Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, ngành dịch vụ cảng biển và logistics đóng vai trò mạch máu đối với chuỗi cung ứng hàng hóa toàn quốc. Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai (mã chứng khoán: PDN) là cảng biển quốc tế trọng điểm tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với vốn điều lệ 185 tỷ đồng. Giai đoạn 2019 - 2021, bất chấp những thách thức to lớn từ đại dịch Covid-19, công ty đã duy trì đà tăng trưởng ấn tượng với tổng doanh thu năm 2021 đạt hơn 904.781 triệu đồng và sản lượng container khai thác vượt 860.068 TEU. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về quy mô sản xuất kinh doanh tại hai khu vực cảng Long Bình Tân và cảng Gò Dầu cũng đặt ra nhiều áp lực lớn đối với công tác quản trị nội bộ.

Vấn đề cốt lõi tại Cảng Đồng Nai là hệ thống kiểm soát nội bộ hiện hành chưa thực sự bao quát mọi khâu vận hành. Một số quy trình nghiệp vụ bộc lộ điểm nghẽn, công tác truyền thông mục tiêu kinh doanh chưa xuyên suốt và việc nhận diện rủi ro tài chính còn thiếu chủ động. Xuất phát từ thực tiễn đó, luận văn xác định mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng kiểm soát nội bộ tại công ty và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện hệ thống này trong năm 2022 và các năm tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai; dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019 - 2021 và dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện vào tháng 04/2022. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp ban lãnh đạo tối ưu hóa năng suất bốc dỡ đạt 54 TEU/giờ/3 cẩu Liebherr, bảo toàn tài sản doanh nghiệp, kiểm soát chặt chẽ rủi ro và nâng cao giá trị gia tăng bền vững cho cổ đông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng lý luận vững chắc dựa trên khuôn mẫu kiểm soát nội bộ COSO ( ban hành năm 1992 và cập nhật phiên bản 2013) của Ủy ban các tổ chức bảo trợ thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ. Khuôn mẫu COSO 2013 xác lập 17 nguyên tắc chỉ đạo xoay quanh 5 bộ phận cấu thành hữu cơ: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, cùng Hoạt động giám sát. Đồng thời, nghiên cứu tiếp thu mô hình Quản trị rủi ro doanh nghiệp COSO ERM (2004), chuẩn mực kiểm soát công nghệ COBIT (1996) và định nghĩa kiểm soát nội bộ kinh điển của Hiệp hội Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ AICPA (1949).

Bên cạnh đó, đề tài kế thừa kết quả từ các công trình khoa học quốc tế và trong nước tiêu biểu. Nghiên cứu của Jovan Krstic (2012) khẳng định mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ giữa thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ và năng lực quản trị rủi ro kinh doanh. Công trình của Mongkolsamai và cộng sự (2012) trên 120 doanh nghiệp niêm yết tại Thái Lan chỉ ra rằng môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro và kênh truyền thông có tác động tích cực mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động toàn diện của tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả nhằm xử lý nguồn dữ liệu đa tầng. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2019 - 2021, quy chế tài chính, quy trình công nghệ xếp dỡ và bảng mô tả công việc của các phòng ban chức năng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế vào tháng 04/2022.

Quy mô mẫu khảo sát bao gồm 50 đối tượng, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ cơ cấu bộ máy. Mẫu khảo sát bao gồm: 04 thành viên Ban Tổng Giám đốc (chiếm 8%), 08 Trưởng/Phó phòng ban chuyên môn (chiếm 16%) và 38 nhân viên thừa hành trực tiếp tại các bộ phận kế toán, kho vận, khai thác cảng (chiếm 76%). Bộ công cụ khảo sát gồm 53 câu hỏi chi tiết, phân bổ theo 5 cấu phần COSO: 26 câu môi trường kiểm soát, 14 câu đánh giá rủi ro, 03 câu hoạt động kiểm soát, 06 câu thông tin truyền thông và 04 câu giám sát. Phương pháp thống kê tần số và tỷ lệ phần trăm được lựa chọn vì giúp phản ánh chân thực mức độ nhận thức, tính tuân thủ và những lỗ hổng tiềm ẩn trong vận hành thực tế tại doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực tế tại Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai làm sáng tỏ nhiều mặt tích cực cũng như những hạn chế tồn tại rõ rệt trong hệ thống kiểm soát nội bộ:

Thứ nhất, về môi trường kiểm soát, 100% cán bộ công nhân viên khẳng định công ty đã ban hành quy tắc đạo đức và xây dựng sơ đồ cơ cấu tổ chức rõ ràng. Tuy nhiên, chính sách nhân sự bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: có tới 64% ý kiến khảo sát cho rằng quy trình tuyển dụng nhân sự chưa đảm bảo tính công khai và thống nhất; 46% nhận định việc phân công công việc chưa đúng người đúng việc; và 72% nhân viên phản ánh tình trạng một người phải kiêm nhiệm quá nhiều mảng công việc phức tạp khác nhau.

