Chương 1. Giới thiệu CONG fV. Ly do hình thành để tài. Mục tiêu để tài.
tt HH1 He 3 1. _ Y nghĩa thực tiễn của dé tài. Pham vi thực hiỆn.--- 22c 33215002010 111110110100 1111k ng kg ch 3 1. Phuong pháp thực hiỆn.
-- << x11 13119 TH TH HH HH Hà 4 Chương2. CƠ SỞ LY THUYET VE KPI. 2-5292 +ESEE£EEES2EEEEEEEEEEEEEErkrkrrerkee 5 2. Ly thuyết nên tảng về KPI.
LG ST TH TH Họ HH TH HH TH 5 2. Mục đích sử dụng. -- S11 HH HH TH HH vn 5 2. Mục tiêu xây dựng.
Sau bước xây dung KPI cho một bộ phận, chức danh công viỆc. — Bước 1: Xác định bộ phận, người xây dựng KPÌ. Bước 2: Xác định các Keys Result Area (KRA) của bộ phận (các chức năng / nhiệm vụ của phòng DaIì).- - - --- 1 nh vn TH HH TT Ti re 7 2. Bước 3: Xác định vi trí chức danh và các trách nhiệm chính của vi trí chức danh.
Bước 4: Xác định các chỉ số KPI (chi số đánh giá). Bước 5: Xác định mức độ điểm số cho các kết quả đạt được. Bước 6: Liên hệ giữa kết quả đánh giá KPI và lương, thưởng. _ Đánh giá tính hiệu qua của hệ thống KPI.
THỰC TRANG HE THONG KPI CUA CHI NHANH HIPT TP. _ Hệ thống KPI hiện tai. Giới thiệu quy chế thu nhập.--- -- +5 2 E+SESE+E£EE2E+EEEEEEEEEEEEEEEErkrkrxrrrrerkrrerrred 10 3. _ Tiêu chí và cơ sở đánh giá hiệu quả trién khai.--- ¿5+ ¿52 55+ 2s+Ee£zE+xrsexerszra 11 3.
So sánh KPI hiện tai va KPI ngành. Phan tích thực trang triỀn Khai o. Danh gid hiệu qua thực hiỆn. (c0 01116111111 111 1E v1 ng re 23 “ii.
ĐE XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIEN HE THONG KPI CUA CHI NHANH HIPT TP.-- HH HH HH SH ng ng ng v0 25 4. ĐÊ xuât giải phấp. cọ TH TH TT kh 25 4. Nâng cao kiến thức và nhận thức can thiết về KLPI.
Cai thiện các bước quy trình xây dựng KPI. Dự kiến chi phí và thời gian triển khai các giải pháp. Dự kiến kết quả thực hiỆn. - -- cG G1103 0111 1x ngà 41 Chương 5.
KÉT QUA DAT DUOC VA HAN CHE CUA DE TAL. _ Tóm tat kêt quả đạt ƯỢC. S111 SH HH nrờ 42 5. Hạn chế của để tài.
ch tình HH HH nh ng 43 TÀI LIEU THAM KHẢO.- 5s 2t tt tE th tr ghe 44 PHU LUC. Mau chỉ sô KPI công ty - bộ phận kinh doanh.- -- «+ +< + kesesesseeees 45 Phụ lục 2. Mẫu chỉ số KPI Ngành - bộ phận kinh doanh.- -- «<< + esekerrses 46 Phụ lục 3. Mẫu chỉ số KPI công ty - bộ phận kỹ thuật.- --- -EĂ x*H re, 47 Phụ lục 4.
Mẫu chỉ số KPI ngành - bộ phận kỹ thuậT. -- - (<< ĂS BS hs xe, 48 Phụ lục 5. Mối tương quan doanh số cho bộ phận kỹ thuật. Mức điểm chi tiết cho các loại chỉ tiêu của bộ phận kinh doanh.
Mức điểm chi tiết cho các loại chỉ tiêu của bộ phận kỹ thuật. Mức điểm chi tiết cho các loại chỉ tiêu của bộ phận kỹ thuật.---« «<<: 53 PHAN LY LICH TRÍCH NGANG. St S1 S3 2318181515311 55151 155511111 1511111 15511551 se 54 -IX- DANH MỤC HÌNH VE Hình 1. Sơ đồ tổ chức Chi nhánh HiPT Tp.
