CHƯƠNG 1. TONG QUAN CÁC VAN DE NGHIÊN CỨU 5 1.1 Ảnh hưởng của iến đổi khí hậu (BĐKH) đến thoát nước đô thị.1 Trên thé giới 5 1. 2 Tại Việt Nam 2 1.2 Hiện trạng thoát nước ở các đô thị nhỏ, thị trấn ở Việt Nam.3 Đặc điểm của vùng nghiên cứu.1 Đặc điểm địa hình 7 1.2 Điều kiện khí hậu.3 Đặc điểm thủy văn.34 pigukign dia chất 2 1.4 Hiện trạng thoát nước thị trấn Trần Đề.1 Tác động của BĐKH đến thoát nước thị trấn Trần Để.43 Hệ thống thoát nước 2s 1.44 Thực trang thoát nước của th trấn 29 CHUONG 2. CƠ SỞ DỮ LIEU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET.1 Cơ sở dữ liệu 2.1 Số liệu thủy văn, hãi văn và khí tượng 31 2.12 Số sử dạng dắt 31 2.2 Cơ sở lý thuyết của mô hình SWMM 5.
Giới thiệu mô hình SWMM.2 Khả năng mô hình SWMM.3 Xác định điều kiện biên.1 Kịch bản biến đổi khí hậu, 40 2.2 Trận mưa thiết kế at Mực nước thiết kế 44 2.4 Phương pháp xác định lưu lượng nước thai khu dân cư.2 Tính toán nước thải tập trung 46 'CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ KHẢ NANG THOÁT NƯỚC CUA THỊ TRAN TRAN DE, TINH SOC TRANG Ở HIỆN TẠI VÀ TRONG DIEU KIỆN BIEN DOI KHÍ HẬU.1 Thiết lập mô hình 3.1 Các thông số đầu vào.2 Các phương án tinh toán: 34 3.2 Kiểm định và hiệu chỉnh mô hình.3 Đánh giá khả năng làm vị tinh Sóc Trăng ở hiện ta 3.1 Khu vực trong để 58 3.2 Khu vực ngoài đề.4 Đánh giá kha năng làm việc của hệ thống thoát nước thị trấn Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng trong điều kiện biến đổi khí hậu —OS 'CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN VÀ DE XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, NANG CAP HỆ THONG THOÁT NƯỚC THỊ TRAN TRAN ĐÈ.1 Giải pháp cai tạo, nâng cắp hệ thống thoát nước.1 Cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nước khu vực trong dé và trung tâm hành chính thị trấn.2 Cải tạo nâng cắp hệ thống khu vực ngoài đề: (Khu tập trung dân cư thuộc khu vực Kinh 4, Kinh 3) 1 4.2 Giải pháp quy hoạch hệ thống thoát nước KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ DUONG TAN SUAT LƯỢNG MƯA NGÀY MAX TRAM SOC TRANG. Đường tần suất lý luậi Trạm Đại Ne BẢN GIẢI TRÌNH SỬA LUẬN VĂN DANH MỤC HÌNH ANH. 1 Thủ đô Bangkok Thái Lan trong dot ngập lịch sử tháng 10/201 1 6 Hình 1.2 công viên CU Park ở Bangkok, Thát Lan (Ảnh Landprocess) 8 Hình 1,3 Đập Marina ảnh chụp rong chuyển đi thực ngày 20/9/2018.4 Cổng thu gom nước thải ảnh chụp trong chuyển di thực tế ngày 21/9/2018 10 Hình 1.
5 Độ sâu ngập gia tăng dưới tác động BĐKH ở Dan Mạch kết quả mô hình. ID2D " inh 1, 6 Mang he ting thoát nước thành phổ Vancouver n Hình 1.7 Biểu đồ độ lún và vn tốc dt kin trong 25 năm tại Đồng Bằng 14 Hình 1.8 Sóng biển tàn phá bờ kè ở Gành Hào, huyện Đông Hải (Bạc Liêu. 14 Hình 1,9 Bản đổ hành chính tinh Sóc Trang 16 Hình1. 10 Vị neh rắn Trin ĐỀ tên bản đỗ Việt Nam "7 Hình 1, 1 Sơ đổ vị trí huyền Trin Để (Phin tô màu xanh).12 Bản đồ đẳng tri mưa kha vục ĐBSCL.
