Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống kiểm soát nội bộ giữ vai trò then chốt trong công tác quản trị tài chính công, bảo đảm nguồn lực ngân sách nhà nước được quản lý, phân bổ đúng mục đích, tiết kiệm và ngăn chặn thất thoát. Tại các cơ quan hành chính sự nghiệp ở Việt Nam, việc vận hành kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế COSO và INTOSAI vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Nghiên cứu của học viên Nguyễn Cao Ngọc Thảo thực hiện năm 2018 tại Trường Đại học Thủ Dầu Một tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu quản lý đa ngành từ lao động, tiền lương, an toàn lao động, việc làm đến chính sách người có công, bảo trợ xã hội và xóa đói giảm nghèo. Trong giai đoạn 2011 - 2015, đơn vị quản lý khối lượng ngân sách nhà nước và các quỹ xã hội lên đến hàng trăm tỷ đồng mỗi năm. Việc thực thi Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và Quỹ đền ơn đáp nghĩa phát sinh nhiều rủi ro nghiêm trọng như hiện tượng khai man, làm giả hồ sơ để trục lợi chế độ, chậm quyết toán và nguy cơ vi phạm nguyên tắc tài chính công.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa lý luận kiểm soát nội bộ khu vực công, đánh giá toàn diện thực trạng 5 yếu tố cấu thành tại Sở trong giai đoạn 2011 - 2015 thông qua khảo sát thực chứng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và quy trình kiểm soát chuẩn hóa nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, hướng tới mục tiêu giảm thiểu tối đa sai phạm và tăng cường tính minh bạch giải trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa hai nền tảng lý thuyết kiểm soát nội bộ chuẩn mực toàn cầu:

Báo cáo COSO 1992 (Ủy ban các tổ chức đồng tài trợ của Ủy ban Treadway) và chuẩn mực INTOSAI 1992, INTOSAI 2004 (Tổ chức quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao) áp dụng riêng cho khu vực công. Khung lý thuyết xác lập 5 thành phần cốt lõi của hệ thống kiểm soát nội bộ:

  • Môi trường kiểm soát: Thiết lập sắc thái tổ chức, tính liêm chính, chuẩn mực đạo đức, triết lý lãnh đạo, cơ cấu tổ chức và chính sách nhân sự.
  • Đánh giá rủi ro: Nhận dạng, phân tích và định lượng các nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoàn thành nhiệm vụ quản lý nhà nước.
  • Hoạt động kiểm soát: Các chính sách, thủ tục phê duyệt, ủy quyền, bảo vệ tài sản và nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa ba chức năng phê duyệt, ghi sổ và giữ tài sản.
  • Thông tin và truyền thông: Hệ thống thu nhận, xử lý, luân chuyển số liệu kế toán tài chính nội bộ và báo cáo đối ngoại kịp thời.
  • Giám sát: Quá trình đánh giá thường xuyên và định kỳ chất lượng vận hành của hệ thống thông qua vai trò của ban lãnh đạo và Thanh tra Sở.

Ngoài ra, đề tài vận dụng các khái niệm kinh tế công, chuẩn mực kiểm toán SAS 55, hướng dẫn của Tổng Kế toán Nhà nước Hoa Kỳ GAO năm 1999 và các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật thống kê mô tả:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát chọn mẫu toàn diện và mục tiêu với quy mô 60 cán bộ công chức đang công tác tại các phòng chuyên môn trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương, bao gồm Ban Giám đốc Sở, phòng Kế hoạch Tài chính, phòng Người có công, phòng Việc làm – An toàn lao động, phòng Bảo trợ xã hội và Thanh tra Sở.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng theo thang đo tỷ lệ phần trăm cùng các cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo quyết toán ngân sách, hồ sơ thanh tra kiểm tra và hệ thống quy chế nội bộ của Sở trong suốt giai đoạn 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tần số, so sánh tỷ lệ phản hồi (%) để đánh giá thực trạng từng cấu phần kiểm soát, kết hợp phương pháp sơ đồ hóa dòng công việc nhằm phát hiện điểm nghẽn rủi ro trong các chu trình tài chính trọng yếu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng 60 cán bộ công chức tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015 mang lại những kết quả định lượng nổi bật:

Thứ nhất, về môi trường kiểm soát và tính liêm chính: 100% lãnh đạo và 80% nhân viên phòng Kế hoạch Tài chính khẳng định đơn vị đã ban hành quy định về đạo đức công việc và văn hóa công sở. Tuy nhiên, có sự chênh lệch lớn trong nhận thức về áp lực rủi ro: trong khi 80% lãnh đạo cho rằng đơn vị đã rà soát nguy cơ sai phạm, thì có đến 70% nhân viên phòng Kế hoạch Tài chính đánh giá cơ quan chưa thực sự rà soát triệt để áp lực hay cơ hội khiến cán bộ hành xử trái quy định. Tỷ lệ công khai quy định đạo đức nghề nghiệp ra bên ngoài chỉ đạt mức 70%.

