CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG TÁC LAP DỰ ÁN BIEN DOI KHÍ HẬU 1. Tổng quan dự án Biến đỗi khí hậu 1. Khái niệm dự án Biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu (BĐKH) là van dé đang được toàn nhân loại quan tâm. BĐKH đã và đang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế-xã hội và môi trường toàn cầu.
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thông khí hậu gồm khí quyền, thủy quyền, sinh quyền, thạch quyên hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tại trong một giai đoạn nhất định được tính băng thập kỷ hay hàng triệu năm. Sự biến đổi có thể là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bồ các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình. Biến đổi khí hậu có thé giới hạn trong một vùng nhất định hay có thé xuất hiện trên toàn địa cầu. Ví dụ như: ấm lên, lạnh di.
hay sự biến động của khí hậu dai hạn sẽ dẫn tới Biến đổi khí hậu. Như vậy, biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất hiện nay, đe dọa an ninh khu vực, toàn cầu và làm suy giảm những thành quả phát triển quan trọng của con người ở hiện tại và tương lai. Trong những năm qua nhiều nơi trên thé giới đã phải chịu nhiều thiên tai nguy hiểm như bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán và khí hậu khắc nghiệt gây thiệt hại lớn về tính mạng con người và vật chất. Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa các thiên tai nói trên với Biến đổi khí hậu.
Trong một thé giới ấm lên rõ rệt như hiện nay và việc xuất hiện ngày càng nhiều các thiên tai đặc biệt nguy hiểm với tần suất, quy mô và cường độ ngày càng khó lường, thì những nghiên cứu về Biến đôi khí hậu càng cần được đây mạnh. Trong đó, hầu hết các dự án Biến đổi khí hậu nhằm dat được sự 6n định nồng độ của các khí nhà kính trong khí quyền ở mức độ có thé ngăn ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu. Mức độ phải được đạt tới trong một khung thời gian đủ để cho phép các hệ sinh thái thích nghi một cách tự nhiên với sự Biến đổi khí hậu, bảo dam rằng việc sản xuất lương thực không bị đe dọa và tạo khả năng cho sự phát triển kinh tế tiến triển một cách lâu bền. Khi các quốc gia tiến tới xây dựng lại nền kinh tế sau COVID-19, các kế hoạch phục hồi nền kinh tế cũng được xây dựng theo những cách thức sạch, xanh, lành mạnh, an toàn và linh hoạt hơn.
Cuộc khủng hoảng hiện nay do dịch bệnh cũng là là cơ hội dé chuyên đổi sâu sắc, có hệ thống sang một nền kinh tế bền vững hơn, có lợi cho cả con người và hành tinh. Tổng thư ký Liên Hợp Quốc đã đề xuất sáu mục tiêu với khí hậu để các chính phủ thực hiện khi họ bắt đầu xây dựng lại nền kinh tế và xã hội của mình bao gôm: e Chuyên đôi xanh: đây nhanh quá trình khử cacbon trong tat cả các khía cạnh của nền kinh tế. e Việc làm xanh và tăng trưởng bền vững e Nền kinh tế xanh: làm cho xã hội và con người trở nên bền bi hơn thông qua quá trình chuyển đổi công bằng cho tat cả mọi người và không bỏ lại ai phía sau. e Đầu tu vào các giải pháp bền vững: dừng sử dung nhiên liệu hóa thạch va phạt nặng những người gây ô nhiễm.
e_ Đối mặt với mọi rủi ro khí hậu e Hợp tác với các quốc gia khác. Dé giải quyết tình trạng khẩn cấp về khí hậu, các kế hoạch phục hồi sau đại dịch cần phải kích hoạt những thay đổi toàn thân dài hạn sẽ làm thay đổi quỹ đạo của mức CO2 trong khí quyền. Ung phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng với BđKH và giảm thiểu BĐKH. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OCED), có hai hình thức ứng phó chung với Biến đổi khí hậu: Kế hoạch Giảm thiểu và Kế hoạch Thích ứng (Hình 1.
