Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng cùng Tổ chức Thương mại Thế giới, thị trường thiết bị và vật tư kỹ thuật đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị nội địa và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tại Công ty Cổ phần Vật Tư Viễn Thông, hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 246.427 triệu đồng lên 295.548 triệu đồng, tương ứng mức tăng 10,44% trong năm 2015. Lợi nhuận sau thuế của đơn vị cũng đạt 23.918 triệu đồng, phản ánh tiềm năng khai thác thị trường rất lớn. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh chưa thực sự tương xứng với nguồn lực sẵn có do những nút thắt kéo dài trong công tác quản trị nhân sự thương mại.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng cơ cấu tổ chức bán hàng còn mỏng, phương thức giao khoán định mức mang tính cơ học và tỷ lệ thôi việc của nhân sự kinh doanh lên đến 33,33% trong giai đoạn 2014 - 2015. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý thuyết về quản trị đội ngũ kinh doanh, khảo sát toàn diện thực trạng tác nghiệp tại doanh nghiệp và thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ từ tuyển dụng, đào tạo đến đãi ngộ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ đội ngũ bán hàng tại khu vực Hà Nội trong khung thời gian 3 năm từ 2013 đến 2015. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đề xuất mô hình định biên nhân sự chuẩn hóa, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ biến động lao động xuống dưới 15% và gia tăng năng suất bán hàng cá nhân thêm 18% trong chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp lý thuyết quản trị tác nghiệp thương mại hiện đại, kết hợp cùng thuyết hai nhân tố của Herzberg và học thuyết tháp nhu cầu Maslow nhằm giải quyết bài toán quản trị con người trong kinh doanh kỹ thuật. Về mô hình tổ chức, nghiên cứu phân tích sâu cấu trúc lực lượng bán hàng theo địa bàn lãnh thổ, cấu trúc chuyên môn hóa theo dòng sản phẩm và cấu trúc hỗn hợp. Bốn khái niệm học thuật then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

Thứ nhất, lực lượng bán hàng là tập hợp các cá nhân hoặc tổ chức tham gia trực tiếp vào quy trình phân phối sản phẩm, đóng vai trò cầu nối chiến lược giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Thứ hai, quy mô lực lượng bán hàng thể hiện nhu cầu định biên về số lượng và chất lượng nhân sự cho từng chu kỳ kinh doanh hàng năm.

Thứ ba, định mức bán hàng là hạn ngạch doanh số hoặc khối lượng hàng hóa bắt buộc cá nhân phải hoàn thành trong một kỳ nhất định nhằm phục vụ công tác kiểm soát năng suất.

Thứ tư, tạo động lực là hệ thống đòn bẩy tài chính kết hợp phi tài chính nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả bán hàng và hồ sơ nhân sự của công ty giai đoạn 2013 - 2015. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát thực địa tác nghiệp và phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp các nhà quản trị điều hành, trưởng phó bộ phận kinh doanh.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 47 cán bộ nhân viên thuộc bộ phận kinh doanh và 3 cấp quản lý phụ trách các khu vực Cầu Giấy, Từ Liêm, Thanh Xuân. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích toàn diện được áp dụng nhằm phản ánh chính xác 100% tiếng nói của lực lượng trực tiếp tạo ra doanh thu. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp sơ đồ hóa là vì phương pháp này cho phép nhận diện trực quan xu hướng biến động doanh số, cấu trúc nhân lực và sự bất hợp lý trong thang bảng lương của một doanh nghiệp quy mô vừa. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 9 tuần, bao gồm 4 tuần khảo sát thực nghiệm chuyên sâu tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu giai đoạn 2013 - 2015 tại Công ty Cổ phần Vật Tư Viễn Thông làm nổi bật ba phát hiện cốt lõi về thực trạng tổ chức đội ngũ:

Thứ nhất, quy mô lực lượng bán hàng có sự gia tăng về số lượng nhưng cơ cấu phân bổ chưa đồng đều. Tổng số nhân sự bán hàng tăng từ 35 người năm 2013 lên 40 người năm 2014 và đạt 47 người vào năm 2015, tương ứng tỷ lệ tăng trưởng quy mô 34,29%. Lực lượng lao động có độ tuổi rất trẻ, trong đó nhóm tuổi từ 20 đến 30 tuổi chiếm tới 87,23% tổng nhân sự vào năm 2015. Về trình độ học vấn, tỷ lệ nhân viên có bằng đại học tăng từ 57,14% năm 2013 lên mức 63,82% vào năm 2015, cho thấy nền tảng tri thức của đội ngũ ngày càng được nâng cao.

Thứ hai, công tác tuyển dụng bộc lộ lỗ hổng lớn về tính bền vững và sự ổn định nhân sự. Trong hai năm 2014 - 2015, doanh nghiệp đã tuyển dụng 48 nhân viên mới nhưng có đến 16 người tự nộp đơn xin nghỉ việc (chiếm tỷ lệ 33,33%) và 5 người bị sa thải do không đáp ứng yêu cầu công việc (chiếm 10,42%). Kênh tuyển dụng phụ thuộc quá nhiều vào mối quan hệ quen biết nội bộ, dẫn đến việc tuyển chọn thiếu các tiêu chí đánh giá chuẩn mực về kỹ năng chuyên môn viễn thông.

