Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ là điều kiện bắt buộc để các doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Tại Việt Nam, bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã được tiếp cận từ năm 1989, trong đó tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 được nhiều tổ chức và doanh nghiệp áp dụng. Tuy nhiên, thực tế triển khai tại nhiều đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế khi việc áp dụng chỉ mang tính hình thức nhằm lấy chứng nhận quảng bá mà chưa thực sự đi sâu vào chuẩn hóa quy trình vận hành nội bộ. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đặc biệt là doanh nghiệp Nhật Bản hoạt động trong ngành công nghiệp phụ trợ, việc thiết lập và duy trì hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ngay từ khi thành lập đòi hỏi sự đồng bộ giữa công nghệ, con người và phương thức quản trị trong môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Khóa luận xác lập vấn đề nghiên cứu trọng tâm là đánh giá thực trạng vận hành và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Công ty TNHH Vina Taiyo Spring.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng và hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Công ty TNHH Vina Taiyo Spring giai đoạn 2013 – 2015.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Công ty TNHH Vina Taiyo Spring trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, nhận diện các yếu tố môi trường tác động, kiểm tra tính tuân thủ các điều khoản tiêu chuẩn và chỉ ra các điểm không phù hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị chất lượng và hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vina Taiyo Spring, địa chỉ tại Lô CN4-4, Khu công nghiệp Thạch Thất – Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015, kết hợp số liệu cập nhật đầu năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tiếp cận các khái niệm nền tảng về chất lượng sản phẩm theo quan điểm của các chuyên gia và tổ chức tiêu chuẩn quốc tế:

  • Quan niệm của Kaoru Ishikawa: Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất.
  • Tổ chức Kiểm tra Chất lượng Châu Âu (EOQC): Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với người tiêu dùng.
  • Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO): Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc tính vốn có của một thực thể đáp ứng các yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn.
  • Khái niệm hệ thống quản trị chất lượng căn cứ theo TCVN ISO 9000:2007: Là tập hợp các yếu tố có liên quan và tương tác để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng, bao gồm cơ cấu tổ chức, quy định tuân thủ và các quá trình (quá trình chính và quá trình hỗ trợ).

Khóa luận phân tích và so sánh các mô hình quản trị chất lượng hiện đại gồm: ISO 9000 (tiêu chuẩn nền tảng với các yêu cầu tối thiểu), Quản trị chất lượng toàn diện TQM (tập trung vào sự tham gia của mọi thành viên và ứng dụng chu trình Deming PDCA: Plan – Do – Check – Action), mô hình rút gọn Q-Base và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm HACCP.

Tác giả đi sâu vào bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản soát xét thứ ba gồm: ISO 9000:2005 (Cơ sở và từ vựng), ISO 9001:2008 (Các yêu cầu), ISO 9004:2009 (Quản lý sự thành công bền vững của tổ chức) và ISO 19011:2002/2011 (Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý). Bộ tiêu chuẩn vận hành dựa trên 8 nguyên tắc quản trị chất lượng:

  1. Định hướng vào khách hàng.
  2. Sự lãnh đạo.
  3. Sự tham gia của mọi người.
  4. Tiếp cận theo quá trình.
  5. Quản lý theo hệ thống.
  6. Cải tiến liên tục.
  7. Quyết định dựa trên sự kiện.
  8. Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng.

Khung yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được phân tích theo 4 điều khoản cốt lõi: Trách nhiệm của lãnh đạo; Quản lý nguồn lực; Tạo sản phẩm; Đo lường, phân tích và cải tiến. Đồng thời, tác giả tổng hợp quy trình 7 bước áp dụng hệ thống trong doanh nghiệp từ cam kết lãnh đạo đến đánh giá chứng nhận của bên thứ ba (như QUACERT).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015, tài liệu lịch sử hình thành, sơ đồ cơ cấu tổ chức, sổ tay chất lượng và các quy trình tác nghiệp của doanh nghiệp; tham khảo sách báo chuyên ngành và dữ liệu internet.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên tại các bộ phận sản xuất, mua hàng, hành chính nhân sự, quản lý chất lượng; kết hợp quan sát thực địa dây chuyền công nghệ, quy trình thao tác và kho bãi.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phương pháp thống kê mô tả và xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng và hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000

Chương này trình bày hệ thống lý luận chung về quản trị chất lượng và tiêu chuẩn ISO 9000. Tác giả luận giải vai trò của quản trị chất lượng đối với nền kinh tế xã hội (tiết kiệm nguồn lực, tăng kim ngạch xuất khẩu), đối với doanh nghiệp (tối ưu chi phí, nâng cao uy tín cạnh tranh) và đối với người tiêu dùng (thỏa mãn tối đa nhu cầu sử dụng).