Trong đó, Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đôi, nhăm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tang va tận dụng các co hội nó mang lại. Còn Giảm thiêu BĐKH (hay giảm thiểu phát thải khí nhà kính (KNK)) là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính.1: Kế hoạch ứng phó với Biến đối khí hậu o C4 „<2 SỆC comms) k¿ ® 6 h- G Á Kê hoạch o thAích ứnZeg vớ£i : me © MIệN tngẸ a o : :>) = Anh hưởng °5 =e ®————— biên đồi khí ms= =D= haa u 9h m Tự thích ứng Q o e L "9 R “ E šẢnh hưởng ròng FL, e t << - 9 :k e® eo : e Giảm thiểu £tác Chính sáchAk quốc o? @ — ‘AG ooh nội và quốc tế 4k ®@eœœeœœœœœœœ© hại của Biên đổi khí hậu (Nguồn: OECD) Trong đó, các biện pháp giảm thiêu nhăm hạn chế Biến đổi khí hậu thông qua giảm phát thải khí nhà kính ròng và các phản ứng thích ứng bao gồm các điều chỉnh sinh học, kỹ thuật, thể chế, kinh tế, hành vi và các điều chỉnh khác nhằm giảm tính dé bị tổn thương trước các tác động bat lợi của Biến đổi khí hậu dự kiến (Hug 2002). Các ứng phó hiệu quả với Biến đổi khí hậu đòi hỏi một danh mục ứng phó tổng hợp bao gồm cả giảm nhẹ và thích ứng. Đối với dự án Biến đổi khí hậu ở Việt Nam, dự án cần phải: e Đánh giá được mức độ biến đổi của khí hậu Việt Nam do BDKH toàn cầu va mức độ tác động của BDKH (bao gồm cả biến động khí hậu, nước biển dâng và các hiện tượng khí tượng cực đoan) đối với các lĩnh vực, ngành và các địa phương; e Xác định được các giải pháp ứng phó với BĐKH; e Tăng cường được các hoạt động khoa học và công nghệ nhằm xác lập các cơ sở khoa học và thực tiễn cho các giải pháp ứng phó với BDKH; e Củng cô và tăng cường được năng lực tô chức, thể chế, chính sách về BDKH; e Nâng cao được nhận thức, trách nhiệm tham gia của cộng đồng và phát triển nguồn nhân lực; e Tăng cường được hop tác quốc tế nhằm tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của quốc tế trong ứng phó với BĐKH; tận dụng các cơ hội phát triển theo hướng các bon thấp; Tại Việt Nam, các dự án Biến đổi khí hậu cũng được chia ra theo hình thức để ứng phó với Biến đổi khí hậu, bao gồm Thích ứng và Giảm nhẹ, các nhiệm vụ cụ thê trong các dự án Biên đôi khí hậu bao gôm: Bang 1.2: Nhiệm vụ thực hiện dự án Biến doi khí hậu tại Việt Nam Nhiệm vụ Thích ứng với Biến doi khí hậu 1 An ninh lương thực: duy trì quỹ đất cho nông nghiệp, chuyền đôi cơ cau cây trồng, áp dụng công trình sản xuất tiên tiến, phòng chống dịch bệnh cây trồng và vật nuôi trong điều kiện BĐKH,.
Day mạnh việc thực hiện canh tac nông nghiệp, nhất là kỹ thuật tưới, nâng cao hiệu quả vé tiết kiệm nước,. và đây mạnh cơ cau ngành nông nghiệp có tính đến BĐKH nhiệt, xây dựng nhà sinh thái,. Tổ chức triển khai các nội dung có liên quan đến tồn thất và thiệt hại trong khuôn khổ Thỏa thuận Paris về Biến đôi khí hậu. Hướng dẫn, giám sát việc đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu, lồng ghép nội dung thích ứng với Biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các giải pháp, mô hình thích ứng với Biến đổi khí hậu theo phân công của Bộ trưởng.
Đây mạnh việc khai thác và sử dụng năng lượng tái tạo, nhất là năng lượng gió và mặt trời,. Tăng cường năng lực phòng tránh thiên tai: quản lý thiên tai và hiểm họa khí hậu Ngăn chặn nạn chặt phá rừng do khai thác gỗ tạo ra 20% lượng khí thải nhân tạo và đây mạnh hoạt động bảo vệ rằng Bảo vệ tài nguyên nước: xây dựng cơ sở dữ liệu vê tài nguyên nước liên mới Xây dựng và triển khai hệ thong theo dõi, thâm định, báo cáo lượng chất thải (MRV) đối với các hoạt động thích ứng với Biến đổi khí hậu, theo dõi việc triển khai thực hiện và tổ chức đánh giá mức độ phù hợp của kịch bản Biến đổi khí hậu trong hoạt động ứng phó Biến đồi khí hậu. Xây dựng, hướng dẫn và giám sát thực hiện Kế hoạch quốc gia về thích ứng với Biến đổi khí hậu. nhẹ tác động của Biên đôi khí hậu Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua việc sử dụng hiệu quả năng lượng: tiết kiệm điện, tái cơ cấu kinh tế theo hướng giảm công nghiệp sử dụng điện nhiều, tạo động lực sử dụng hiệu quả năng lượng trong kinh tế, ứng dụng công nghệ và thiết bị, sản phẩm tiêu dùng năng lượng hiệu quả, xây dựng hệ thống định giá năng lượng phù hợp, hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch,.
Giảm nhẹ phát thải KNK thông qua việc phát triển nguồn năng lượng mới: đồng bộ các nguồn năng lượng, tìm những nguồn năng lượng tái tạo ví dụ như ethanol từ cây trồng, hydro từ quá trình thủy phân nước, năng lượng địa nhiệt, năng lượng sóng, mặt trời, gió và nhiên liệu sinh học, Bảo vệ và tăng cường các bé hap thụ KNK tự nhiên: day nhanh tiến độ trồng rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, hạn chế mắt rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững và hỗ trợ thích ứng với BĐKH, xây dựng và triển khai mô hình khu đô thị thanh, dân cư xanh,. Chuyên đổi cơ cau kinh tế theo hướng thân thiện mới môi trường, phát thải carbon thấp,. Tổ chức thực hiện kiểm kê quốc gia khí nhà kính định kỳ theo quy định. Xây dựng và tổ chức triển khai hệ thống theo dõi, thâm định, báo cáo (MRV) đối với các hoạt động giảm nhẹ phát thải, tăng cường hap thụ khí nhà kính.
Giám sát và thúc đây các giải pháp giảm nhẹ phát thải, tăng cường hấp thụ khí nhà kính và lồng ghép nội dung giảm nhẹ phát thải khí nhà kính vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch theo quy định của pháp luật. Tích hợp, lồng ghép các van đề của BDKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.