Thứ hai, về áp lực điều hành và văn hóa minh bạch, 60% người được khảo sát cho biết nhà quản lý đặt ra các yêu cầu tạo sức ép tiến độ lớn, dễ dẫn đến nguy cơ nhân viên thực hiện các hành vi thiếu trung thực hoặc làm trái quy định. Tỷ lệ hài lòng về tính minh bạch thông tin trong nội bộ công ty chỉ đạt 56%, trong khi có đến 38% thể hiện thái độ không hài lòng.

Thứ ba, về nhận dạng và đánh giá rủi ro, mặc dù 100% người tham gia khảo sát đồng ý công ty có kế hoạch kinh doanh năm, nhưng có tới 100% khẳng định mục tiêu cụ thể hàng năm chưa được truyền đạt thấu suốt đến từng cấp nhân viên. Đồng thời, có tới 68% ý kiến cho rằng công ty chưa chú trọng xem xét rủi ro biến động tỷ giá ngoại tệ, dù doanh nghiệp thường xuyên thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế và tiếp nhận đội tàu trọng tải lên đến 30.000 DWT tại Cảng Gò Dầu.

Thứ tư, về hoạt động kiểm soát và giám sát, 100% ghi nhận Ban Kiểm soát hoạt động độc lập và 94% đánh giá Ban Giám đốc theo dõi sát sao tình hình tài chính. Dẫu vậy, các quy trình tác nghiệp tại hiện trường cầu cảng và công tác kiểm tra đột xuất tại các kho bãi có diện tích gần 1,5 ha vẫn chưa được duy trì một cách đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thống kê được biểu diễn trực quan qua hệ thống 7 bảng số liệu khảo sát và các biểu đồ sản lượng, doanh thu trong luận văn đã phản ánh tương quan nghịch giữa tốc độ tăng trưởng kinh doanh và độ hoàn thiện của hệ thống kiểm soát. Biểu đồ doanh thu container năm 2021 đạt đỉnh 516.295 triệu đồng và sản lượng hàng tổng hợp đạt 6.523 ngàn tấn minh chứng cho năng lực khai thác vượt trội. Thế nhưng, hệ thống quản trị lại chưa theo kịp tốc độ mở rộng này.

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro; triết lý điều hành đôi lúc đặt nặng chỉ tiêu sản lượng ngắn hạn mà xem nhẹ việc truyền thông mục tiêu dài hạn. Sự quá tải trong phân công lao động (72% nhân viên kiêm nhiệm) làm giảm đáng kể tính hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát chéo. Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương thích với các kết luận của Mongkolsamai (2012) và Lê Hoàng Thành (2021), khẳng định rằng nếu không củng cố môi trường kiểm soát và luồng thông tin nội bộ, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nguy cơ gia tăng sai sót và tổn thất tài chính khi mở rộng quy mô.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả vận hành và bảo đảm an toàn tài chính, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ theo chuẩn mực COSO, thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2022 - 2025:

Thứ nhất, hoàn thiện môi trường kiểm soát. Ban Tổng Giám đốc cùng Phòng Tổ chức nhân sự cần tiến hành rà soát, chuẩn hóa 100% bản mô tả công việc cho từng vị trí; công khai và minh bạch hóa toàn bộ quy trình tuyển dụng đầu vào nhằm khắc phục triệt để tỷ lệ 64% chưa hài lòng. Công ty cần tái cấu trúc phân công lao động chuyên môn hóa, phấn đấu giảm tỷ lệ kiêm nhiệm từ 72% xuống dưới mức 30% trong năm 2023.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả quy trình đánh giá rủi ro. Thành lập Ban Quản trị rủi ro chuyên trách trước quý 2/2023 trực thuộc quyền điều hành của Ban Tổng Giám đốc. Đơn vị này chịu trách nhiệm xây dựng ma trận nhận diện rủi ro định kỳ hàng quý, đặc biệt tập trung vào việc thiết lập hạn mức kiểm soát rủi ro biến động tỷ giá (hiện chỉ có 32% đánh giá có kiểm soát) và rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng lạnh.

Thứ ba, chuẩn hóa và tối ưu hoạt động kiểm soát nghiệp vụ. Phòng Kinh doanh và Phòng Kho vận phối hợp cập nhật, ban hành mới các quy trình chuẩn hóa: quy trình kiểm soát danh sách giao nhận container (CCL), quy trình xử lý phiếu EIR tại cổng cảng, quy trình xếp dỡ tại Cảng Long Bình Tân và Cảng Gò Dầu, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hải quan và giải quyết khiếu nại khách hàng trong vòng 24 giờ.