¿5-5252 S£2x‡EvEE£EvEeErEererxrverrrrrrered 2 Hình 4. Quy trình phổ biến kiến thức KPI. - ¿-¿- 525552522 +S£‡E+E#E£E+EEEEEEeEeEzverrxrxerrrsrree 26 DANH MUC BANG BIEU Bảng 3. So sánh KPI dành cho bộ phận kinh doanh của công ty và ngành.
So sánh KPI dành cho bộ phận kỹ thuật của công ty và ngành. Các bước cải tiễn trong quy trình xây dựng KPI.--- ¿+5 2 5e+s+cvcx+xxzxerererrrrees 27 Bang 4. Cải tiến chỉ số KPI - bộ phận kinh doanh.--- ¿+ + 2552552252 £++E+Ev£EzEeEezxervrsrxeseei 32 Bang 4. Cải tiến chỉ số KPI - bộ phận triển khai kỹ thuật.
Cải tiến chỉ số KPI - bộ phận tư Van kỹ thuật.--¿- 5-52 52 ++xvEv£xzEErxrrerxrrrrees 35 Bang 4. Mức độ điểm số - bộ phận kinh doanhh. Mức độ điểm số - bộ phận kỹ thuật. Phương thức tính điểm KPI phần gián tiẾp.
Phương thức tính điểm KPI phần trực tiẾp. Dự kiến chi phí và thời gian cho triển khai giải pháp để xuất.---- + 555: 39 Trang | ChươngIl. Giới thiệu công ty Công ty cô phan Tap doan High Performance Technology (HiPT) tiền thân là công ty TNHH Hỗ trợ Phát triển Tin học (HiPT), được thành lập năm 1994 tại Hà Nội. Công ty nhanh chóng trở thành đối tác đầu tiên, và là nhà phân phối chính thức của hãng máy tính hang đầu thế giới Hewlett — Packard (HP) Việt Nam.
Năm 2008, công ty TNHH Một Thành viên HiPT Sài Gòn (HiSG) được thành lập. Cong ty hoạt động ở 2 lĩnh vực gồm phan cứng và phần mềm. Trong lĩnh vực phần mém, công ty cung cấp các giải pháp về: e Tòa soạn hội tụ Polopoly (hội tụ tất cả các hoạt động từ báo in, báo điện tử, báo trên điện thoại, tablet,. vào cùng 1 hệ thống quản ly chung, các thông tin dữ liệu sẽ được chia sẻ giữa các loại báo với nhau) e Phòng chống rửa tiền AML (tập trung các quy định, quy tắc về phòng chống rửa tiên của Ngân hàng Nhà Nước, các thông tin liên hệ và lịch sử giao dịch của khách hang, .) e Xây dựng và triển khai các phần mềm theo yêu cau cụ thé của khách hàng.
Với các giải pháp nay, HiSG có được lợi thế độc quyền ở Việt Nam vẻ triển khai Tòa soạn hội tụ và Phòng chồng rửa tiền: HiSG là đơn vị duy nhất ở Việt Nam triển khai Tòa soạn hội tụ, là đơn vị đầu tiên triển khai thành công hệ thống Phòng chống rửa tiền mặc dù trước đó đã có khá nhiều công ty đi trước nhưng không thành công. Đối với lĩnh vực phan cứng, công ty không những chỉ cung cấp các thiết bi phan cứng như máy chủ, thiết bị ngoại vi,. mà còn dé xuất các giải pháp thích hợp dé thiết lập hệ thong với cấu trúc tốt nhất trong phạm vi ngân sách của khách hàng. Công ty luôn được khách hàng đánh giá tốt về các giải pháp triển khai với chi phí chấp nhận được, chế độ bảo hành bảo trì luôn bảo đảm cho hệ thống của khách hàng hoạt động xuyên suốt 24/7.
HiSG trở thành Chi nhánh HiPT Tp.HCM vào năm 2011 khi Chủ tịch Hội đồng quan trị ông Vladislavs Savkins lên nam quyên. Chi nhánh HiPT Tp.HCM hoạt động trên lĩnh vực tư vẫn giải pháp phần cứng và tích hợp hệ thống (System Trang 2 Integration - SI), ngoài ra vẫn tiếp tục lĩnh vực phần mềm ở các giải pháp Phòng chống rửa tiên AML và giải pháp BI (Business Intelligence). Với định hướng mới, công việc của nhân sự bắt đầu có sự phân chia rõ rệt thành 2 bộ phận tư vấn và triển khai. Tuy là công ty sinh sau đẻ muộn nhưng đang thuộc top 5 tại Tp.HCM, hiện nay, Chi nhánh HiPT Tp.HCM đang là đối tác chiến lược của hau hết các hãng lớn như: Oracle, Microsoft, HP, IBM,.