Thứ hai, về công tác đánh giá rủi ro: Đơn vị chưa xây dựng danh mục nhận diện rủi ro chính thức. Các rủi ro dồn dập vào thời điểm quyết toán ngân sách cuối năm và nguy cơ gian lận trong hồ sơ chế độ ưu đãi người có công chưa được phân loại theo mức độ thiệt hại hay xác suất xảy ra để lập phương án đối phó chủ động.

Thứ ba, về hoạt động kiểm soát và phân định trách nhiệm: Tồn tại sự chồng chéo trong luân chuyển chứng từ. Hoạt động kiểm soát chi trợ cấp cho người có công và kinh phí Quỹ đền ơn đáp nghĩa còn phụ thuộc vào xác nhận thủ công cấp xã phường, dẫn đến thời gian xử lý hồ sơ kéo dài, tỷ lệ đối soát định kỳ chậm trễ từ 10 đến 15 ngày so với tiến độ chuẩn.

Thứ tư, về thông tin truyền thông và giám sát: Hệ thống phần mềm kế toán và cơ sở dữ liệu quản lý đối tượng bảo trợ chưa liên thông đồng bộ; công tác kiểm tra giám sát nội bộ chủ yếu lồng ghép vào các đợt thanh tra chuyên ngành định kỳ với tần suất trung bình 1 đến 2 lần mỗi năm, thiếu cơ chế tự kiểm tra thường xuyên tại từng bộ phận.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, địa bàn tỉnh Bình Dương có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh, biến động lao động lớn khiến khối lượng công việc quản lý an sinh xã hội gia tăng hơn 20% mỗi năm. Về chủ quan, nhận thức của một bộ phận cán bộ về kiểm soát nội bộ còn bó hẹp trong phạm vi kế toán tài chính thuần túy, chưa xem đây là công cụ quản trị tổng thể.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Phạm Hồng Thái năm 2011 tại Long An và Bùi Thanh Tuyền năm 2011 tại Thành phố Hồ Chí Minh, điểm nghẽn chung của các đơn vị công lập nằm ở khâu đánh giá rủi ro và sự tách biệt chức năng nghiệp vụ. Dữ liệu nghiên cứu của luận văn được trực quan hóa thông qua hệ thống 9 bảng thống kê khảo sát và 3 lưu đồ quy trình nghiệp vụ mẫu, giúp chỉ rõ các vị trí kiểm soát trọng yếu cần can thiệp tái cấu trúc.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị:

Thứ nhất, tái cấu trúc và chuẩn hóa 100% các quy trình nghiệp vụ trọng yếu. Ban Giám đốc Sở phối hợp cùng phòng Kế hoạch Tài chính và phòng Người có công áp dụng ngay các lưu đồ chuẩn hóa cho 3 quy trình chính: quy trình lập và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước, quy trình thanh toán tiền lương - bảo hiểm xã hội, và quy trình quản lý chi trả trợ cấp ưu đãi người có công. Mục tiêu rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ tối thiểu 20%, loại trừ hoàn toàn các bước phê duyệt trùng lặp trong thời hạn 6 tháng kể từ khi triển khai.

Thứ hai, thiết lập ma trận đánh giá và nhận diện rủi ro định kỳ. Phòng Kế hoạch Tài chính chủ trì xây dựng danh mục 5 cấp độ rủi ro áp dụng cho tất cả 9 phòng ban chuyên môn; tập trung kiểm soát chặt chẽ khâu tiếp nhận, thẩm định hồ sơ người có công, kiểm kê quỹ tiền mặt và phân bổ hạn mức chi. Thanh tra Sở tổ chức đánh giá rủi ro định kỳ 2 lần mỗi năm vào đầu quý 2 và quý 4.

Thứ ba, thực thi nghiêm ngặt nguyên tắc bất kiêm nhiệm và chính sách nhân sự. Tách bạch hoàn toàn chức năng giữa cán bộ thẩm định hồ sơ, kế toán viên thanh toán và thủ quỹ giữ tài sản. Văn phòng Sở xây dựng kế hoạch luân chuyển vị trí công tác định kỳ từ 2 đến 3 năm một lần theo quy định, đồng thời áp dụng chế độ khen thưởng minh bạch gắn với tỷ lệ hoàn thành công việc không phát sinh sai sót.

