Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Hoàn thiện công tác tổ chức dự trữ của công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì (Packexim)" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Thêm (Lớp K51A3, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thương Mại Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Ngọc Dương trong thời gian từ ngày 09/10/2018 đến ngày 05/12/2018. Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng quản trị tác nghiệp doanh nghiệp, kết hợp khảo sát thực tế và phân tích số liệu thứ cấp tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ đặc thù của ngành sản xuất bao bì trong nền kinh tế thị trường. Bao bì không chỉ thực hiện chức năng chứa đựng, bảo vệ sản phẩm mà còn đóng vai trò gia tăng giá trị thương mại và nhận diện hàng hóa đối với người tiêu dùng. Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Bao bì (Packexim) là đơn vị có bề dày hoạt động lâu năm tại Việt Nam, tiền thân là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương). Lịch sử hình thành sớm mang lại lợi thế về kinh nghiệm và quan hệ bạn hàng, song công ty cũng chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp mới thành lập vốn sở hữu trang thiết bị đồng bộ, công nghệ hiện đại và mô hình quản trị linh hoạt hơn. Trong chuỗi hoạt động sản xuất - kinh doanh của Packexim, công tác tổ chức dự trữ giữ vai trò cầu nối thiết yếu, bảo đảm nguyên vật liệu đầu vào không bị gián đoạn, duy trì cơ cấu thành phẩm xuất bán và hạn chế tình trạng ứ đọng vốn lưu động. Việc nhận diện các điểm nghẽn trong công tác dự trữ tại nhà máy là cơ sở để tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo 3 nhóm nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác tổ chức dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất.
- Nhiệm vụ phân tích thực trạng: Tìm hiểu, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tổng thể và đi sâu đánh giá thực trạng công tác tổ chức dự trữ hàng hóa tại Công ty Packexim giai đoạn 2015 - 2017.
- Nhiệm vụ giải pháp: Nhận diện các kết quả đạt được, phân tích nguyên nhân gây ra các hạn chế trong tổ chức dự trữ, từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức dự trữ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Bao bì (Packexim).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại văn phòng và trực tiếp tại khu vực nhà xưởng, hệ thống kho bảo quản của Packexim đặt tại cơ sở sản xuất thuộc Xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý các dữ liệu thứ cấp về kết quả sản xuất kinh doanh và quản trị dự trữ trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017; dữ liệu về nhân sự và lao động được cập nhật đến năm 2018.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổ chức hệ thống kho bãi, quản lý hàng hóa về mặt hiện vật, quản lý về mặt giá trị và ứng dụng tin học trong công tác dự trữ hàng hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực từ các văn bản pháp luật hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành quản trị tác nghiệp. Về mặt pháp lý, đề tài trích dẫn khái niệm hàng hóa theo Khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 và quy định của Luật Giá năm 2013, kết hợp định nghĩa từ Từ điển Việt Nam để làm rõ phạm trù hàng hóa dưới góc độ kinh tế chính trị và hoạt động lưu kho. Về mặt học thuật, cơ sở lý thuyết trọng tâm được kế thừa từ công trình Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại của PGS.TS Lê Quân và PGS.TS Hoàng Văn Hải (Nhà xuất bản Thống kê, 2010). Các khái niệm cốt lõi bao gồm:
- Dự trữ hàng hóa: Việc lưu giữ hàng hóa hoặc nguyên vật liệu trong hệ thống kho nhằm đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất và nhu cầu của khách hàng.
- Quản trị dự trữ và tổ chức dự trữ hàng hóa: Quy trình thiết lập hệ thống kho bãi, theo dõi hàng hóa về mặt hiện vật (giao nhận nhập kho, bảo quản, giao xuất, kiểm kê), quản lý về mặt giá trị và ứng dụng công cụ hỗ trợ.
- Kỹ thuật xác định diện tích kho: Phương pháp kinh nghiệm, phương pháp tính theo tải trọng ($S = D/s$, với $S$ là diện tích cần có, $D$ là định mức dự trữ ngày, $s$ là tải trọng trên một mét vuông) và phương pháp tính theo thể tích ($V = D/v$, với $V$ là thể tích, $v$ là hệ số thể tích).
- Phương pháp hạch toán giá trị hàng xuất kho: Phương pháp giá mua thực tế, giá mua bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và nhập sau xuất trước (LIFO).