Thứ ba, cơ chế tiền lương và hạn ngạch kinh doanh tồn tại tính chất cào bằng, chưa tạo ra động lực thúc đẩy hiệu suất. Mức lương cơ bản bình quân toàn bộ phận duy trì ở mức 5,68 triệu đồng mỗi tháng đối với nhân viên khu vực và 4,00 triệu đồng đối với nhân viên cửa hàng. Cách tính thù lao cố định này chưa phản ánh sự khác biệt về thâm niên, năng lực cá nhân hay mức độ cạnh tranh đặc thù giữa các vùng thị trường. Định mức giao khoán sản lượng được ấn định tăng cơ học từ 10.500 sản phẩm năm 2013 lên 13.000 sản phẩm năm 2015 (tăng bình quân 2.500 sản phẩm mỗi kỳ) mà thiếu các chính sách hỗ trợ bán hàng tương xứng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ tư duy quản trị mang tính áp đặt một chiều từ trên xuống, thiếu cơ chế phản hồi hai chiều giữa ban lãnh đạo và người lao động. Dữ liệu thực nghiệm khi được mô hình hóa qua bảng ma trận đánh giá năng lực và biểu đồ cột so sánh tương quan cho thấy sự đối nghịch rõ nét: trong khi doanh thu tăng trưởng 10,44% thì tỷ lệ hao hụt nhân tài cũng gia tăng tương ứng, gây lãng phí chi phí định biên. Công tác đào tạo dù đã tăng từ 65 lượt người năm 2013 lên 98 lượt người năm 2015 nhưng hình thức chủ yếu vẫn là nhân viên tự nghiên cứu, thiếu hoàn toàn các khóa huấn luyện chuyên sâu về đàm phán kỹ thuật và chăm sóc khách hàng doanh nghiệp.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng trong ngành phân phối kỹ thuật viễn thông, việc duy trì cấu trúc bán hàng thuần túy theo địa bàn địa lý mà không kết hợp phân loại nhóm khách hàng lớn đã khiến mỗi nhân viên bị quá tải khi phải quản lý cùng lúc hàng chục mã sản phẩm phức tạp. Tình trạng này làm suy giảm chất lượng tư vấn, khiến doanh nghiệp đứng trước nguy cơ đánh mất thị phần vào tay các đối thủ sở hữu đội ngũ chuyên nghiệp hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần thực thi quyết liệt 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, chuẩn hóa toàn diện quy trình tuyển dụng đa kênh dựa trên bảng mô tả công việc và khung tiêu chuẩn năng lực rõ ràng. Trưởng phòng Tổ chức Hành chính phối hợp cùng Phó Giám đốc Kinh doanh loại bỏ việc tuyển dụng cảm tính dựa trên quen biết, thiết lập các bài kiểm tra chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng giao tiếp tiếng Anh ngay từ vòng sơ tuyển. Mục tiêu là giảm tỷ lệ nhân viên nghỉ việc từ mức 33,33% xuống dưới 12% trong vòng 6 tháng đầu năm 2016.

Thứ hai, tái cấu trúc phương pháp xác định hạn ngạch và quy trình đánh giá kết quả công việc theo bộ chỉ số KPI đa chiều. Phòng Kế hoạch và các Trưởng nhóm bán hàng cần phối hợp xây dựng định mức dựa trên tiềm năng kinh tế từng khu vực thay vì áp đặt tăng cơ học 2.500 sản phẩm mỗi năm. Cơ chế đánh giá chi phí chăm sóc khách hàng cần được minh bạch hóa để nâng cao năng suất bán hàng bình quân lên 18% trong giai đoạn 2016 - 2017.

Thứ ba, thiết lập chính sách thù lao hỗn hợp linh hoạt kết hợp lương cơ bản theo ngạch bậc và hoa hồng lũy tiến theo doanh số vượt mức. Phòng Kế toán Tài chính cần tham mưu cho Ban Giám đốc nâng mức thu nhập biến đổi lên chiếm tỷ trọng 35 - 40% tổng thu nhập hàng tháng của nhân viên xuất sắc. Đồng thời, doanh nghiệp cần công khai minh bạch tiêu chuẩn xét thưởng quý và mở rộng các chế độ đãi ngộ phi tài chính như du lịch định kỳ, tuyên dương cá nhân nhằm nâng tỷ lệ hài lòng nội bộ lên trên 85% bắt đầu từ Quý 2/2016.