Thứ tư, đẩy mạnh hệ thống thông tin và truyền thông. Phòng Hành chính tổng hợp phối hợp Phòng Dự án công nghệ triển khai phần mềm quản trị số hóa tích hợp dữ liệu khai thác cảng thời gian thực; thiết lập cơ chế họp giao ban định kỳ nhằm bảo đảm 100% mục tiêu sản xuất kinh doanh được truyền đạt rõ ràng, thông suốt từ ban điều hành xuống từng công nhân bốc xếp.

Thứ năm, tăng cường hoạt động giám sát. Ban Kiểm soát nội bộ nâng tần suất kiểm tra đột xuất tại các cầu tàu lên tối thiểu 02 lần/tháng, kết hợp với các đợt kiểm tra định kỳ hàng quý, báo cáo trực tiếp lên Hội đồng quản trị về các lỗ hổng phát sinh để xử lý kịp thời.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu chuyên sâu có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị các doanh nghiệp cảng biển, logistics: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn với 53 tiêu chí khảo sát giúp các nhà quản lý tự đánh giá và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, tối ưu hóa năng lực khai thác kho bãi quy mô trên 549.400 m2 và phòng ngừa thất thoát tài sản.
  2. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu định tính, kỹ thuật thiết kế bảng khảo sát 50 mẫu phân tầng và cách vận dụng linh hoạt khuôn mẫu COSO 2013 vào thực tế một công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  3. Chuyên viên kiểm toán nội bộ và kiểm soát viên chuyên nghiệp: Sử dụng trực tiếp hệ thống quy trình mẫu về kiểm soát chứng từ, quản lý công nợ khách hàng, kiểm kê tài sản cố định và giám sát quy trình nâng hạ container tại cầu cảng.
  4. Cổ đông, đối tác logistics và các định chế tài chính: Có thêm góc nhìn phân tích độc lập, sắc bén về năng lực quản trị rủi ro, tính minh bạch thông tin tài chính của mã cổ phiếu PDN trước khi đưa ra các quyết định hợp tác và đầu tư dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai cần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ vào năm 2022?
Doanh nghiệp đạt quy mô doanh thu trên 904 tỷ đồng với 2 cụm cảng lớn, nhưng hệ thống quản trị bộc lộ lỗ hổng như 64% ý kiến phản ánh tuyển dụng chưa công khai và 72% nhân viên bị quá tải do kiêm nhiệm, đòi hỏi phải tái cấu trúc để kiểm soát rủi ro.

Khung lý thuyết nào được sử dụng làm nền tảng trong luận văn này?
Luận văn ứng dụng toàn diện khuôn mẫu COSO 2013 với 5 thành phần và 17 nguyên tắc cốt lõi, kết hợp cùng mô hình quản trị rủi ro COSO ERM (2004) và các nghiên cứu thực nghiệm của Jovan Krstic (2012) và Mongkolsamai (2012).

Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát 50 cán bộ nhân viên (gồm 4 thành viên Ban Tổng Giám đốc, 8 cán bộ quản lý và 38 nhân viên thừa hành) thông qua bảng câu hỏi 53 tiêu chí vào tháng 04/2022, đạt tỷ lệ phản hồi tuyệt đối 100%.

Những khiếm khuyết lớn nhất trong kiểm soát nội bộ tại PDN là gì?
Những tồn tại chính gồm: 100% mục tiêu hàng năm chưa được truyền đạt đến từng nhân viên, 68% chưa kiểm soát rủi ro tỷ giá, 60% chịu áp lực tiến độ công việc lớn và sự thiếu vắng của một ban quản trị rủi ro chuyên trách.

Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho giai đoạn 2022 - 2025?
Luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp: minh bạch hóa tuyển dụng, thành lập Ban Quản trị rủi ro chuyên trách năm 2023, chuẩn hóa 100% quy trình xếp dỡ cầu tàu, số hóa kênh truyền thông nội bộ và tăng cường kiểm tra đột xuất tại hiện trường cảng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế COSO 2013 thích ứng với đặc thù ngành khai thác cảng biển.
  • Đánh giá khách quan thực trạng kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai thông qua khảo sát 50 mẫu đại diện và dữ liệu tài chính 3 năm (2019 - 2021).
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm điểm nghẽn then chốt về chính sách nhân sự, phân công công việc, truyền thông mục tiêu và quản trị rủi ro tỷ giá.
  • Đề xuất lộ trình 5 nhóm giải pháp đồng bộ triển khai thực hiện trong giai đoạn 2022 - 2025 gắn liền với 2 cụm cảng Long Bình Tân và Gò Dầu.
  • Ban lãnh đạo PDN cần nhanh chóng phê duyệt đề án hoàn thiện kiểm soát nội bộ nhằm bảo vệ an toàn nguồn vốn 185 tỷ đồng, duy trì đà tăng trưởng doanh thu 904 tỷ đồng và khẳng định vị thế dẫn đầu trong hệ thống cảng biển phía Nam.