- Công cụ nhận diện và quản trị thông tin: Thẻ kho, mã số mã vạch (hệ thống UPC của Mỹ và EAN của châu Âu) và phần mềm quản lý kho chuyên dụng.
Tác giả đã tổng quan 4 công trình nghiên cứu trước đó tại Trường Đại học Thương Mại (Vũ Thị Minh Phương, 2017; Nguyễn Thị Thu Hồng, 2012; Trương Đức Khôi, 2011; Nguyễn Đức Mạnh, 2009) để xác định khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu trước chỉ tập trung vào một phân hệ hẹp (như xác định mức dự trữ tối ưu tại siêu thị bán lẻ) hoặc mang tính khái quát lý thuyết, chưa gắn liền với bài toán tổ chức dự trữ nguyên vật liệu sản xuất công nghiệp tại một nhà máy bao bì có nhiều xí nghiệp thành viên.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua hai nhóm công việc:
- Thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (giai đoạn 2015 - 2017), hồ sơ cơ cấu nhân sự và thang bảng lương được cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Tổ chức - Hành chính của Packexim.
- Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo khoa học và website chuyên ngành.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi chép quy trình xuất nhập, thao tác sắp xếp, bảo quản nguyên vật liệu tại các kho ở Hưng Yên.
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn cán bộ lãnh đạo, nhân viên phòng ban và các thủ kho để ghi nhận thực tế vận hành và những vướng mắc phát sinh.
- Xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu; phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm (xác định tốc độ tăng/giảm); phương pháp tổng hợp để khái quát hóa thành các kết luận thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số lý luận cơ bản về công tác tổ chức dự trữ hàng hóa tại doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và tổ chức dự trữ hàng hóa. Nội dung chương phân tích chi tiết ba trụ cột của tổ chức dự trữ:
- Tổ chức hệ thống kho bãi: Phân loại kho (kho tiếp nhận thu mua, kho dự trữ, kho trung chuyển; kho kiên cố hoặc kho tạm thời; kho tự có hoặc kho đi thuê) và kỹ thuật tính toán diện tích kho dựa trên tải trọng hoặc thể tích hàng hóa lưu trữ.
- Quản lý dự trữ về mặt hiện vật: Trình bày quy trình 4 giai đoạn bao gồm giao nhận hàng hóa vào kho (kiểm tra chứng từ, kiểm nghiệm chất lượng, lập biên bản khi phát sinh sai lệch); theo dõi và bảo quản (bố trí vị trí, kê lót chống ẩm, duy trì nhiệt độ - độ ẩm, vệ sinh và phòng trừ côn trùng, gặm nhấm); giao xuất hàng hóa (xuất theo lệnh và phiếu xuất, áp dụng nguyên tắc FIFO); kiểm kê hàng hóa (kiểm kê thường xuyên, kiểm kê định kỳ, kiểm tra đột xuất).
- Quản lý dự trữ về mặt giá trị và ứng dụng tin học: Giới thiệu các phương pháp hạch toán giá trị tồn kho (giá thực tế, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO); cơ chế vận hành của thẻ kho, mã số mã vạch quốc tế (UPC, EAN) và lợi ích của phần mềm quản trị tự động hóa các báo cáo xuất - nhập - tồn.
Chương I cũng làm rõ các nhân tố tác động đến quản trị dự trữ, chia thành:
- Nhóm nhân tố chủ quan: Kế hoạch bán hàng và mua hàng, chính sách dự trữ (mua theo lô lớn hoặc mua đúng thời điểm - JIT), tiềm lực tài chính, hạ tầng kỹ thuật kho bãi và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự.
- Nhóm nhân tố khách quan: Khả năng cung ứng của thị trường nguyên phụ liệu, mức độ biến động giá cả thị trường, mối quan hệ hợp tác với nhà cung cấp, tính chất thời vụ và các quy định pháp luật, thuế quan, môi trường vĩ mô.
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức dự trữ hàng hóa tại công ty CP SX-XNK bao bì (Packexim)
Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức và vận hành tại Packexim. Công ty thành lập ngày 24/12/1973, thực hiện cổ phần hóa ngày 19/11/2004. Trụ sở chính đặt tại Tây Hồ (Hà Nội), cơ sở sản xuất và nhà máy đặt tại xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Bộ máy quản lý gồm Tổng giám đốc, Phó giám đốc phụ trách Khối sản xuất (Xí nghiệp In, Xí nghiệp Nhựa, Xí nghiệp Sóng) và Khối văn phòng (Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng KCS, Phòng Nhân sự, Phòng Môi trường).
