Tổng quan nghiên cứu

Ngành xây dựng đóng vai trò then chốt trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, hoạt động đấu thầu xây lắp là phương thức cạnh tranh bắt buộc nhằm tối ưu hóa nguồn vốn ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả đầu tư công. Sau hơn 13 năm hoạt động kể từ khi cổ phần hóa năm 2004, Công ty Cổ phần Xây dựng Bắc Ninh đã khẳng định vị thế vững chắc với quy mô các gói thầu trúng thầu đạt từ 30 đến 50 tỷ đồng. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều nhà thầu mới gia nhập thị trường, dẫn đến tình trạng một số gói thầu bị trượt thầu do giá đề xuất cao hơn đối thủ và tỷ suất sinh lời trên doanh thu chỉ duy trì ở mức khiêm tốn từ 2% đến 3%.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Đầu tư tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đặt mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp, đồng thời phân tích toàn diện thực trạng công tác tham dự thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2017. Nghiên cứu tập trung nhận diện các rào cản nội tại về nguồn lực tài chính, năng lực thiết bị và quy trình lập hồ sơ dự thầu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2025. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ trúng thầu từ mức 60% lên trên 70%, tối ưu hóa biên lợi nhuận ròng và củng cố năng lực cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cũng như khu vực lân cận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể là quy định tại khoản 12 Điều 4 về bản chất quá trình lựa chọn nhà thầu bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Tác giả kết hợp lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích chiến lược dẫn đầu về chi phí và tạo sự khác biệt trong hoạt động xây lắp. Đồng thời, mô hình ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) được ứng dụng để định vị năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp xây dựng.

Khung quy trình tham dự thầu chuẩn được chuẩn hóa qua 6 giai đoạn logic: tìm kiếm thông tin dự án, nghiên cứu hồ sơ mời thầu, tham gia sơ tuyển, lập hồ sơ dự thầu, nộp hồ sơ cùng tham gia mở thầu, đàm phán và ký kết hợp đồng. Bên cạnh đó, các khái niệm then chốt như hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu và xác suất trúng thầu được làm rõ làm thước đo định lượng cho hiệu quả hoạt động kinh doanh xây lắp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện trong 5 năm (2013 - 2017) từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán, hồ sơ năng lực 31 cán bộ chủ chốt, danh mục 160 công nhân kỹ thuật và hồ sơ của hơn 15 gói thầu xây lắp thực tế do Công ty Cổ phần Xây dựng Bắc Ninh thực hiện.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các gói thầu xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật trọng điểm mà công ty tham gia đấu thầu trong giai đoạn khảo sát. Phương pháp chọn mẫu mục đích (purposive sampling) được áp dụng để phân loại các gói thầu theo quy mô từ dưới 10 tỷ đồng đến trên 50 tỷ đồng, đại diện cho hai nhóm đối tượng chủ đầu tư công và chủ đầu tư tư nhân.

Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp kết hợp thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian (time-series comparison) và phân tích tình huống (case study) được lựa chọn. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác mối quan hệ nhân quả giữa quy trình lập dự toán giá thầu với kết quả trúng thầu hoặc trượt thầu, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học khi hoàn thành đề tài vào năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài sản và doanh thu của doanh nghiệp tăng trưởng mạnh nhưng phụ thuộc lớn vào đòn bẩy tài chính. Trong giai đoạn 2013 - 2017, tổng tài sản của công ty tăng gấp 1,75 lần, từ mức 127,684 tỷ đồng lên 223,320 tỷ đồng; tài sản lưu động tăng gấp 1,95 lần đạt 196,237 tỷ đồng. Tuy nhiên, hệ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn năm 2017 lên tới 0,86 (tương ứng 86% vốn hoạt động là vốn vay), với hạn mức tín dụng 90 tỷ đồng tại hai ngân hàng BIDV và MB chi nhánh Bắc Ninh.