Cau trúc tổ chức của Chi nhánh HiPT Tp.HCM được chia thành 6 phòng ban 1. Ly do hình thành đề tài Tuy nhiên, tình hình kinh doanh ngày càng khó khăn đối với các công ty trong ngành, để đứng vững ở vị trí top đầu của công ty, Chi nhánh HiPT Tp.HCM đã triển khai áp dụng hệ thong đánh giá hiệu qua và kiểm soát quá trình thực hiện mục tiêu của công ty, nhằm giảm thiểu các chi phí không cân thiết, hiệu chỉnh và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ông Savkins, Chủ tịch Hội đồng Quản trị đã cho ứng dụng các tiêu chí hệ thống KPI mà ông đã từng rất thành công ở Nga để áp dụng cho Chỉ nhánh HIPT Tp. Bộ KPI này được chính thức áp dụng vào năm 2012, tuy nhiên doanh thu năm 2012 chỉ đạt 66 tỷ / 110 ty (60% so với yêu cầu dé ra) (HiPT Information system, 2012).
Trong khi đó, số điểm KPI của các cá nhân thì lại rất cao (tỉ lệ số nhân viên đạt số điểm trên 80/100 chiếm 80%), với kết quả là nhân viên Trang 3 đạt điểm cao nhưng công ty không đạt được chỉ tiêu dé ra cho thay sự hạn chế của KPI hiện tại. Do vậy, công ty cần có những thay đổi đối với hệ thống KPI đang áp dụng sao cho phù hợp với tình hình công ty tại Việt Nam. Năm 2013, công ty yêu cầu thực hiện một cách chặt chẽ hơn nhưng kết quả tong két KPI 6 thang dau nam (HiPT information system, 2013) van chua dem lai két qua dang kế. Từ một KPI xa rời thực tế của năm 2012, với nhiều nỗ lực thay đối cả về nội dung lẫn cách thực hiện, Chi nhánh HIPT Tp.HCM đã đưa ra một bộ KPI mới, nhưng khi áp dụng lại xảy ra tình trạng đánh giá thấp nguồn nhân lực của công ty.
Vì thế, dé tài: “Hoàn thiện hệ thống KPI tại Chi Nhánh High Performance Technology Thành phó Hồ Chí Minh” là một dự án cần thiết nhằm tim ra các đặc điểm khác biệt của KPI hiện tại so với KPI thị trường và các điểm cần cải thiện để có thể áp dụng hiệu quả tại Chi nhánh HiPT Tp. Mục tiêu đề tài Mục tiêu của dé tài bao gồm ba van dé chủ yếu: 1. Phân tích tình hình triển khai ứng dụng KPI tại Chi nhánh HiPT Tp.HCM giai đoạn nguyên bản và giai đoạn hiệu chỉnh cua công ty 2. Nhận diện các vấn đề chưa phù hợp của KPI hiện tại khi áp dụng cho Chi nhánh HiPT Tp.HCM bao gồm cả cách thức triển khai và nội dung thực hiện 3.
Để xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống KPI hiện có 1. Y nghĩa thực tiễn của đề tài Đề tài giúp Chi nhánh HiPT Tp.HCM nói chung, các bộ phận và nhân sự nói riêng nhận diện rõ các điểm chưa phù hợp để có thể thay đối và vận dụng KPI hiệu quả tại đơn vi. Phạm vi thực hiện Đề tài tập trung vào nghiên cứu các nội dung liên quan đến KPI đang áp dụng tại Chi nhánh HiPT Tp. Đối tượng nghiên cứu là bộ phận kỹ thuật và kinh doanh vì đây là 2 đối tượng trực tiếp thực hiện doanh số và có các tiêu chí đánh gia còn khá nhiều bất cập: điểm số KPI có nhiều sự tương phản, bộ phận kỹ thuật có tỷ lệ Trang 4 đạt điểm KPI trên 80 cao, trong khi bộ phận kinh doanh lại không đạt chỉ tiêu đề ra (HiPT information system, 2012) 1.
Phuong pháp thực hiện e Dựa trên lý thuyết về KPI và các bước xây dựng KPI, tác giả tiến hành tìm hiểu, phân tích thực trạng và điều kiện triển khai hệ thống KPI tại Chi nhánh HiPT Tp.HCM thông qua thực tế xây dựng và triển khai ứng dụng.