Năng lực lao động và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn khảo sát được thể hiện qua các bảng số liệu sau:
Bảng 1: Cơ cấu và biến động lao động tại Packexim giai đoạn 2016 - 2018
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2016 (Số lượng / Tỷ lệ) |
Năm 2017 (Số lượng / Tỷ lệ) |
Năm 2018 (Số lượng / Tỷ lệ) |
Xu hướng biến động (2016 - 2018) |
| Tổng số lao động |
370 người (100%) |
355 người (100%) |
335 người (100%) |
Giảm 35 người qua 3 năm |
| Theo giới tính: Nam |
208 người (52,22%) |
208 người (58,59%) |
188 người (56,12%) |
Tỷ trọng tăng 3,90% |
| Theo giới tính: Nữ |
162 người (47,78%) |
153 người (41,41%) |
147 người (43,88%) |
Tỷ trọng giảm tương ứng |
| Độ tuổi: Trên 35 tuổi |
136 người (36,76%) |
115 người (32,39%) |
103 người (30,75%) |
Giảm 6,01% (trẻ hóa nhân sự) |
| Trình độ: Sau đại học |
Ghi nhận trong cơ cấu |
Ghi nhận trong cơ cấu |
Ghi nhận trong cơ cấu |
Tăng 0,75% |
| Trình độ: Đại học |
Ghi nhận trong cơ cấu |
Ghi nhận trong cơ cấu |
Ghi nhận trong cơ cấu |
Tăng 3,82% |
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tăng trưởng 2016/2015 |
Tăng trưởng 2017/2016 |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
Có trong hồ sơ |
216.764 tr.đ |
Tăng trưởng dương |
Hệ số 1,43 |
Hệ số 1,31 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Có trong hồ sơ |
483,328 tr.đ |
Tăng trưởng dương |
Hệ số 3,06 |
Hệ số 3,32 |
| Tổng chi phí hoạt động |
Có trong hồ sơ |
220.198 tr.đ |
Tăng trưởng dương |
Hệ số 1,42 |
Hệ số 1,28 |
| Giá vốn hàng bán |
Có trong hồ sơ |
182.646 tr.đ |
Tăng trưởng dương |
Hệ số 1,48 |
Hệ số 1,28 |
| Lợi nhuận trước thuế |
Âm (lỗ kinh doanh) |
8.198 tr.đ |
Tăng trưởng dương |
Chuyển từ âm sang dương |
Hệ số 1,24 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Âm (lỗ kinh doanh) |
6.275 tr.đ |
Tăng trưởng dương |
Chuyển từ âm sang dương |
Hệ số 1,21 |
Về thực trạng tổ chức dự trữ, tác giả phân tích sâu 4 nội dung tại nhà máy Tân Quang:
- Tổ chức kho bãi: Công ty biên chế 3 xí nghiệp sản xuất (In, Nhựa, Sóng). Toàn bộ hệ thống gồm 6 kho, công suất thiết kế 300 tấn/kho. Mỗi xí nghiệp có 2 kho: kho chính (dự trữ nguyên vật liệu chính và thành phẩm) và kho phụ (dự trữ nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu thu hồi). Bất cập lớn nhất là diện tích kho chính và kho phụ được xây dựng bằng nhau, dẫn đến tình trạng kho chính luôn thiếu mặt bằng trầm trọng còn kho phụ lại dư thừa diện tích, phát sinh việc gửi hàng chéo gây xáo trộn. Công ty không có kho riêng cho nguyên vật liệu nhập khẩu mà phải thuê kho ngoài phát sinh chi phí cao. Mỗi kho chỉ bố trí duy nhất 1 thủ kho quản lý toàn bộ việc cấp phát, theo dõi.
- Trang thiết bị kho: Còn thô sơ. Mỗi kho có 2 điều hòa, 1 quạt thông gió, 2 máy hút bụi, bàn ghế làm việc và 2 máy tính bàn, 1 máy photocopy. Dụng cụ bốc xếp chủ yếu là xe đẩy tay, mỗi phân xưởng chỉ có 2 xe nâng cơ học. Xe ô tô vận chuyển hàng hóa đường dài công ty phải đi thuê ngoài.