Thứ tư, hiện đại hóa hạ tầng thông tin truyền thông và tăng cường giám sát độc lập. Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý đối tượng chính sách tích hợp cổng thông tin điện tử, đảm bảo 100% hồ sơ chi trả an sinh xã hội được kiểm soát theo thời gian thực. Thanh tra Sở tăng cường kiểm tra đột xuất đối với công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và lãnh đạo các phòng chuyên môn tại các Sở, Ban, Ngành địa phương. Luận văn cung cấp khung tham chiếu chuẩn mực để tái thiết lập cơ cấu tổ chức, phân định quyền hạn và tối ưu hóa quy trình điều hành theo khung lý thuyết COSO và INTOSAI.

Thứ hai, Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính, Kế toán trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp. Tài liệu này đóng vai trò như cuốn cẩm nang hướng dẫn trực quan thông qua 3 lưu đồ luân chuyển chứng từ lập dự toán ngân sách, thanh toán lương và quản lý các quỹ an sinh xã hội.

Thứ ba, Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản lý công. Nghiên cứu cung cấp phương pháp luận khảo sát thực chứng với cỡ mẫu 60 quan sát, cách thức thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật xử lý số liệu định tính kết hợp định lượng trong nghiên cứu kiểm soát nội bộ.

Thứ tư, Cán bộ thanh tra, kiểm toán viên nhà nước. Đề tài cung cấp hệ thống tiêu chí nhận diện các lỗ hổng rủi ro trong quản lý nguồn kinh phí thực hiện chính sách xã hội và chi trả ưu đãi người có công tại địa bàn cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Khung lý thuyết nền tảng nào được sử dụng để phân tích kiểm soát nội bộ trong luận văn? Luận văn tích hợp báo cáo COSO năm 1992 và chuẩn mực INTOSAI năm 1992, 2004 áp dụng cho khu vực công. Khung lý luận bao gồm 5 bộ phận: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông và Giám sát.

Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu thực tế được thực hiện như thế nào? Tác giả khảo sát toàn bộ 60 cán bộ công chức thuộc Ban Giám đốc và các phòng chuyên môn của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương thông qua phiếu khảo sát định lượng, phỏng vấn sâu và tổng hợp báo cáo tài chính giai đoạn 2011 - 2015.

Khoảng trống kiểm soát lớn nhất tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương là gì? Khoảng trống lớn nhất nằm ở khâu đánh giá rủi ro thụ động và sự thiếu đồng thuận về nhận thức: có đến 70% nhân viên kế toán cho rằng cơ quan chưa rà soát triệt để áp lực sai phạm, đi kèm kẽ hở kiểm soát hồ sơ người có công.

Luận văn thiết kế lưu đồ chuẩn hóa cho những quy trình nghiệp vụ cụ thể nào? Luận văn hoàn thiện và xây dựng chi tiết 3 lưu đồ quy trình kiểm soát nghiệp vụ: Lưu đồ quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước, Lưu đồ quy trình thanh toán tiền lương và Lưu đồ quy trình chi trả trợ cấp ưu đãi người có công.

Kết quả nghiên cứu của đề tài có khả năng ứng dụng cho các địa phương khác không? Mô hình giải pháp và hệ thống lưu đồ kiểm soát trong luận văn hoàn toàn có thể chuyển giao, áp dụng cho hệ thống các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và đơn vị hành chính sự nghiệp trên phạm vi cả nước.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ khu vực công theo chuẩn COSO và INTOSAI, gắn với đặc thù quản lý an sinh xã hội.
  • Đánh giá trung thực thực trạng kiểm soát nội bộ tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015 với cỡ mẫu 60 cán bộ công chức.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn rủi ro trong quản lý ngân sách nhà nước, Quỹ đền ơn đáp nghĩa và chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Đóng góp thực tiễn với hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và 3 lưu đồ kiểm soát quy trình nghiệp vụ chuẩn hóa mang tính khả thi cao.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chuẩn hóa quy trình trong 6 tháng, thiết lập ma trận rủi ro định kỳ 2 lần mỗi năm nhằm bảo đảm an toàn tài chính công.

Độc giả quan tâm đến việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực hành chính sự nghiệp có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Cao Ngọc Thảo để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý đơn vị.