13 Sat lở ăn sâu vào nhà dan thị tran Tran Dé. 1# Hệ thống thoát nước thị trấn Trin ĐỀ 26 Hình 1. 15 Chi tiết hệ thống thoát nước thị tran Trần Đề 27 Hình 1. Kinh Bãi Giá 2 Hình1.17 Kinh Ba - Thị tắn Trần ĐỀ 29 1, 18 Vàm Kinh Ba tiếp giáp Sông Hậu.
30 Hình 2, 1 Quy hoạch dự báo din số thị trấn Trần Để đến năm 2030 32 Hình 2.2 Giao diện mô phỏng trong mô hình SWMM 34 Hinh 2. 3 Quá trình vật lý va thành phin mô phỏng mô hình SWMM.4 Đường tin suất lượng mưa một ngày max ~ trạm Sóc Trăng 42 Hình 2. 5 During tin suất mực nước max trạm Trin ĐỀ “ Hình 3, 1. Bán về mặt bằng phân chia lưu vực thoát nước 48 Hình 3.2 Giao diện nhập thông số cho lưu vực 49 Hình 3.
3 Giao diện nhập thông số trạm đo mưa. 4 Chuỗi thời gian mưa tai trạm Sóc Trăng 50 inh 3. Chuỗi thời gian mực nước trạm Trần DE si 6 Giao điện nhập giá tịcho nút và lưu lượng nhập vào nút 33 3.7 Giao điện nhập dữ liệu cho cổng 33 § Giao diện mồ phông khu vục nghiên cứu ss {9 Một phần của báo cáo trang thái cho lin chạy mô phỏng trường hợp 1.55 3,10: So sánh liệu lưu lượng tính toán và thực đo tại cửa xã 11 s 11 So sánh số liệu vận tốc dong chảy tính toán và thực đo ti cổng số 38. 12 Vận tốc đoạn cổng số 30 38 Hình 3.
Diễn biến ding chảy tuyển cửa xà 1 khu vực trong để thai điểm dinh tiểu max kết hợp mưa lớn (Cổng ngăn triều đóng) 59 Hinh 3. 14, Diễn biển dong chảy tuyển cửa xã 1 khu vực trong để thời điểm tiểu max kết hợp mưa lớn (Cổng ngăn triều không được đồng) 59 Hình 3. Diễn biến dong chảy tuyến cửa xả 1 khu vực trong dé thời điểm triều min (Cổng ngăn triều đồng) 39 Hình 3, 16. Diễn biến đồng chảy tuyến cửa xa 1 khu vực trong để thời điểm định tiểu min (Cống ngăn triều không được đóng).
17 Mô phỏng din bién của dong chay trên tuyển từ nút 43 ~ cửa xả 14 tại thời điểm địnhtriều min, chưa có mưa, (Sh00) 60 Hình 3. 18 Mô phỏng din biến của dong chảy tên tuyển từ nút 43 ~ cửa xã 14 ti tha điểm chân triểu, chưa có mưa. 19 Mô phỏng diễn biến của dang chảy trên tuyển từ nút 43 — cửa xã 14 thời điểm đỉnh triều max, và bắt đầu trận mưa. 21 Một phần của báo cáo trang thai cho lẫn chạy mô phỏng trường hợp 2.
22 Mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên tuyển từ nút 36 — cửa xả 11 tại thời điểm định triều min, chưa có mưa trong điều kiện BDKH (4h30). 23 Mô phỏng diễn biển cia đồng chảy rên tuy từ nút 36 ~ cửa xã 1 tại thời điểm đình tiểu max và mưa lớn nhất trong điều kiện BĐKH (19h30) %6 3.24 Vận tốc đồng chảy trong cổng 46, 67 Hình4. 1 Mô phòng din bis của dòng chảy trên tuyển từ nút 55 ~ cửa xả 15 tại thời điểm đinh tri ‘max và cuối trận mưa trong điều kiện BDKH 72 Hình4. 2 Vận tốc dang chảy trong cổng 56 Ta Hình 4.
3 Mô phông diễn biển đồng chảy từ nút 26 cửa xả 5 tại thời điểm triều cường, không cỗ mưa khi gin van ngăn triều và may bơm, 15 in 4. 4 Mô phỏng diễn biến dong chảy từ nút 26 ~ cửa xã 5 tại thời điểm triều cường kết hợp mưa lớn khi gắn van I chiều và máy bom T5 Hình 4, 5 Độ diy công 24 trade và sau khi áp dụng giải pháp gắn van 1 chiều và máy, bơm 15 Hình 4,6 Các vị trí gắn van ngăn tiểu một chiều kết hop my bơm 16 DANH MỤC BIEU BANG Bảng 1. 1 Phân bố lượng mưa theo thing 19 Bảng 1. 2 Tốc độ gió bình quân tháng tại một số tram 20 Bảng 1.