- Quản lý hiện vật: Quy trình giao nhận có kiểm tra chứng từ qua bảo vệ, kiểm nghiệm KCS, lập phiếu nhập kho 2 liên. Quy trình giao xuất thực hiện theo lệnh xuất kho của Giám đốc xí nghiệp, thủ kho lập phiếu xuất 3 liên theo nguyên tắc FIFO (bắt buộc chặt chẽ với mực in, phim in). Công tác kiểm kê thực hiện định kỳ hàng tháng giữa thủ kho, kế toán và KCS; tỷ lệ hao hụt và sai lệch số liệu thực tế so với sổ sách được kiểm soát tốt ở mức dưới 0,005%.
- Quản lý giá trị và ứng dụng tin học: Áp dụng phương pháp tính giá tồn kho theo giá mua thực tế. Hồ sơ quản lý chủ yếu ghi chép sổ sách thủ công bằng tay kết hợp lưu trữ bảng tính Excel cơ bản, hoàn toàn chưa có phần mềm chuyên dụng quản lý kho hay ứng dụng máy quét mã số mã vạch.
Chương III: Một số đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức dự trữ hàng hóa tại công ty CP SX-XNK bao bì (Packexim)
Chương III xác định định hướng giai đoạn 2018 - 2023 của Packexim: duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bình quân từ 10% đến 15%/năm; triển khai áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường ISO 14000; trong thời gian 3 - 5 năm tới sẽ xây dựng cơ sở sản xuất mới tại Khu công nghiệp Phố Nối (Hưng Yên) với quy mô công suất lớn hơn.
Từ thực trạng phân tích ở Chương II, tác giả đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống kho bãi:
- Xây dựng kho bổ sung tại cơ sở hiện hữu để tách biệt hoàn toàn nguyên vật liệu chính và kho thành phẩm, chấm dứt việc kho chính quá tải phải gửi hàng sang kho phụ.
- Khi triển khai xây dựng nhà máy mới tại KCN Phố Nối, cần quy hoạch ngay một kho nguyên vật liệu tập trung phục vụ chung cho cả 3 xí nghiệp, giải quyết dứt điểm nhu cầu lưu trữ nguyên vật liệu nhập khẩu mà không phải thuê ngoài.
- Đầu tư bổ sung máy móc: mỗi kho lắp thêm 2 điều hòa, 2 quạt thông gió, máy hút ẩm công nghiệp và hệ thống hút bụi trung tâm thay thế máy hút bụi cầm tay; mua sắm thêm xe nâng và xem xét đầu tư ô tô tải vận chuyển riêng để giảm chi phí thuê dịch vụ ngoài.
- Cải thiện chế độ đãi ngộ: xem xét tăng lương, thưởng và phụ cấp trách nhiệm cho đội ngũ thủ kho (hiện nhận mức lương cơ bản khoảng 10 triệu đồng/tháng) nhằm giảm bớt áp lực công việc.
- Hoàn thiện quản lý hiện vật và ứng dụng công nghệ thông tin:
- Chuẩn hóa quy trình giao nhận, cắt giảm các thủ tục giấy tờ trùng lặp; phân định rõ trách nhiệm cá nhân trong từng khâu bốc dỡ, kiểm đếm.
- Đầu tư mua và triển khai "Phần mềm BS Silver" (hoặc các phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp trong nước như Bravo, Lạc Việt, Vietsoft). Việc tin học hóa qua phần mềm BS Silver cho phép kết nối cơ sở dữ liệu qua mạng nội bộ LAN và Internet, phân quyền chi tiết cho nhiều người dùng, tự động lập sổ tổng hợp, phiếu xuất nhập, thẻ kho theo mẫu chuẩn của Bộ Tài chính và cảnh báo tồn kho tối thiểu.
- Tiếp tục duy trì và củng cố quan hệ hợp tác với các nhà cung ứng vật tư truyền thống trong nước (Nhà máy giấy Việt Trì, Nhà máy giấy Sông Lam, Công ty giấy Anh Quân) và quốc tế (Công ty Hanson, Jampoo Đài Loan, Misubishi Nhật Bản) nhằm giữ ổn định chất lượng, đơn giá và thời gian giao hàng.