Thứ hai, xác suất thắng thầu có xu hướng tăng nhưng tỷ suất sinh lời thực tế còn thấp. Tỷ lệ trúng thầu năm 2017 đạt 60%, số lượng công trình trúng thầu tăng gấp 2,18 lần so với năm 2013. Tổng giá trị hợp đồng trúng thầu tăng từ 198,352 tỷ đồng lên 387,875 tỷ đồng (tăng 95,5%). Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 2,232 tỷ đồng (gấp hơn 4 lần năm 2013), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chỉ đạt khoảng 2,2%, cho thấy công tác kiểm soát chi phí thi công chưa thực sự tối ưu.

Thứ ba, cơ cấu nhân sự giàu kinh nghiệm nhưng năng lực bóc tách khối lượng và khảo sát giá vật liệu còn thụ động. Trong 31 nhân sự chủ chốt, có tới 16 người sở hữu trên 20 năm kinh nghiệm (chiếm 51,6%). Dù vậy, lực lượng chuyên trách tại Phòng Kế hoạch Kỹ thuật còn mỏng, dẫn đến việc thiếu cập nhật giá thị trường khi lập giá dự thầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các gói thầu bị trượt được minh chứng rõ nét qua trường hợp Gói thầu xây lắp và thiết bị công trình Trụ sở Thành ủy, HĐND - UBND thành phố Bắc Giang giai đoạn 2. Công ty đã bị loại do giá đề xuất cao hơn đối thủ cạnh tranh hơn 24 tỷ đồng. Lý do chính là bộ phận lập dự toán đã tính giá thiết bị điện nước và vật tư dựa trên báo giá trực tiếp của nhà cung cấp truyền thống, cao hơn đáng kể so với mặt bằng giá sàn thị trường.

Ngược lại, thành công tại Gói thầu số 1 xây lắp Trường mầm non xã Bồng Lai (huyện Quế Võ) khẳng định khi các phòng ban phối hợp nhịp nhàng trong thời hạn 10 ngày chuẩn bị, hồ sơ dự thầu đạt điểm kỹ thuật tối đa và có giá chào hợp lý. Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây về nhà thầu tư nhân tại các địa phương, khẳng định năng lực dự toán và chiến lược giá là yếu tố sống còn.

Dữ liệu doanh thu xây lắp bình quân đạt trên 230 tỷ đồng/năm (2014 - 2017) có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng lợi nhuận, làm nổi bật khoảng cách giữa quy mô doanh thu và biên độ lợi nhuận ròng của doanh nghiệp xây lắp cấp tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình khảo sát giá thị trường và lập giá dự thầu cạnh tranh. Phòng Kế hoạch Kỹ thuật chủ trì phối hợp cùng Phòng Tài chính Kế toán xây dựng cơ sở dữ liệu giá vật tư độc lập, liên tục cập nhật định kỳ hàng tháng. Mục tiêu giảm thiểu sai số dự toán xuống dưới 3% so với giá thị trường, triển khai thực hiện ngay trong giai đoạn 2019 - 2020.

Thứ hai, tái cơ cấu tài chính và đa dạng hóa kênh huy động vốn. Ban Giám đốc và Phòng Tài chính Kế toán cần điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn, từng bước hạ hệ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn từ mức 86% xuống dưới 70% trước năm 2022. Đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, phấn đấu đưa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu tăng trưởng tối thiểu 10%/năm.

Thứ ba, hiện đại hóa máy móc thiết bị và chuẩn hóa biện pháp thi công. Hội đồng Quản trị phê duyệt kế hoạch trích lập quỹ đầu tư phát triển từ 15 đến 20 tỷ đồng trong giai đoạn 2019 - 2023 để thay thế các máy móc đã khấu hao hết, ưu tiên nhập khẩu thiết bị chuyên dụng đồng bộ từ Nhật Bản và Hàn Quốc nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật phức tạp của các gói thầu lớn.

Thứ tư, mở rộng thị trường và đẩy mạnh liên danh đấu thầu. Ban Giám đốc thiết lập bộ phận marketing chuyên trách nhằm quảng bá thương hiệu tại 3 đến 5 tỉnh lân cận như Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hải Dương. Đối với các dự án có quy mô trên 50 tỷ đồng, chủ động liên danh với các nhà thầu lớn để gia tăng năng lực kinh nghiệm và tài chính, mục tiêu nâng tỷ lệ thắng thầu chung lên 65% - 70% đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn để tái cấu trúc phòng ban chuyên trách, chuẩn hóa quy trình tham dự thầu 6 bước và kiểm soát hệ số đòn bẩy tài chính an toàn.

