Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các quyết định quản trị của đội ngũ lãnh đạo. Để đưa ra các quyết định kinh tế chính xác, nhà quản trị cần dựa vào nguồn thông tin kinh tế đáng tin cậy, trong đó công tác kế toán – đặc biệt là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm – giữ vai trò trung tâm. Việc hạch toán đúng và tính đủ giá thành giúp doanh nghiệp bù đắp hao phí lao động sống và lao động vật hóa, bảo đảm quá trình tái sản xuất mở rộng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách Nhà nước, đồng thời tạo dựng uy tín tài chính với các bên liên quan như ngân hàng, bạn hàng và đối tác liên doanh.

Tại Công ty Cao su Sao Vàng (thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam), một doanh nghiệp quy mô lớn chuyên sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật, săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô và các mặt hàng phục vụ quốc phòng, công tác quản lý chi phí luôn được chú trọng. Tuy nhiên, trước sự phát triển của quy mô sản xuất và yêu cầu đổi mới của chế độ kế toán tài chính, việc tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty vẫn bộc lộ một số khó khăn, bất cập, chưa phản ánh thật sự kịp thời và chính xác chi phí cho từng loại sản phẩm.

Đề tài "Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cao Su Sao Vàng" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cao su Sao Vàng, đi sâu vào quy trình tại Xí nghiệp Cao su số 2.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và giá thành tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cao su Sao Vàng (địa chỉ: 231 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội), tập trung khảo sát tại Xí nghiệp Cao su số 2.
    • Thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 1999–2003 và dữ liệu kế toán chi tiết tháng 08 năm 2003.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý áp dụng:

    • Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp và danh mục chứng từ kế toán.
    • Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Báo cáo tài chính doanh nghiệp (gồm Báo cáo tài chính mẫu B01-DN, B02-DN, B03-DN, B04-DN).
    • Quyết định số 645/CNNg của Bộ Công nghiệp Nặng về việc đổi tên và xác lập cơ chế quản lý của Công ty Cao su Sao Vàng.
  • Khung lý thuyết về chi phí và giá thành:

    • Phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); phân loại theo mục đích, công dụng (khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (chi phí cố định, chi phí biến đổi); phân loại theo phương pháp tập hợp (trực tiếp và phân bổ gián tiếp).
    • Bản chất và chức năng giá thành: Giá thành giữ hai chức năng cơ bản là thước đo bù đắp chi phí và căn cứ lập giá bán sản phẩm. Các loại giá thành gồm giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
    • Các phương pháp tính giá thành lý thuyết: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
    • Hệ thống tài khoản và kỹ thuật hạch toán: Phân định rõ hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155, 632) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611, 631, 154, 632).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, hồ sơ kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quản trị của công ty.
    • Phương pháp nghiên cứu kế toán: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp so sánh, thống kê mô tả và phân tích số liệu thực tế qua các biểu mẫu (Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức, Thẻ kho, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, Bảng đơn giá kế hoạch, Bảng phân bổ bán thành phẩm, Sổ Cái và Nhật ký chứng từ số 7).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Tác giả hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về vị trí, vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong nền kinh tế thị trường. Kế toán được xác định là công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhất nhằm giám sát sự biến động của vật tư, tiền vốn. Nhiệm vụ của kế toán bao gồm: xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành; lựa chọn phương pháp hạch toán thích hợp; tính toán chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ; thực hiện tính giá thành kịp thời và phân tích biến động chi phí phục vụ quản trị.

Phần này trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán và kết cấu tài khoản theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:

  • Phương pháp Kê khai thường xuyên: Tập hợp chi phí qua bên Nợ TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung với 6 tài khoản cấp hai: 627.1, 627.2, 627.3, 627.4, 627.7, 627.8). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí hợp lý được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) để tổng hợp và tính giá thành thực tế nhập kho (TK 155) hoặc xuất bán (TK 632). Xử lý các khoản chi phí trả trước qua TK 142 và chi phí trích trước qua TK 335.
  • Phương pháp Kiểm kê định kỳ: Không theo dõi liên tục nhập xuất kho mà sử dụng TK 611 (Mua hàng) và TK 631 (Giá thành sản xuất) để tập hợp chi phí và xác định giá thành sau khi kiểm kê tồn kho cuối kỳ.

