 11, Someco Sông Đà và CTCP Tư vấn Sông Đà. Tác giả gửi phiếu điều tra tới 63 văn phòng, chi nhánh và thu về 57 phiếu hợp lệ trả lời đầy đủ (mỗi loại phiếu) để phục vụ tổng hợp và phân tích số liệu.

3. Khảo sát thực trạng cho thấy những bất cập lớn nhất trong khâu phân loại và xác định chi phí tại các doanh nghiệp Sông Đà là gì?
Kết quả khảo sát (Bảng 2.8 và 2.11) chỉ ra rằng 100% doanh nghiệp khảo sát chỉ phân loại chi phí theo các khoản mục kế toán tài chính quy định tại Thông tư 200, hoàn toàn chưa phân loại chi phí thành biến phí và định phí theo cách ứng xử của chi phí. Đồng thời, toàn bộ các đơn vị đều áp dụng phương pháp xác định chi phí thực tế lịch sử; mức độ hiểu biết và áp dụng các phương pháp hiện đại như chi phí tiêu chuẩn, chi phí tính theo mức độ hoạt động (ABC) hoặc chi phí mục tiêu (Target Costing) gần như bằng không.

4. Luận án đề xuất giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện quy trình phân tích thông tin chi phí xây lắp?
Luận án đề xuất xác định rõ chủ thể và nhiệm vụ phân tích chi phí (Bảng 3.3), trong đó phân định rõ công việc của cán bộ kỹ thuật tại công trường và cán bộ kế toán quản trị. Về kỹ thuật, luận án chuẩn hóa trình tự phân tích chênh lệch chi phí (Bảng 3.4) bằng cách tách biệt ảnh hưởng của nhân tố lượng (định mức tiêu hao) và nhân tố giá đối với ba khoản mục: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công; đồng thời vận dụng mô hình phân tích quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) trong định giá dự thầu.

5. Cơ chế phân quyền và bảo mật thông tin quản trị chi phí được luận án kiến nghị hoàn thiện ra sao?
Luận án đề xuất xây dựng cơ chế phân quyền truy cập CSDL chi phí một cách minh bạch theo chức danh quản lý và bộ phận công tác, chấm dứt tình trạng dùng chung mật khẩu hoặc truy cập tự do. Đi kèm với đó là quy trình chuẩn hóa sao lưu dữ liệu tự động định kỳ, thiết lập tường lửa bảo mật trên mạng máy tính nội bộ kết nối giữa các ban điều hành công trường vùng sâu vùng xa với máy chủ trung tâm tại công ty mẹ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức HTTT KTQT chi phí theo tiến trình xử lý dữ liệu và gắn kết chặt chẽ với các chức năng quản trị. Khảo sát thực chứng tại 10 doanh nghiệp xây lắp thuộc TCT Sông Đà giai đoạn 2013–2017 phản ánh chính xác các hạn chế căn bản về phân loại chi phí, phương pháp xử lý dữ liệu và tính kịp thời của thông tin báo cáo trong bối cảnh tái cơ cấu theo Quyết định 50/QĐ-BXD. Năm nhóm giải pháp hoàn thiện được luận án đề xuất có tính đồng bộ, khoa học và khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị chi phí xây lắp tại TCT Sông Đà cũng như cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho ngành kế toán xây dựng Việt Nam.