3 Thông kê thông tin về các cơn bão lớn giai đoạn 1978-2005 20 Bang 1, 4 Số liệu thủy văn sông Hậu tại trạm Trần Đề.1 Quy hoạch dự báo dân số thị win Trin DE 33 Bảng 2. Kịch bản nước biển ding cho khu vực dự án theo kịch bản RCP4. Thống kế lượng mưa J ngày max trong 25 năm. 4 Lượng mưa thiết kế trạm Sóc Trăng ứng với điêu kiện BĐKH.
5 Mục nước triều thế kế và mức nước tiểu ứng với BDKH tram Trần ĐỀ. Lưu lượng nước thải nhập vào nút 32 Bang 3. Thông số được lựa chọn sau hiệu chinh và kiểm định 58 Bảng 3, 3 Bảng kết quả các nút ngập 6 Bảng 3,4 Thông kê các nút ngập mới thuộc trung tâm hành chính va trong để khi có sự tác động của BĐKH 68 Bảng 3.5 Thống ké các đoạn cổng bj qué tải tong điều kiện BDKH 69 Bảng 4. 1 Thông kê các tuyển cống để xuất edi tạo nâng cấp, 73 DANH MỤC TU VIET TAT BĐKH: Biển đổi k NBD: Nước biển dâng ĐBSCL; Đẳng bằng sông Cửu Long TP: Thanh phố BNNPTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
BXD: Bộ Xây dựng QCVN: Quy chuẩn Việt Nam SWMM :Storm Water Management Model WWF: Bảo tin Thiên nhiên Quốc tế ‘TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam PHAN MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của vin đề nghiên cứu. Kịch bản mới nhất về biển đôi khí hậu (BĐKH) và nước biển ng cho Việt Nam (cia nhà xuất bản tôi nguyên môi rường và bản đỗ Việt Nam năm 2016) đã chỉ r rằng Việt Nam là một trong năm quốc gia bị ảnh hưởng nÌ nhất do nước biển ding cao và sự gia tăng về cường độ cũng như tin suất các hiện trợng thời tiết cực đoan. Trong đó vùng đồng bằng sông Cửu Long là trọng điểm bị ảnh hướng.
Theo đó vào năm 2050, mực nước biển ở nước ta sẽ tăng khoảng 30 em, lượng mưa tăng 5⁄:, diễu này dồi hỏi phải có nghiên cứu tác động của nước biển dang kết hợp với mưa lũ (do biến đổi khí hậu) đối với hệ thống thoát nước ở các thị trắn vùng duyên hải Đồng bằng sông Cit Long (ĐBSCL) Thị trấn Trần Để nằm ở phía Đông Nam của tinh Sóc Trăng, ti điểm cuối của hạ lưu sông Hậu, liền kề với cửa biển Trin ĐỀ, Thị Trin Trần ĐỀ có vị tr đị lý 9229155" vĩ 49 Bắc, 106°11°30" kinh độ Đông. “Từ khi được thành lập thi trấn Trần DỀ năm 2009 (tách ra từ xã Trung Bình và một phần dit của xã Đại An 2) đến năm 2015 thành trung tâm huyện ly, đã có nhiều nhân tổ mới ảnh hưởng đến sự phát tiễn của thị trần như: sự phát tiễn mạnh của hành lang + đô th ven sông Hậu và biển Đông; cảng cá Trin Đ được nâng lên in thành Cảng biển nước sâu vào 2030, Mặt khác, tỉnh Sóc “răng định hướng xây dung thị rắn Trin Đề thành một đô thị tung tâm vùng kính tế biển của Tinh; là đô thị loại IV. Do thị trấn Trin Dé nằm trên đầu mỗi giao thông thủy bộ của vũng Tây Nam Bộ gồm Quốc lộ Nam Sông Hậu là Quốc lộ ven biễn, đường thủy sông Hậu và biển Đông. Đây là khu vực phát triển chiến lược của tỉnh Sóc Trăng và vũng Tây Nam Bộ trong mỗi quan hệ cùng có lợi với các trọng điểm kinh tế - kỹ thuật - đồ thị của tiểu ving sông Mé kông, ving TP.
Hỗ Chí Minh và tam giác tăng, trưởng "Sóc Trăng - Trin ĐỀ - Dai Ngãi”.