- Hoàn thiện quản lý mặt giá trị: Tiếp tục duy trì phương pháp tính theo giá mua thực tế, nhưng chuyển đổi việc theo dõi chứng từ viết tay sang cập nhật dữ liệu tự động trên hệ thống máy tính để giảm thiểu sai sót đối chiếu.
- Nhóm kiến nghị vĩ mô và địa phương:
- Kiến nghị cơ quan nhà nước hoàn thiện hệ thống pháp luật thương mại, minh bạch biểu thuế xuất nhập khẩu và đơn giản hóa thủ tục kê khai hải quan cảng biển đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu.
- Đề nghị Bộ Công thương khi giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh hàng năm cần khảo sát thực tế năng lực của Packexim thay vì giao áp đặt mang tính thủ tục; đồng thời có cơ chế hỗ trợ vốn lưu động.
- Đề nghị chính quyền địa phương (xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, Hưng Yên) đầu tư nâng cấp tuyến đường giao thông liên xã đang xuống cấp nghiêm trọng và ổn định hạ tầng lưới điện phục vụ sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thêm đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu văn bản:
- Làm rõ cấu trúc tổ chức dự trữ thực tế của Packexim gồm 6 kho bảo quản (3 kho chính, 3 kho phụ) với công suất định mức 300 tấn/kho, gắn trực tiếp với 3 xí nghiệp thành viên (In, Nhựa, Sóng).
- Lượng hóa được sự biến động lao động giai đoạn 2016 - 2018: tổng nhân sự giảm từ 370 người xuống 335 người, tỷ lệ lao động trên 35 tuổi giảm 6,01%, tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng 3,82% và sau đại học tăng 0,75%, cho thấy xu hướng tinh gọn và trẻ hóa đội ngũ.
- Đánh giá trung thực kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017: chỉ ra năm 2015 công ty bị lỗ kinh doanh do chi phí vượt doanh thu, sau đó phục hồi mạnh mẽ trong hai năm 2016 và 2017 (lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 6.275 triệu đồng, tăng trưởng doanh thu duy trì trên 30% - 40%/năm).
- Ghi nhận chỉ số kiểm soát kiểm kê hàng tháng đạt độ chính xác cao: sai lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế và thẻ kho, sổ sách kế toán nằm trong ngưỡng cho phép dưới 0,005%.
- Đóng góp thực tiễn của tác giả: Đã chỉ ra được "điểm nghẽn cốt lõi" mang tính cơ học trong quy hoạch kho bãi của Packexim là sự cào bằng diện tích giữa kho chính và kho phụ (trong khi nhu cầu lưu chuyển nguyên vật liệu chính và thành phẩm lớn hơn nhiều so với phế liệu, phụ tùng). Tác giả đã đề xuất giải pháp có lộ trình rõ ràng: trước mắt tách kho thành phẩm tại Tân Quang, dài hạn xây dựng kho nguyên vật liệu nhập khẩu dùng chung tại cơ sở mới KCN Phố Nối và đưa phần mềm BS Silver vào vận hành thay thế ghi chép viết tay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được rút ra từ văn bản và phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian và đối tượng: Đề tài chỉ tập trung khảo sát hoạt động kho bãi tại một cơ sở sản xuất duy nhất ở xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên; chưa mở rộng đánh giá chi phí và hoạt động tại các kho thuê ngoài gần cảng biển mà công ty đang phải sử dụng cho nguyên vật liệu nhập khẩu.
- Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Quá trình khảo sát thực tế diễn ra trong khoảng thời gian tương đối ngắn (chưa đầy 2 tháng, từ ngày 09/10/2018 đến ngày 05/12/2018), do đó các số liệu phản ánh tính chu kỳ theo mùa vụ sản xuất cuối năm chưa được theo dõi trọn vẹn qua nhiều chu kỳ liên tiếp.
- Giới hạn về phương pháp định lượng: Phân tích thực trạng dự trữ chủ yếu dựa trên số liệu thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia và tổng hợp kinh nghiệm; chưa xây dựng được các mô hình toán học tối ưu hóa lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) hay tính toán định lượng mức dự trữ an toàn (safety stock) dựa trên phân phối xác suất nhu cầu thực tế của từng chủng loại giấy và hạt nhựa.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi công ty chuyển dịch và mở rộng mặt bằng nhà xưởng sang Khu công nghiệp Phố Nối (Hưng Yên), đồng thời tiến hành đo lường hiệu quả giảm thiểu chi phí quản lý sau khi ứng dụng thử nghiệm phần mềm quản lý kho chuyên dụng BS Silver.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng và Quản trị tác nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kho bãi và dự trữ hàng hóa.