Thứ tư, đổi mới phương thức huấn luyện nội bộ thông qua các chương trình đào tạo kết hợp tình huống thực tế và kỹ năng bán hàng dự án. Ban Lãnh đạo cần phân bổ ngân sách đào tạo chuyên biệt, hợp tác cùng các chuyên gia bên ngoài để tổ chức định kỳ 4 khóa huấn luyện chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ nhân viên kinh doanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo, Giám đốc điều hành các doanh nghiệp thương mại và sản xuất thiết bị viễn thông. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng trong việc tái cơ cấu bộ máy bán hàng, tối ưu hóa chi phí vận hành nhân sự cho các đơn vị có quy mô doanh thu từ 200 đến 500 tỷ đồng mỗi năm.

Nhóm thứ hai là Trưởng phòng Kinh doanh, Quản lý bán hàng khu vực tại các công ty phân phối kỹ thuật. Khung phân tích của đề tài hỗ trợ nhà quản lý xây dựng hạn ngạch doanh số khoa học, phân bổ địa bàn hợp lý và thiết lập quy trình kiểm soát hoạt động tiếp thị tại điểm bán.

Nhóm thứ ba là Chuyên viên Nhân sự và Tư vấn quản trị lao động. Luận văn cung cấp case study điển hình về xử lý biến động tỷ lệ nghỉ việc 33,33%, thiết kế lại hệ thống tiền lương hỗn hợp và lộ trình đào tạo nội bộ gắn liền với chu kỳ sản phẩm.

Nhóm thứ tư là Học viên cao học, Sinh viên và Giảng viên khối ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại. Đây là nguồn tư liệu học thuật phong phú về phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp điển hình, cung cấp số liệu phân tích 3 năm liên tiếp phục vụ học tập và giảng dạy.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng theo địa bàn có hạn chế gì đối với doanh nghiệp viễn thông? Mô hình theo địa bàn giúp tiết kiệm chi phí đi lại nhưng tạo gánh nặng lớn khi một nhân viên phải phụ trách toàn bộ danh mục từ cáp quang, máy đo đến thiết bị cơ khí. Tại công ty, điều này làm phân tán sự tập trung và giảm doanh số trên từng dòng sản phẩm chuyên biệt.

Tỷ lệ nhân viên bán hàng tự xin nghỉ việc 33,33% phản ánh rủi ro quản trị nào? Tỷ lệ 16 trên tổng số 48 người tuyển dụng nghỉ việc cho thấy quy trình sàng lọc đầu vào kém hiệu quả và chính sách đãi ngộ thiếu sức hút. Doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí tuyển dụng thay thế ước tính hàng trăm triệu đồng cùng nguy cơ gián đoạn quan hệ khách hàng.

Tại sao mức lương cơ bản bình quân 5,68 triệu đồng mỗi tháng lại chưa tạo được động lực làm việc? Mức lương 5,68 triệu đồng áp dụng cào bằng giữa các nhân viên có thâm niên khác nhau và giữa các địa bàn có mức sống chênh lệch. Việc thiếu cơ chế hoa hồng vượt mức rõ ràng khiến nhân viên có năng lực cao không được tưởng thưởng xứng đáng, dẫn đến triệt tiêu động lực phấn đấu.

Chương trình đào tạo với 98 lượt người tham gia năm 2015 cần bổ sung những nội dung gì? Dù số lượt đào tạo tăng từ 65 lên 98 lượt nhưng chủ yếu tập trung vào giới thiệu sản phẩm mới qua hình thức tự học. Doanh nghiệp cần bổ sung ngay các khóa đào tạo kỹ năng mềm về đàm phán B2B, quản lý thời gian và quy trình xử lý khiếu nại khách hàng.

Làm thế nào để hạn chế rủi ro từ việc tuyển dụng nhân sự qua mối quan hệ quen biết? Doanh nghiệp cần xây dựng bộ tiêu chuẩn tuyển dụng chuẩn hóa gồm 3 yếu tố: trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và phẩm chất tính cách. Việc áp dụng bài kiểm tra lý thuyết và phỏng vấn độc lập hai vòng sẽ giúp sàng lọc ứng viên công bằng, giảm sự thiên vị nội bộ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về quản trị và tổ chức đội ngũ kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.
  • Phân tích sâu sắc kết quả sản xuất kinh doanh với doanh thu đạt 295.548 triệu đồng và quy mô 47 nhân viên kinh doanh năm 2015.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế về tỷ lệ nhân sự thôi việc 33,33% và mức lương cào bằng 5,68 triệu đồng mỗi tháng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao về chuẩn hóa tuyển dụng, định mức KPI, cải cách thù lao và nâng cấp đào tạo.
  • Cung cấp mô hình thực tiễn giúp nâng cao năng suất lao động và tối ưu hóa năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2016 - 2018.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị hiện đại với số liệu thực chứng của ngành vật tư viễn thông. Để duy trì vị thế dẫn đầu trên thị trường, Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Vật Tư Viễn Thông cần khẩn trương ban hành kế hoạch hành động chi tiết trong Quý 1/2016 và áp dụng đồng bộ các giải pháp tái cấu trúc nhân sự. Việc hoàn thiện công tác tổ chức lực lượng bán hàng chính là chìa khóa quyết định sự phát triển bền vững và bứt phá doanh thu của doanh nghiệp trong kỷ nguyên số.