Thứ hai, kỹ sư định giá, cán bộ lập hồ sơ dự thầu tại các nhà thầu xây dựng: Tài liệu hỗ trợ phương pháp bóc tách tiên lượng, kỹ thuật lập thuyết minh biện pháp thi công và giải pháp cập nhật giá vật liệu nhằm tránh rủi ro trượt thầu vì giá dự thầu cao.

Thứ ba, các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án công trình xây dựng: Giúp hiểu rõ cơ chế vận hành, năng lực thực tế và những điểm nghẽn của nhà thầu cấp tỉnh, từ đó xây dựng hồ sơ mời thầu minh bạch, công bằng và nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ.

Thứ tư, học viên cao học, nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế Đầu tư và Quản trị Kinh doanh: Luận văn là nguồn dữ liệu tham khảo điển hình về phương pháp phân tích case study kết hợp số liệu tài chính doanh nghiệp xây dựng trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý đấu thầu tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ trúng thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2017 thay đổi ra sao? Tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ, đạt mức 60% vào năm 2017. Số lượng công trình trúng thầu tăng gấp 2,18 lần và tổng giá trị trúng thầu đạt 387,875 tỷ đồng, tăng 95,5% so với năm 2013 nhờ kinh nghiệm thi công dày dặn trên địa bàn tỉnh.

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến việc trượt thầu tại các gói thầu quy mô lớn là gì? Nguyên nhân chủ yếu do giá dự thầu đề xuất cao hơn đối thủ. Điển hình tại gói thầu trụ sở TP Bắc Giang, giá chào thầu cao hơn đối thủ khoảng 24 tỷ đồng do tính toán giá vật liệu theo báo giá đại lý thụ động thay vì khảo sát giá thực tế trên thị trường.

Hệ số nợ phải trả 86% ảnh hưởng như thế nào đến khả năng dự thầu của doanh nghiệp? Hệ số nợ cao phản ánh nguồn vốn hoạt động chủ yếu từ vốn vay tín dụng 90 tỷ đồng, làm phát sinh chi phí lãi vay lớn và làm giảm sức cạnh tranh tài chính khi chủ đầu tư yêu cầu bảo lãnh tạm ứng hoặc tự thu xếp vốn thi công ban đầu.

Doanh nghiệp xây lắp cần làm gì để hạ giá dự thầu mà không bị lỗ? Nhà thầu cần tối ưu hóa biện pháp thi công rút ngắn tiến độ, tìm kiếm nguồn cung ứng vật tư tận gốc với chiết khấu cao, đồng thời áp dụng công nghệ quản trị chi phí để giảm định mức hao hụt vật tư xây dựng dưới 3%.

Khi nào doanh nghiệp nên áp dụng giải pháp liên danh dự thầu? Doanh nghiệp nên liên danh khi tham gia các gói thầu quy mô lớn trên 50 tỷ đồng hoặc công trình đòi hỏi công nghệ thi công đặc biệt vượt quá năng lực máy móc và hạn mức tín dụng tài chính đơn lẻ của công ty.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp và quy trình tham dự thầu 6 giai đoạn chuẩn mực cho doanh nghiệp xây dựng.
  • Phân tích chi tiết năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây dựng Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2017 với tỷ lệ thắng thầu 60% và doanh thu bình quân trên 230 tỷ đồng/năm.
  • Chỉ rõ hai nút thắt trọng yếu cần tháo gỡ là giá dự thầu thiếu linh hoạt và hệ số nợ vay ở mức cao 86%.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quản trị dự toán, cấu trúc tài chính, công nghệ thiết bị và liên danh thị trường với lộ trình đến năm 2025.
  • Cung cấp khung phương pháp luận và dữ liệu thực chứng có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp xây lắp địa phương nâng cao năng lực thắng thầu.

Luận văn đóng góp giải pháp thiết thực giúp các nhà thầu xây dựng tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường đấu thầu minh bạch. Các nhà quản trị doanh nghiệp và chuyên gia xây dựng quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất này để tái cấu trúc quy trình dự thầu ngay hôm nay.