Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi và phát triển của nền kinh tế, sự đổi mới cơ chế quản lý đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản (XDCB), giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng công tác quản lý, trình độ tổ chức thi công, mức độ tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng lao động và hiệu suất vận hành máy móc thiết bị. Do đó, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò trọng tâm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và giá thành tại Xí nghiệp Xây lắp 2 (doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp nặng, nay là Bộ Công nghiệp).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát quy trình thực tế về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
  2. Phân tích, đánh giá các ưu điểm đạt được cũng như các tồn tại, hạn chế trong việc tập hợp chi phí và tính giá thành từng công trình.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và hạ giá thành sản phẩm, phù hợp với đặc thù sản xuất xây lắp của Xí nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán cùng các đội xây lắp, phân xưởng trực thuộc Xí nghiệp Xây lắp 2 (trụ sở chính tại Khối 7A, thị trấn Đông Anh, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tế được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2000 – 2003, với các ví dụ hạch toán chi tiết tập trung trong Quý I năm 2000.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán: Đề tài dựa trên hệ thống Chuẩn mực và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho ngành xây lắp, Pháp lệnh Kế toán - Thống kê và Điều lệ Kế toán Nhà nước.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 214 (Hao mòn tài sản cố định), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký - Chứng từ (sử dụng các Nhật ký - Chứng từ số 1, số 2, số 4, số 5, số 7, số 10 cùng các Bảng kê số 1, 2, 3, 11 và các Bảng phân bổ chi phí).
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp) xác định trên từng đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (phiếu xuất kho, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, hợp đồng khoán, bảng chấm công, hóa đơn vận chuyển, nhật trình máy...).
  • Phương pháp hạch toán kế toán và phân bổ chi phí: Ghi chép tài khoản đối ứng, sử dụng các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công theo chi phí nhân công trực tiếp.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ đội lên phòng kế toán, so sánh số liệu tập hợp chi phí với giá thành dự toán để đánh giá mức độ biến động chi phí.

Nguồn dữ liệu

Số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích lục từ sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính, Báo cáo giá thành công trình hoàn thành bàn giao đến thời điểm 31/12/2001 và các quý trong năm 2000 của Xí nghiệp Xây lắp 2.


Nội dung chính theo từng chương

Đề tài được kết cấu thành 2 phần chính:

HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 2

Phần I: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây lắp II

1. Tổng quan về Xí nghiệp Xây lắp 2

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Tiền thân là Xí nghiệp Xây lắp CE thành lập năm 1970, thành lập lại theo Quyết định số 250/QĐTCNSĐT ngày 20/05/1993 của Bộ Công nghiệp; Giấy chứng nhận kinh doanh số 110999 cấp ngày 19/06/1997. Đại diện pháp nhân: Giám đốc Nguyễn Kim Tâm.
  • Quy mô và năng lực: Quy mô trên 600 cán bộ, công nhân viên; thi công nhiều công trình trọng điểm loại B và C như Nhà máy DIEZEN Sông Công, Cơ khí Cổ Loa, Trung tâm nghiên cứu sét Gia Sàng, Viện thiết kế công trình công nghệ, Nhà máy động cơ Việt Hưng; các công trình liên doanh quốc tế như HITC (với Shimizu Nhật Bản), Vinapipe (với Tổng xí nghiệp kỹ thuật Posco Hàn Quốc), Nhà máy Toyota (với Taisei), Nhà máy Honda (với Hazama), Nhà máy LGIS-VINA (Hàn Quốc).
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình hình chóp gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, PGĐ Kỹ thuật kinh doanh, PGĐ Hành chính kế hoạch); 4 phòng nghiệp vụ (Tài vụ kế hoạch, Kỹ thuật thi công, Tổ chức hành chính, Vật tư thiết bị); các đơn vị sản xuất trực tiếp gồm 15 đội xây lắp và 4 phân xưởng sản xuất (Xưởng Mộc, Xưởng Cơ khí, Xưởng Nhôm kính, Xưởng Sản xuất VLXD & Trạm trộn bê tông).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 người tập trung tại phòng kế toán (Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán phụ trách tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán Tiền mặt - TSCĐ, Kế toán Vật tư - Thủ quỹ, Kế toán Tiền gửi ngân hàng - Tiền vay - Công nợ). Dưới các đội và xưởng có nhân viên kinh tế lập chứng từ ban đầu.
Vị trí kế toán Nhiệm vụ chuyên môn Sổ sách / Chứng từ theo dõi chính
Kế toán trưởng Phụ trách chung, kế toán tổng hợp, lập Báo cáo tài chính Toàn bộ hệ thống NKCT và Báo cáo tài chính
Phó phòng kế toán Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành công trình Bảng tập hợp chi phí, Sổ chi tiết TK 154, Bảng tính giá thành
Kế toán Tiền mặt - TSCĐ Quản lý tiền mặt, theo dõi TSCĐ, trích khấu hao TK 111, Bảng kê số 1, NKCT số 1, Sổ TSCĐ
Kế toán Vật tư - Thủ quỹ Theo dõi Nhập - Xuất - Tồn kho, quản lý quỹ Thẻ kho, Bảng kê số 3, Bảng phân bổ NVL CCDC, Sổ quỹ
Kế toán Ngân hàng - Công nợ Giao dịch ngân hàng, theo dõi tiền vay, công nợ TK 112, TK 131, TK 511, Bảng kê số 2, NKCT số 4, BK số 11

2. Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất

  • Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí: Đối tượng là từng công trình, hạng mục công trình; phương pháp hạch toán trực tiếp theo từng khoản mục chi phí.
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Vật liệu xuất kho xí nghiệp: Kế toán lập Phiếu xuất kho 3 liên, ghi chép vào Thẻ kho, Bảng kê chứng từ TK 621, Sổ chi tiết TK 621.
    • Vật liệu mua giao thẳng công trường: Căn cứ hóa đơn bán hàng và chi phí vận chuyển, bộ phận cung ứng lập phiếu vật tư gửi kế toán để ghi Bảng kê mua hàng giao thẳng.
    • Cuối quý, kế toán lập Bảng tổng hợp phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và ghi vào NKCT số 7 (kết chuyển sang TK 154).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Áp dụng 2 hình thức: Lương thời gian (cho công nhật, bộ máy gián tiếp) theo công thức: $\text{Tiền lương tháng} = \frac{\text{Lương cơ bản} \times \text{Hệ số lương}}{26} \times \text{Số ngày công thực tế}$; và Lương sản phẩm/khoán gọn (cho công nhân trực tiếp) theo công thức: $\text{Lương tháng} = \text{Khối lượng hoàn thành} \times \text{Đơn giá lương khoán}$.
    • Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định là 19% trên quỹ lương.
    • Chứng từ sử dụng: Biên bản nghiệm thu/thanh toán khối lượng hoàn thành, Hợp đồng làm khoán, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
  • Chi phí sử dụng máy thi công:
    • Xí nghiệp không mở TK 623 riêng mà hạch toán chi phí máy trực tiếp vào TK 627 (Máy thi công) hoặc TK 621 (nếu xuất vật liệu vận hành máy).
    • Thuê ngoài máy thi công: Hạch toán Nợ TK 627 (MTC) / Có TK 331, 111.
    • Khấu hao máy móc: Tính theo phương pháp tuyến tính bình quân tháng bằng $\text{Nguyên giá} \times \text{Tỷ lệ khấu hao bình quân tháng}$. Cuối quý lập Bảng phân bổ chi phí máy thi công kết chuyển sang TK 154.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • Tập hợp lương quản lý đội (TK 6271), chi phí CCDC (TK 6273/142), khấu hao TSCĐ đội (TK 6274), điện nước (TK 6277), chi phí bằng tiền khác (TK 6278).
    • Phân bổ cho các công trình dựa trên tỷ lệ tiền lương chính của công nhân sản xuất trực tiếp.
  • Hạch toán tổng hợp chi phí (TK 154): Cuối quý, tập hợp các phát sinh từ TK 621, 622, 627 sang bên Nợ TK 154 trên NKCT số 7.

3. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành

  • Kiểm kê sản phẩm dở dang: Thực hiện qua quy trình 4 bước nghiệm thu:
    1. Nghiệm thu nội bộ: Phòng Kỹ thuật cùng Chủ nhiệm công trình và kỹ thuật đội nghiệm thu khối lượng thực tế hoàn thành làm căn cứ trả công.
    2. Nghiệm thu cơ sở: Ban Quản lý dự án xác định khối lượng hoàn thành tạm thời.
    3. Nghiệm thu thanh toán: Chủ đầu tư nghiệm thu giai đoạn điểm dừng kỹ thuật theo giá dự toán.
    4. Nghiệm thu cấp bộ chủ quản: Đánh giá chất lượng toàn diện, bàn giao Bên A đưa vào sử dụng.
  • Phương pháp xác định dở dang: Áp dụng phương pháp trực tiếp dựa trên khối lượng chưa đạt điểm dừng kỹ thuật nhân đơn giá dự toán.
  • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp giản đơn theo công thức: $$Z_{tt} = D_{đk} + C_{tk} - D_{ck}$$ Trong đó: $Z_{tt}$ là Giá thành thực tế; $D_{đk}$, $D_{ck}$ là Chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ; $C_{tk}$ là Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

Phần II: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây lắp II

1. Đánh giá khái quát thực trạng kế toán tại Xí nghiệp

  • Thành tựu: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, trình độ nhân viên đồng đều; tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ đáp ứng được yêu cầu phản ánh nghiệp vụ; số liệu trung thực, hạn chế trùng lặp; quản lý chặt chẽ chứng từ gốc.
  • Tồn tại, hạn chế:
    1. Xử lý thông tin chậm, hoàn toàn làm thủ công, chưa đưa máy vi tính vào phần mềm kế toán.
    2. Phân công lao động trong phòng kế toán chưa đồng đều, cuối quý công việc dồn ứ cục bộ.
    3. Tập hợp chi phí công trình hàng tháng có thời điểm thiếu kịp thời và không nhất quán khi giá thị trường biến động.
    4. Chưa có chế độ theo dõi hao mòn thực tế của máy móc thiết bị, mức khấu hao áp dụng bình quân khiến giá trị hao mòn phản ánh vào giá thành chưa chuẩn xác.
    5. Việc ghi chép một số tài khoản tổng hợp còn chung chung, thiếu sổ chi tiết đối chiếu.
    6. Chưa có quy chế xử lý đối với các trường hợp lập dự toán công trình thiếu chính xác.
    7. Có sự không đồng nhất giữa việc tập hợp chi phí theo yếu tố với cơ cấu tính giá thành theo khoản mục, dẫn đến sai lệch khi chuyển số liệu lên báo cáo giá thành.

2. Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất

  1. Hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

    • Áp dụng phương pháp hạch toán theo giá hạch toán kết hợp hệ số chênh lệch giá thực tế cuối tháng để điều chỉnh sổ sách kịp thời.
    • Phòng Kế toán theo dõi trực tiếp chi phí vật liệu của từng công trình, chấm dứt tình trạng giao khoán cho đội tự theo dõi để tránh thất thoát, chậm trễ số liệu.
  2. Tách và mở Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công):

    • Chấm dứt việc hạch toán máy thi công vào TK 627. Mở đúng TK 623 theo chế độ quy định, bao gồm các tiểu khoản:
      • TK 6231: Chi phí nhân công lái máy (đối ứng TK 334, 338).
      • TK 6232: Chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy (đối ứng TK 152, 111, 112).
      • TK 6234, 6237, 6238: Khấu hao máy móc, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Chuyển phương pháp trích khấu hao TSCĐ máy móc từ bình quân tháng sang trích khấu hao theo thời gian/ca hoạt động thực tế dựa vào Nhật trình máy.
  3. Cải tiến phân bổ Chi phí sản xuất chung (TK 627) và xử lý chi phí lãi vay:

    • Thay đổi tiêu thức phân bổ: Do công trình thi công kết hợp cả thủ công lẫn máy móc, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cần kết hợp cả tiền lương công nhân trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công: $$\text{Chi phí SXC cho CT A} = \text{Tổng CPSXC phải phân bổ} \times \frac{\text{Lương chính CNSX}{\text{CT A}} + \text{CPSDM}{\text{CT A}}}{\sum (\text{Lương chính CNSX} + \text{CPSDM})}$$
    • Loại trừ chi phí lãi vay ra khỏi TK 627. Chuyển toàn bộ lãi vay phát sinh sang TK 635 (Chi phí tài chính) bằng bút toán: Nợ TK 635 / Có TK 111, 112, không tính lãi vay vào giá thành công trình xây lắp.
  4. Hoàn thiện đánh giá dở dang và mở Sổ chi tiết TK 154:

    • Tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang tóm tắt định kỳ vào cuối mỗi tháng (thay vì dồn vào cuối quý).
    • Thiết kế và mở Sổ chi tiết TK 154 riêng cho từng công trình để theo dõi liên tục 4 khoản mục chi phí: Chi phí NVL trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy (TK 623), Chi phí sản xuất chung (TK 627).
  5. Hiện đại hóa và ứng dụng tin học vào công tác kế toán:

    • Trang bị máy vi tính kết nối mạng nội bộ cho phòng kế toán, áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng theo lộ trình từng bước để tự động hóa khâu lập bảng phân bổ, vào sổ Nhật ký - Chứng từ và lập báo cáo giá thành.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm trong văn bản (Minh họa Quý I/2000)

Văn bản phản ánh việc tập hợp chi phí và tính giá thành tại Xí nghiệp Xây lắp 2 cho 7 công trình tiêu biểu trong Quý I/2000:

Tên công trình CP NVL trực tiếp (TK 621) (đồng) CP Nhân công TT (TK 622) (đồng) CP Máy thi công (TK 627-MTC) (đồng) CP Sản xuất chung (TK 627) (đồng)
Trường Chu Văn An 176.482.000 42.537.000 10.800.000 8.740.000
Cơ sở Y tế Ý Yên 278.110.000 67.681.000 14.750.000 34.168.000
Đường xã Đại Mỗ 156.640.000 39.884.000 — 17.450.000
Sửa chữa ga Đông Anh 129.268.000 37.730.000 — —
Trường PTCS Tân Triều 376.600.000 98.258.000 22.758.000 —
Nhà máy động cơ điện 739.954.000 180.781.000 — —
Công trình Minh Khai 428.210.000 124.686.000 26.710.000 —

Đặc điểm giá thành: Trong Quý I/2000, công trình Nhà máy động cơ điện có chi phí dở dang cuối kỳ là 62.000.000 đồng (gồm NVL: 40.000.000 đ, Nhân công: 16.000.000 đ, Máy: 3.000.000 đ, CPSXC: 3.202.000 đ). Công trình Trường Chu Văn An có chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng 0, giá thành thực tế xây lắp hoàn thành bằng tổng chi phí phát sinh là 252.995.000 đồng.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Đưa ra bức tranh chi tiết về luân chuyển chứng từ và bộ sổ Nhật ký - Chứng từ tại một doanh nghiệp xây lắp Nhà nước.
  • Đề xuất hệ thống hóa việc tách chi phí máy thi công sang TK 623 và loại bỏ lãi vay khỏi TK 627, giúp số liệu giá thành phản ánh trung thực bản chất chi phí xây lắp theo đúng quy định kế toán hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu kế toán chi tiết và biểu mẫu trong đề tài được thu thập từ giai đoạn 2000 – 2003, phản ánh cơ chế kế toán và các tỷ lệ trích nộp bảo hiểm (19%) tại thời điểm khảo sát; chưa cập nhật các quy định mới theo các Thông tư kế toán doanh nghiệp ban hành sau này (như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí, kiểm soát biến động giá nguyên vật liệu xây dựng theo thời gian thực và xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn trong điều kiện thi công đấu thầu cạnh tranh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán Xây dựng cơ bản, Kinh tế xây dựng và cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thi công xây lắp.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình lập và luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ số 7, phương pháp phân bổ chi phí máy thi công và công thức cải tiến phân bổ chi phí sản xuất chung kết hợp tiền lương và ca máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp Xây lắp 2 tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự?

