CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYET VE TO CHUC THONG TIN KE TOAN CUA CHU TRINH CUNG UN 1. KHAI QUAT VE HE THONG THONG TIN KE TOAN 1. Khái niệm về hệ thống thông tin kế toán Hệ thống thông tin kế toán: “Đối với các tô chức là đơn vị hành chính sự nghiệp, HTTTKT là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống thông. tin quản lý nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin liên quan về tình hình tài sản, nguồn kinh phí, quá trình hoạt động của tổ chức, đơn vị và lưu chuyển tiền của tô chức, đơn vị ở mức độ tổng hợp và chỉ tiết khác nhau theo yêu cầu về thông tin của người sử dụng.
Các chức năng chính của HTTTKT là thông tin và kiểm tra” [7, tr 22] HE THONG THONG TIN KE TOAN Hệ thống 6 Hệ thống kế toán ôngfi thông tin Hình 1.1: Mối iữa hệ thống thông tin với kế toán Mục tiêu của hệ thống: Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về tình hình tài chính của đơn vị, bao gồm những thông tin về tài sản, nguồn vốn, quá trình kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong đơn vị. Phần Phần cứng mềm Dữ liệu Con Thông kế toán người tin kế toán Cơ sở dữ Các quy liệu trình, thủ tục.2: Các yếu tố cơ bản của hệ thống thông tin kế toán Dữ liệu đầu vào: Là các dữ liệu từ các hoạt động kinh tế phát sinh trong đơn vị như mua vật tư, hàng hóa, bán hàng, thu tiền, các chỉ phí phát sinh, tra lương cho công nhân. Quy trình xử lí: Là một quy trình hoàn chỉnh bao gồm các giai đoạn cụ thể từ việc thu thập thông tin về các dữ liệu kế toán, đến việc xử lí, phân tích, tông. hợp các dữ liệu này để lập các báo cáo kế toán bằng hệ thống các phương pháp.
kế toán là phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp đo lường đối tượng kế toán và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán. Để thực hiện được các quy trình trên đây đòi hỏi phải có sự tham gia của con người (cán bộ, chuyên viên kế toán) có những kĩ năng và trình độ nghiệp vụ chuyên môn, được phân công và tổ chức một cách khoa học, hợp lí với sự hỗ trợ của các phương tiện phù hợp (thiết bị phần cứng, phần mềm, CSDL, số sách. Đầu ra: Là các thông tin kế toán đáp ứng theo yêu cầu của người sử dụng, bao gồm các đối tượng bên ngoài đơn vị, các cấp quản trị cũng như phục vụ hoạt động tác nghiệp tại các bộ phận bên trong đơn vị. “Trong các yếu tố của HTTTKT, quy trình xử lý kế toán là phức tạp nhất, vì vậy để hiểu rõ về HTTTKT cần nắm được quy trình xử lý kế toán trong một đơn vị.
Quy trình xử lý kế toán trong các tổ chức, đơn vị Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Ghỉ nhận new KÉ TOÁN CHI TIẾT | Nhật kí Các số chỉ tiết ị Lo Sôci |. Các bảng ị Xử lí € “Ì tổng hợp chỉ tiết 1 Bảng cân đối : tài khoản i Bao c: i Báo cáo Tài chính ị KE TOAN TONG HỢP | Hình 1.3: Quy trình kế toán trong đơn vị 10 Với chức năng thông tin và kiểm tra về tình hình tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh, công tác kế toán tại một đơn vị cần được tổ chức theo. một quy trình chặt chẽ và khoa học. Trong điều kiện hạch toán thủ công, tùy thuộc đặc điểm kinh doanh, quy mô và yêu cầu cụ thể của người quản lý đơn vị mà việc tổ chức các nghiệp vụ ghi chép, xử lý và cung cấp thông tin có thể khác nhau nhưng đều tuân theo quy trình xử lý như ở Hình 1.
- Ghỉ nhận: Là giai đoạn đầu tiên của quy trình kế toán, thực hiện chức năng thu thập các dữ liệu liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị. - Xử lí: Là giai đoạn tiếp theo của quy trình kế toán. Trên cơ sở các dữ liệu trên chứng từ, kế toán thực hiện việc xử lí và cung cấp thông tin theo yêu cầu của quản lí. - Báo cáo: Đây là bước công việc cuối cùng trong quy trình xử lí kế toán với đầu ra là các báo cáo kế toán phục vụ cho nhu cầu thông tin của người dụng.
Mối liên hệ giữa hệ thống thông tin kế toán với các hệ thống khác trong đơn vị, tổ chức Hệ thống thông tin trong đơn vị là một hệ thống đa dạng, phức tạp với nhiều chức năng được thực hiện bởi các bộ phận khác nhau, có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ, cung cấp thông tin lẫn nhau nhằm đảm bảo cho hoạt động của đơn vị có hiệu quả. Các hệ thống thông tin chức năng như hệ thống thông tin tài chính, hệ thống thông tin nhân sự, hệ thống thông tin bán hàng, hệ thống thông tin sản xuất không tách biệt nhau mà thường chia sẻ với nhau các nguồn lực chủ yếu. của hệ thống và tất cả chúng đều có mối quan hệ chặt chẽ với HTTTKT. Các hệ thống thông tin chức năng này cung cấp dữ liệu đầu vào cho HTTTKT và từ những dữ liệu này, HTTTKT có nhiệm vụ xử lí chúng thành thông tin hữu ích cung cấp trở lại cho các bộ phận đề thực hiện chức năng của mình.
Ví dụ, HTTTKT cung cấp thông tin về tình hình nguyên vật liệu tồn kho cho bộ phận 11 cung ứng, thông tin về tình hình công nợ khách hàng cho bộ phận bán hàng. Hệ thống Hệ thống thông tin thông tin bán hàng sản xuất Hệ thống Hệ thống thông tin thông tin nhân sự tài chính Hình 1.4: Mối quan hệ giữa HTTTKT với các hệ thống thông tin khác trong đơn vị Như vậy HTTTKT cùng với các hệ thống thông tỉn chức năng khác tạo nên hệ thống thông tin quản lý hoàn chỉnh phục vụ yêu cầu quản trị đơn vị. Các hệ thống thông tin này liên kết hệ thống quản trị với hệ thống tác nghiệp, đảm bảo sự vận hành của đơn vị đạt được các mục tiêu dé ra. Tổ chức dữ liệu kế toán trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán Đầu vào của HTTTKT gồm có: công tác khởi tạo dữ liệu ban đầu gồm 4 nội dung chủ yếu (xác định và khai báo các thông số của hệ thống; xây dựng.
12 và khai báo các bộ mã; khai báo các số dư ban đầu; phân quyền sử dụng phần mềm và quản trị hệ thống). Dữ liệu làm cơ sở đầu vào cho mỗi kì hạch toán gồm các nội dung sau: dữ liệu tồn cuối kỳ trước; dữ liệu phát sinh trong kỳ; xử lý và cập nhật các bút toán “điều chỉnh” cuối kỳ Tổ chức các tập tin trong cơ sở dữ liệu kế toán: tập tin hệ thống: tập tin danh mục từ điền; tập tin danh mục biến động: tập tỉn tổn; tập tin trung gian xử lý và báo cáo. Đầu ra của HTTTKT: số kế toán; báo cáo kế toán; thông tin chỉ tiết về các đối tượng kế toán; sao lưu và kết chuyển dữ liệu cho kỳ sau. Tỗ chức hệ thống thông tin kế toán theo chu trình Tuy có thê khác nhau về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, hoạt động chủ yếu trong một đơn vị đều có thê tổ chức thành 4 chu trình cơ bản gồm: chu trình bán hàng và thu tiền, chu trình Cung ứng, chu trình Chuyển đôi và chu trình Tài chính như sau: 13 Chu trình Chức năng Hoạt động 1.
Chu Liên quan đến những và trả lời yêu cầu của khách hàng trình bán | công việc bánhàng _ |- Kiểm tra tín dụng và tồn kho hàng và |hóa, dịch vụ vàtheo _ |-Lậphóađơn thu tiền. — | dõi công nợ phải thu |- Xuất kho giao hàng và thu tiền khách hàng. | - Theo dõi các khoản phải thu - Thu tiền - Ghi số và lập báo cáo 2. Chu Gồm các nghiệp vụ kế |- Yêu cầu hàng hóa/ dịch vụ trình cung _ | toán ghi nhận những _ |- Lập, xét duyệt và gởi đơn hàng đến NCC ứng.
sự kiện phát sinh liên _ |- Nhận hàng, nhập kho và bảo quản hàng hóa quan đến việc mua - Chấp nhận thanh toán hàng và thanh toán cho | - Thanh toán tiền NCC nhà cung cấp (NCC). _ |- Theo dõi nợ phải trả - Ghi số và lập báo cáo 3. Chu Liên quan đến việc | - Lap ké hoach san xudt trình chuyển đối tài nguyên _| - Yêu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất chuyển (nguyên vật liệu, tiền _ |- Tổ chức sản xuất đổi.) thành hàng __ |- Nhập kho thành phẩm hóa dịch vụ. ~ Tính toán chỉ phí sản xuất - Lập báo cáo.
Chu Ghi chép, xử lý các - Dự báo nhu câu tiên trình tài nghiệp vụ liên quan đến | - Phát hành cô phiếu cho nhà đầu tư chính. hoạt động huy động — |- Vay ngân hàng vốn và sử dụng vốn - Chỉ trả cỗ tức và lãi vay một cách có hiệu quả. - Lập báo cáo 14 Để đảm bảo các mối quan hệ phối hợp giữa các chức năng, bộ phận trong mỗi chu trình cần phải xây dựng các hệ thống thông tin quan If trong từng chu trình và mối quan hệ giữa chúng với HTTTKT. Bộ phận thực hiện công đoạn trước phải thông tin đẩy đủ, kịp thời và chính xác cho các bộ phận thực hiện công đoạn sau để các bộ phận này chủ động tiếp tục triển khai công.
việc nhằm hoàn thành trọn vẹn chức năng của chu trình. Ngược lại, các bộ phận thực hiện các bước công việc sau cũng phải cung cấp các thông tin phản hồi cho các bộ phận trước đó để báo cáo tình tình và tiến triển của công việc cũng như những vấn dé nay sinh cần phải phối hợp giải quyết hoặc báo cáo. kịp thời cho các cấp quản lí về tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch công. Mục đích của việc tiếp cận hệ thống kế toán theo chu trình là nhằm: - Chia sẻ thông tin cho các chức năng, bộ phận trong cùng chu trình.
- Phối hợp thực hiện một chức năng, nhiệm vụ một cách trọn vẹn đạt được hiệu quả cao nhất. Mỗi bộ phận, cá nhân trong hệ thống không chỉ cố gắng dé thực tốt chức năng nhiệm vụ của mình và của bộ phận mình mà hơn thế nữa cần phải am hiểu công việc của bộ phận khác nhằm phối hợp, hỗ trợ cho các bộ phận có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp để hoàn thành nhiệm vụ của chu trình. Có như vậy, mục tiêu của chu trình nói riêng và của toàn đơn vị nói chung mới được hoàn thành đạt hiệu quả cao nhất.