Nội dung chương phân tích chi tiết các yếu tố môi trường tác động đến việc áp dụng hệ thống quản trị chất lượng:

  • Môi trường bên ngoài: Yêu cầu khắt khe của thị trường, trình độ phát triển của khoa học – công nghệ và các chính sách hỗ trợ, khung pháp lý từ Nhà nước.
  • Môi trường bên trong: Năng lực và ý thức của nguồn nhân lực, phương pháp quản trị của bộ máy lãnh đạo, trình độ công nghệ thiết bị và chất lượng nguồn nguyên vật liệu đầu vào.

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Công ty TNHH Vina Taiyo Spring

Chương II tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Công ty TNHH Vina Taiyo Spring (VTS). VTS là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ THS Spring (Osaka, Nhật Bản), thành lập tháng 12/2007 với vốn đăng ký 7 triệu USD. Doanh nghiệp hoạt động trên diện tích 15.000 m² (nhà xưởng chiếm 7.000 m² gồm 3 nhà máy I, II, III; kho nguyên liệu 200 m²; kho thành phẩm 300 m²). Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất lò xo lá, đệm kim loại gia công đột dập, tạo hình và chế tạo khuôn mẫu kim loại phục vụ các ngành ô tô, xe máy, linh kiện điện tử.

Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình chức năng dưới sự điều hành của Tổng giám đốc, gồm Giám đốc hành chính, Giám đốc nhà máy và các bộ phận chuyên môn: Bán hàng, Mua hàng, Quản lý sản xuất, Quản lý chất lượng, Kế toán, Hành chính nhân sự, Sản xuất và Kỹ thuật.

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2013 – 2014 (Tuyệt đối) So sánh 2013 – 2014 (Tương đối) So sánh 2014 – 2015 (Tuyệt đối) So sánh 2014 – 2015 (Tương đối)
Doanh thu (nghìn đồng) 103.000.000 130.000.000 163.000.000 +27.000.000 +26,21% +33.000.000 +25,46%
Chi phí (nghìn đồng) 99.000.000 123.000.000 158.000.000 +24.000.000 +24,24% +35.000.000 +28,46%
Lợi nhuận (nghìn đồng) 4.000.000 6.976.000 4.982.000 +2.976.000 +74,40% -1.994.000 -28,58%

Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm từ 103 tỷ đồng (2013) lên 130 tỷ đồng (2014) và đạt 163 tỷ đồng (2015). Lợi nhuận năm 2014 tăng 74,40% so với năm 2013. Đến năm 2015, do chi phí tăng mạnh (đầu tư mở rộng nhà xưởng thứ 4 và chi phí vận hành), lợi nhuận giảm 28,58% xuống còn 4,982 tỷ đồng.

Phân tích việc thực hiện 4 nhóm nội dung của ISO 9001:2008 tại VTS:

  1. Kiểm soát tài liệu và hồ sơ: Hệ thống hồ sơ được lưu trữ có phân loại, thời hạn lưu trữ trung bình 6 tháng. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng chậm cập nhật sổ phân phối tài liệu, danh mục tài liệu bên ngoài tại phòng HCNS, sử dụng sai biểu mẫu yêu cầu nhân lực và thiếu hồ sơ biểu mẫu tại bộ phận Quản lý sản xuất.
  2. Quản lý nguồn lực: Quy mô nhân sự tăng từ 170 người ban đầu lên gần 300 người có trình độ từ trung cấp, cao đẳng trở lên. Khảo sát phỏng vấn cho thấy 100% nhân viên nhận biết hệ thống ISO, song một số công nhân sản xuất và nhân viên mua hàng chưa nắm rõ các quy trình dạng văn bản. VTS duy trì đào tạo định kỳ, cử nhân viên sang học tập tại công ty mẹ ở Nhật Bản, thực hiện tập thể dục 30 phút mỗi sáng và đạt thêm chứng chỉ hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004.
  3. Tạo sản phẩm: Chuẩn hóa từ khâu tiếp nhận yêu cầu, thiết kế khuôn, mua nguyên liệu đến vận hành dập liên hoàn (tốc độ 20 – 360 sản phẩm/phút trên các dòng máy Komatsu, Amada, Brother). Tuy vậy, tỷ lệ sản phẩm lỗi thực tế chưa đạt mục tiêu đề ra (mục tiêu ≤ 0,1%). Số liệu 2 tháng đầu năm 2016 ghi nhận:
    • Tháng 01/2016: Sản xuất 414.096 sản phẩm, số sản phẩm bị khách hàng từ chối là 3.424 sản phẩm (chiếm tỷ lệ 0,82%).
    • Tháng 02/2016: Sản xuất 333.524 sản phẩm, số sản phẩm bị khách hàng từ chối là 4.055 sản phẩm (chiếm tỷ lệ 1,20%). Lý do chính là sai lệch kích thước do lỗi cài đặt thiết bị và kiểm soát công đoạn chưa triệt để.
  4. Đo lường, phân tích và cải tiến: Đánh giá nội bộ thực hiện định kỳ 2 lần/năm (tháng 6 và tháng 12). Hoạt động cải tiến năm 2015 đã xử lý hoàn tất các vấn đề phát hiện qua đánh giá:
STT Vấn đề xảy ra Nội dung đối sách thực hiện Đánh giá kết quả
1 Thiếu kiểm soát hóa chất và bảng an toàn hóa chất. Lập bảng an toàn hóa chất và hướng dẫn sử dụng hóa chất cho dầu testing. Hoàn thành
2 Cài đặt máy sản xuất chưa đúng yêu cầu thử nghiệm. Đặt biển báo sản phẩm đang thử nghiệm; chuẩn hóa tài liệu cài đặt máy sau 3 lô sản xuất. Hoàn thành
3 Tiêu chuẩn thao tác (VTS-PR-01/I03) tại bộ phận xử lý nhiệt không đồng nhất (bản tiếng Việt lấy 5 mẫu, bản tiếng Anh lấy 3 mẫu). Cập nhật đồng nhất nội dung hai phiên bản ngôn ngữ; thiết lập quy trình kiểm tra chéo trước khi ban hành. Hoàn thành
4 Chưa đăng ký bổ sung chất thải nguy hại (sơn). Tích hợp báo cáo quản lý chất thải nguy hại gửi Sở Tài nguyên và Môi trường theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP. Hoàn thành
5 Khía cạnh môi trường chưa được cập nhật định kỳ. Phòng HCNS tăng cường theo dõi và định kỳ cập nhật các khía cạnh môi trường trong toàn bộ nhà máy. Hoàn thành