Xí nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại văn phòng xí nghiệp, gồm 5 cán bộ có trình độ đại học: 1 Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, 1 Phó phòng phụ trách tập hợp chi phí và tính giá thành, 1 Kế toán Tiền mặt - TSCĐ, 1 Kế toán Vật tư kiêm Thủ quỹ, và 1 Kế toán Tiền gửi ngân hàng - Công nợ. Tại các đội xây lắp và xưởng sản xuất chỉ bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ lập và gửi chứng từ ban đầu.

2. Hình thức sổ kế toán và phương pháp tính giá thành đang được áp dụng tại Xí nghiệp là gì?

Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (sử dụng NKCT số 7 làm trung tâm tập hợp chi phí sản xuất). Phương pháp tính giá thành là phương pháp giản đơn (trực tiếp) tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành theo công thức $Z_{tt} = D_{đk} + C_{tk} - D_{ck}$, với kỳ tính giá thành theo quý hoặc khi công trình hoàn thành bàn giao.

3. Thực trạng hạch toán chi phí máy thi công tại đơn vị có nhược điểm gì và tác giả đề xuất giải pháp nào?

Thực tế đơn vị không mở TK 623 mà hạch toán chi phí máy thi công vào TK 627 (MTC), đồng thời trích khấu hao máy móc bình quân chia đều 12 tháng mà không căn cứ vào mức độ hoạt động. Tác giả đề xuất mở riêng TK 623 với các tiểu khoản (6231, 6232...) và chuyển sang tính khấu hao theo từng ca hoạt động thực tế dựa vào Nhật trình máy.

4. Tác giả kiến nghị thay đổi cách tính chi phí lãi vay và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung ra sao?

  • Chi phí lãi vay: Đề xuất không hạch toán vào TK 627 (làm đội giá thành công trình) mà kết chuyển sang TK 635 (Chi phí hoạt động tài chính).
  • Phân bổ chi phí sản xuất chung: Thay vì chỉ dựa vào tiền lương công nhân trực tiếp, tác giả kiến nghị phân bổ dựa trên tổng tiêu thức gồm cả Tiền lương chính công nhân sản xuất + Chi phí sử dụng máy thi công để phản ánh đúng mức độ cơ giới hóa tại các công trình.

5. Quy trình 4 bước kiểm kê, nghiệm thu để xác định chi phí dở dang tại Xí nghiệp diễn ra như thế nào?

Quy trình gồm 4 bước: (1) Nghiệm thu nội bộ giữa phòng kỹ thuật và đội thi công để thanh toán tiền công; (2) Nghiệm thu cơ sở với Ban Quản lý dự án để xác định khối lượng hoàn thành tạm thời; (3) Nghiệm thu thanh toán giai đoạn với Chủ đầu tư theo điểm dừng kỹ thuật và đơn giá dự toán; (4) Nghiệm thu cấp bộ chủ quản về chất lượng công trình để quyết toán bàn giao đưa vào sử dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp Xây lắp 2 theo hình thức Nhật ký - Chứng từ trong giai đoạn 2000 – 2003. Đề tài làm rõ đặc thù kế toán xây lắp thông qua các số liệu tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế cho các công trình trọng điểm. Đồng thời, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực, nổi bật là việc mở TK 623, cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, loại trừ lãi vay khỏi giá thành và định hướng tin học hóa công tác kế toán tại doanh nghiệp.