- Những người nghiên cứu mô hình tổ chức kho thực tế trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ vừa và nhỏ tại Việt Nam, đặc biệt là ngành giấy, bao bì carton và nhựa.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: quy trình giao nhận xuất nhập kho 3 liên gắn với lệnh sản xuất nội bộ; hệ thống biểu mẫu phân tích cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh; bảng đối chiếu các hạn chế và giải pháp khắc phục hiện tượng mất cân đối diện tích kho chính - phụ; phương án ứng dụng phần mềm tin học hóa quản trị kho theo chuẩn mực kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống kho bãi tại cơ sở nhà máy Packexim Tân Quang được phân chia như thế nào?
Công ty bố trí tổng cộng 6 kho dự trữ tương ứng với 3 xí nghiệp thành viên (Xí nghiệp In, Xí nghiệp Nhựa, Xí nghiệp Sóng), mỗi kho có công suất thiết kế 300 tấn. Tại mỗi xí nghiệp gồm 2 kho: kho chính (dự trữ nguyên vật liệu chính và thành phẩm) và kho phụ (dự trữ nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và phế liệu thu hồi).
2. Hạn chế lớn nhất trong việc bố trí mặt bằng kho bãi tại Packexim được tác giả chỉ ra là gì?
Đó là sự phân bổ quy mô diện tích không hợp lý khi diện tích kho chính và kho phụ tương đương nhau. Nhu cầu dự trữ thực tế của kho chính luôn rất lớn dẫn đến thiếu diện tích, trong khi kho phụ lại thừa chỗ. Thực trạng này dẫn đến việc phải gửi hàng từ kho chính sang kho phụ, gây xáo trộn trong công tác cấp phát và theo dõi vật tư.
3. Công ty xử lý việc lưu trữ nguyên vật liệu nhập khẩu bằng phương án nào?
Do không có kho chuyên biệt cho nguyên vật liệu nhập khẩu tại nhà máy và khoảng cách từ bến cảng về Hưng Yên phát sinh nhiều khâu trung chuyển, công ty thường xuyên phải thuê kho ngoài gần khu vực tiếp nhận để bảo quản tạm thời trước khi phân phối về các xí nghiệp, làm phát sinh chi phí lưu kho và vận tải lớn.
4. Mức độ sai lệch kiểm kê giữa sổ sách và thực tế tại các kho của Packexim là bao nhiêu?
Công tác kiểm kê định kỳ hàng tháng giữa thủ kho, kế toán xí nghiệp và phòng KCS cho thấy tỷ lệ sai lệch giữa số liệu thực tế tại kho và số liệu trên sổ sách chứng từ, thẻ kho được kiểm soát rất tốt, luôn nằm dưới định mức cho phép là 0,005%.
5. Tác giả đề xuất phần mềm tin học cụ thể nào để thay thế việc ghi chép thủ công tại các kho?
Tác giả đề xuất công ty đầu tư ứng dụng "Phần mềm BS Silver" (bên cạnh việc tham khảo các phần mềm của Bravo, Lạc Việt, Vietsoft). Phần mềm BS Silver hỗ trợ quản lý nhiều mặt hàng trên nhiều kho, phân quyền người dùng qua mạng LAN/Internet, in ấn biểu mẫu và sổ thẻ kho theo chuẩn của Bộ Tài chính.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lê Thị Thêm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức dự trữ và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý kho bãi tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Bao bì (Packexim). Đề tài đã chỉ rõ những bất cập nội tại về sự mất cân đối diện tích kho chính - kho phụ, áp lực nhân sự thủ kho và sự thiếu vắng công cụ phần mềm chuyên dụng trong điều hành. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với kế hoạch di dời, mở rộng nhà máy sang KCN Phố Nối và số hóa quy trình quản trị kho có tính thực tiễn cao, đáp ứng tốt mục tiêu hoàn thiện công tác tổ chức dự trữ của doanh nghiệp.