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Công ty TNHH Vina Taiyo Spring

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, tác giả đưa ra định hướng phát triển và đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng tại VTS:

  1. Nâng cao nhận thức về chất lượng, quản trị chất lượng và kỹ năng chuyên môn: Tăng cường các khóa đào tạo định kỳ về yêu cầu tiêu chuẩn ISO cho công nhân trực tiếp; mở rộng chương trình cử nhân viên có năng lực sang đào tạo kỹ thuật chuyên sâu tại Nhật Bản nhằm tạo sự gắn bó lâu dài.
  2. Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá nội bộ: Hoàn thiện kế hoạch đánh giá, chuẩn hóa quy trình kiểm toán nội bộ và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ đánh giá viên.
  3. Đẩy mạnh phong tràu cải tiến hệ thống: Khuyến khích toàn thể nhân viên đóng góp ý tưởng cải tiến quy trình và sản phẩm; xây dựng cơ chế khen thưởng định kỳ gắn liền với các sáng kiến mang lại hiệu quả thực tế.
  4. Thường xuyên kiểm tra, cập nhật tài liệu và bổ sung các biểu mẫu còn thiếu: Rà soát việc sử dụng biểu mẫu tại phòng HCNS, Quản lý sản xuất; đảm bảo tính đồng nhất thông tin giữa các tài liệu song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh) trước khi phát hành.
  5. Xây dựng và hoàn thiện website công ty: Nâng cấp cổng thông tin trực tuyến nhằm giới thiệu đầy đủ năng lực kỹ thuật, chính sách chất lượng và tạo kênh trao đổi thông tin chuyên nghiệp với đối tác, khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận bao gồm:

  • Phân tích chi tiết thực trạng vận hành HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại một doanh nghiệp phụ trợ FDI Nhật Bản, chỉ ra sự tăng trưởng doanh thu từ 103 tỷ đồng (2013) lên 163 tỷ đồng (2015).
  • Định lượng chính xác tỷ lệ sai hỏng thực tế trong 2 tháng đầu năm 2016 (0,82% và 1,20%), qua đó đối chiếu với mục tiêu chất lượng nội bộ (≤ 0,1%) để làm căn cứ cải tiến quy trình kỹ thuật.
  • Tổng hợp quy trình xử lý và khắc phục 9 điểm không phù hợp trong hoạt động cải tiến chất lượng và môi trường năm 2015, có đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành như Nghị định 38/2015/NĐ-CP.

Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về việc hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Công ty TNHH Vina Taiyo Spring. Đề tài đóng góp hệ thống 5 giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện vận hành thực tế tại nhà máy sản xuất cơ khí chính xác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát dữ liệu trong giai đoạn 2013 – 2015 tại một cơ sở sản xuất duy nhất của Công ty TNHH Vina Taiyo Spring tại KCN Thạch Thất – Quốc Oai.
  • Dữ liệu phỏng vấn sơ cấp tập trung vào nội bộ nhân viên doanh nghiệp, chưa mở rộng khảo sát định lượng trên diện rộng đối với toàn bộ hệ thống khách hàng đối tác bên ngoài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá khả năng chuyển đổi và nâng cấp hệ thống quản trị chất lượng của doanh nghiệp từ phiên bản ISO 9001:2008 sang các phiên bản tiêu chuẩn mới hơn (như ISO 9001:2015).
  • Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý chất lượng với hệ thống quản lý môi trường (ISO 14001) và các tiêu chuẩn quản lý chất lượng chuyên ngành công nghiệp ô tô – xe máy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chất lượng, Quản lý công nghiệp khi tìm kiếm tài liệu thực tế về phương pháp phân tích, đánh giá hệ thống quản trị chất lượng ISO trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí phụ trợ.
  • Bộ phận đảm bảo chất lượng (QA), kiểm soát chất lượng (QC) và ban ISO tại các doanh nghiệp gia công đột dập, linh kiện cơ khí trong việc tham khảo biểu mẫu theo dõi cải tiến, xử lý sự không phù hợp và quản lý tài liệu kỹ thuật song ngữ.
  • Phần đáng tham khảo nhất là bảng tổng hợp các đối sách cải tiến khắc phục điểm không phù hợp (Bảng 1.3) và quy trình kiểm soát sản phẩm sai lỗi trong dây chuyền sản xuất dập liên hoàn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Vina Taiyo Spring hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô như thế nào? Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ THS Spring (Nhật Bản), vốn đăng ký 7 triệu USD, diện tích 15.000 m² (nhà xưởng 7.000 m² với 3 nhà máy), quy mô gần 300 nhân viên. Công ty chuyên gia công đột dập, tạo hình lò xo lá, đệm kim loại và sản xuất khuôn mẫu cho ngành ô tô, xe máy, điện tử.

  2. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của VTS trong giai đoạn 2013 – 2015 biến động ra sao? Doanh thu tăng trưởng liên tục: 103 tỷ đồng (2013), 130 tỷ đồng (2014) và 163 tỷ đồng (2015). Lợi nhuận năm 2013 đạt 4 tỷ đồng, năm 2014 tăng 74,40% lên 6,976 tỷ đồng, nhưng đến năm 2015 giảm 28,58% xuống còn 4,982 tỷ đồng do chi phí mở rộng nhà xưởng sản xuất thứ 4 tăng mạnh (tăng hơn 35 tỷ đồng so với năm 2014).

  3. Thực trạng tỷ lệ sản phẩm lỗi tại VTS đầu năm 2016 so với mục tiêu chất lượng như thế nào? Mục tiêu của công ty là khống chế tỷ lệ sản phẩm lỗi ở mức ≤ 0,1%. Tuy nhiên, số liệu tháng 01/2016 ghi nhận 3.424 sản phẩm bị khách hàng từ chối trên 414.096 sản phẩm sản xuất (tỷ lệ 0,82%), và tháng 02/2016 ghi nhận 4.055 sản phẩm bị từ chối trên 333.524 sản phẩm (tỷ lệ 1,20%), chủ yếu do sai lệch kích thước và kiểm soát máy móc.

  4. Trong năm 2015, công ty đã khắc phục điểm không phù hợp nào về tiêu chuẩn thao tác kỹ thuật? Tại bộ phận xử lý nhiệt, tiêu chuẩn làm việc mã hiệu VTS-PR-01/I03 có sự không đồng nhất giữa hai văn bản: bản tiếng Việt yêu cầu lấy 5 mẫu kiểm tra, bản tiếng Anh yêu cầu lấy 3 mẫu. Công ty đã cập nhật đồng nhất nội dung và bổ sung quy trình kiểm tra chéo trước khi phát hành.

  5. Hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ tại VTS được tổ chức như thế nào? Hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ được tiến hành định kỳ 2 lần/năm (thường vào tháng 6 và tháng 12) theo kế hoạch chi tiết cho từng phòng ban. Các điểm phát hiện được ghi nhận vào phiếu đánh giá, lập báo cáo tổng kết trình Ban Giám đốc và theo dõi thực hiện các hành động khắc phục, phòng ngừa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trình Thị Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị chất lượng và bộ tiêu chuẩn ISO 9000 trong doanh nghiệp sản xuất. Thông qua việc khảo sát dữ liệu giai đoạn 2013 – 2015 tại Công ty TNHH Vina Taiyo Spring, đề tài đã phản ánh khách quan kết quả vận hành hệ thống, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ sản phẩm lỗi và sự thiếu đồng bộ trong kiểm soát tài liệu. Các giải pháp được xây dựng bám sát thực tiễn doanh nghiệp, cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý chất lượng trong ngành công nghiệp phụ trợ.