Đồng thời, chương tổng kết đặc trưng và trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán cơ bản: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

Chương 2: Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cao su Sao Vàng

Chương 2 đi sâu vào bức tranh thực tế tại Công ty Cao su Sao Vàng. Công ty được khởi công xây dựng từ ngày 22/12/1958, khánh thành ngày 23/5/1960 thuộc khu công nghiệp Cao – Xà – Lá. Năng lực sản xuất ban đầu đạt 280.000 lốp xe đạp/năm và 114.000 săm xe đạp/năm; đến giai đoạn 1999–2003, công ty đã mở rộng sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm kỹ thuật cao và đạt chứng nhận chất lượng ISO 9002 (năm 1999), chuẩn bị áp dụng ISO 9001:2000.

STT Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh Đơn vị tính Năm 1999
1 Giá trị tổng sản lượng Triệu đồng 191.950
2 Doanh thu tiêu thụ Triệu đồng 233.700
3 Nộp ngân sách Nhà nước Triệu đồng 12.789
4 Đầu tư mới Triệu đồng 34.689
5 Số lượng lao động Người 2.924
6 Thu nhập bình quân Nghìn đồng/người/tháng 1.115

Về tổ chức công tác kế toán:

  • Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, 02 Phó phòng (Phó phòng 1 phụ trách tổng hợp, Phó phòng 2 phụ trách công nợ và tiêu thụ) cùng các phần hành kế toán chuyên trách.
  • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chứng từ (sử dụng Nhật ký chứng từ số 7, Bảng kê số 4, Sổ Cái TK 621, 622, 627, 154 và các Bảng phân bổ chi phí). Phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Đối tượng tập hợp chi phí: Mở riêng theo từng xí nghiệp (gồm 5 xí nghiệp sản xuất chính: XNCS 1, 2, 3, 4, Xí nghiệp Xuân Hòa và 4 đơn vị phụ trợ).

Thực tế hạch toán chi phí tại Xí nghiệp Cao su số 2 (chuyên sản xuất lốp xe đạp): Quy trình sản xuất gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (tổ luyện sản xuất bán thành phẩm cao su như L1, L11, Sphin, Butuyn...) và Giai đoạn 2 (chế tạo hoàn chỉnh sản phẩm như Lốp XĐ 37-584 MTB XK, Lốp XĐ 37-630 đen, Lốp xe thồ 38-584...).

  • Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Sử dụng Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức và Thẻ kho. Đơn giá xuất kho tính bình quân tháng.
    • Ví dụ thực tế tháng 08/2003 với nguyên liệu Cao su 3L NRB: Tồn đầu kỳ 108 kg (trị giá 1.640.563,2 đồng); Nhập trong kỳ 4.000 kg (trị giá 60.761.600 đồng). Tổng tồn và nhập là 4.108 kg với giá trị 62.402.163,2 đồng. Đơn giá bình quân xác định là 15.190,4 đồng/kg. Trị giá xuất kho cho sản xuất lốp xe đạp (3.008 kg) là 45.692.723,2 đồng.
  • Phân bổ chi phí bán thành phẩm (BTP): Công ty chỉ tính chi phí nguyên vật liệu chính vào giá thành BTP tổ luyện, phân bổ cho các loại sản phẩm hoàn thành theo tỷ lệ chi phí nguyên liệu chính kế hoạch: $$\text{Tỷ lệ chi phí} = \frac{\text{Tổng chi phí bán thành phẩm thực tế}}{\text{Tổng chi phí nguyên liệu chính kế hoạch}}$$
  • Phân bổ chi phí NVL chính khác (vải mành, tanh thép): Tập hợp tại TK 621 và phân bổ theo sản lượng thực tế nhân với đơn giá kế hoạch nguyên vật liệu chính khác.

Phần III: Nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cao su Sao Vàng

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán của công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức chặt chẽ theo mô hình tập trung, hệ thống chứng từ và sổ kế toán Nhật ký chứng từ được duy trì nền nếp; áp dụng máy tính trong việc tổng hợp số liệu bảng phân bổ; theo dõi chi tiết chi phí theo từng xí nghiệp thành viên.
  • Tồn tại: Tiêu thức phân bổ chi phí bán thành phẩm và chi phí chung dựa vào hệ thống đơn giá kế hoạch xây dựng từ tháng 5/2001, chậm được điều chỉnh so với biến động giá cả thị trường; tổ luyện chưa tính đủ chi phí nhân công và năng lượng vào giá thành bán thành phẩm mà dồn toàn bộ vào thành phẩm giai đoạn sau; việc điều chuyển vật tư thừa giữa các xí nghiệp xử lý cấn trừ trực tiếp trên bảng phân bổ mà chưa ghi nhận đầy đủ qua chứng từ giảm chi phí.
  • Đề xuất hoàn thiện:
    1. Cập nhật và xây dựng lại hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá kế hoạch sát với tình hình thực tế.
    2. Hoàn thiện phương pháp hạch toán và tính giá thành bán thành phẩm bước 1 (tính đúng, tính đủ chi phí nhân công, điện năng, hơi nóng trực tiếp tiêu hao ở tổ luyện).
    3. Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất - trả lại vật tư thừa giữa các phân xưởng.
    4. Nâng cấp phần mềm kế toán để hỗ trợ tự động hóa các khâu lập Bảng kê, Nhật ký chứng từ và Sổ Cái.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản và quy trình phân bổ chi phí hai giai đoạn tại Công ty Cao su Sao Vàng bằng số liệu thực tế tháng 08/2003. Kết quả tính toán đơn giá bình quân nguyên liệu Cao su 3L NRB đạt mức 15.190,4 đồng/kg và quy trình phân bổ chi phí BTP cho các mã sản phẩm (Lốp XĐ 37-584, Lốp XĐ 37-630, Lốp xe thồ 38-584) đã phản ánh rõ nét đặc thù kế toán ngành chế biến cao su.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Chỉ ra sự thiếu đồng bộ khi sử dụng đơn giá kế hoạch cũ (từ năm 2001) để làm tiêu thức phân bổ chi phí thực tế phát sinh năm 2003.
    • Đưa ra giải pháp tổ chức tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm đầy đủ cho tổ luyện, giúp phản ánh chính xác hiệu quả quản lý chi phí của từng phân xưởng và công đoạn công nghệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu chi tiết minh họa trong văn bản tập trung chủ yếu vào Xí nghiệp Cao su số 2 đối với nhóm sản phẩm lốp xe đạp tại thời điểm tháng 08 năm 2003, chưa bao quát toàn bộ các quy trình kế toán chi phí của các nhóm sản phẩm khác như săm lốp máy bay quân sự, băng tải cao su hay sản xuất tại Chi nhánh Thái Bình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hạch toán chi phí cho tất cả các xí nghiệp thành viên và chi nhánh trực thuộc; nghiên cứu hoàn thiện phương pháp tính giá thành theo chi phí định mức (Standard Costing) kết hợp ứng dụng hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến liên tục có quy trình công nghệ nhiều bước (luyện bán thành phẩm - chế tạo thành phẩm) trong việc vận dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ và phương pháp phân bổ chi phí trung gian.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cao su Sao Vàng áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (sử dụng Nhật ký chứng từ số 7, Bảng kê số 4, Sổ Cái các tài khoản chi phí và Bảng phân bổ).

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được phân định như thế nào?
Do đặc điểm phân cấp quản lý, công ty không tập hợp chi phí trực tiếp cho từng mã sản phẩm ngay từ đầu mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng xí nghiệp (gồm 5 xí nghiệp sản xuất chính: XNCS 1, 2, 3, 4, Xuân Hòa và 4 đơn vị phụ trợ).

3. Tại Xí nghiệp Cao su số 2, đơn giá bình quân của nguyên liệu Cao su 3L NRB trong tháng 08/2003 được xác định như thế nào?
Căn cứ lượng tồn đầu kỳ (108 kg, giá trị 1.640.563,2 đồng) và nhập trong kỳ (4.000 kg, giá trị 60.761.600 đồng), kế toán xác định đơn giá bình quân tháng là 15.190,4 đồng/kg. Trị giá xuất kho phục vụ sản xuất lốp xe đạp (3.008 kg) là 45.692.723,2 đồng.

4. Chi phí bán thành phẩm tại tổ luyện được tập hợp và phân bổ như thế nào?
Để đơn giản hóa, công ty chỉ tính chi phí nguyên vật liệu chính vào giá thành bán thành phẩm tổ luyện (tập hợp qua TK 621 luyện rồi chuyển sang TK 152.1), sau đó phân bổ cho từng loại sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn sau dựa trên tỷ lệ giữa tổng chi phí BTP thực tế với tổng chi phí nguyên liệu chính kế hoạch.

5. Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty được thiết lập theo quy định pháp lý nào?
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được thiết lập theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính, bao gồm 4 biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán (B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (B04-DN).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ tại Công ty Cao su Sao Vàng. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí hai giai đoạn và phương pháp phân bổ chi phí tại Xí nghiệp Cao su số 2 qua số liệu thực tế tháng 08/2003. Trên cơ sở nhận diện những bất cập về đơn giá kế hoạch và cách thức tính giá thành bán thành phẩm tổ luyện, tác giả đã đề xuất các phương hướng hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp.