Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động đầu tư phát triển thường đòi hỏi quy mô vốn lớn và thời gian thực hiện kéo dài. Trong nền kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh huy động và phân phối vốn tín dụng trọng yếu cho các chủ đầu tư. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư luôn hiện hữu. Năm 2020, dịch bệnh Covid-19 bùng phát khiến tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng gia tăng. Riêng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), sau quý III năm 2020, tổng giá trị nợ xấu đã tăng hơn 3.000 tỷ đồng, đẩy tỷ lệ nợ xấu từ 1,74% lên 1,97%. Một trong những nguyên nhân căn bản dẫn đến rủi ro này xuất phát từ công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn còn tồn tại những thiếu sót, chưa sàng lọc và phát hiện kịp thời các dự án có độ rủi ro cao hoặc kém khả thi.
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vạn Phúc Hà Nội, dù công tác thẩm định đã được chú trọng triển khai cẩn thận nhưng thực tế vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định, chẳng hạn như việc bỏ qua một số nội dung đánh giá cần thiết. Dù là thiếu sót nhỏ, điều này vẫn có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới an toàn nguồn vốn tài trợ của ngân hàng. Từ bối cảnh thực tiễn đó, khóa luận xác lập các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Vạn Phúc Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Vạn Phúc Hà Nội, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động tín dụng của đơn vị.
- Xác định định hướng công tác thẩm định và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vạn Phúc Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: BIDV - Chi nhánh Vạn Phúc Hà Nội (địa chỉ tại Lô số A12-LK1, ô số 01 và 02, khu A, Khu đô thị mới Lê Trọng Tấn – Geleximco, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội).
- Thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
- Nội dung: Tập trung vào quy trình, nội dung và các phương pháp thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn tại chi nhánh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành Kinh tế đầu tư và Tài chính - Ngân hàng, gắn liền với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án:
- Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng:
- Đầu tư và dự án đầu tư: Khái niệm đầu tư được tiếp cận dưới góc độ đánh đổi nguồn lực hiện tại để thu về kết quả tương lai, phân loại thành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Dự án đầu tư phải đáp ứng hai yêu cầu căn bản là tính pháp lý (phù hợp quy hoạch kinh tế - xã hội, pháp luật, môi trường) và tính khoa học (thông tin khách quan, phân tích logic).
- Điều kiện vay vốn dự án: Tác giả chỉ rõ 5 điều kiện bắt buộc đối với khách hàng vay vốn gồm: quan hệ tín dụng hợp pháp; vốn vay sử dụng hợp pháp đúng đăng ký kinh doanh; năng lực tài chính lành mạnh; kế hoạch sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả; bảo đảm tiền vay theo đúng quy định.
- Khái niệm và ý nghĩa thẩm định: Là quá trình nghiên cứu, phân tích khách quan, toàn diện nhằm đánh giá tính hợp lý, khả thi và hiệu quả của dự án để ra quyết định tài trợ, phòng ngừa nợ quá hạn và nợ khó đòi.
- Các phương pháp thẩm định dự án: Phương pháp thẩm định theo trình tự (tổng quát và chi tiết); phương pháp phân tích và so sánh các chỉ tiêu; phương pháp dự báo; phương pháp thẩm định dựa trên độ nhạy cảm; phương pháp triệt tiêu rủi ro; phương pháp chuyên gia.
- Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định: Tác giả phân chia thành nhân tố chủ quan (yếu tố thông tin, con người/cán bộ thẩm định, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật) và nhân tố khách quan (sự phát triển của nền kinh tế, các quy định pháp luật của Nhà nước).
- Văn bản pháp luật và căn cứ thẩm định:
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020.
- Luật Xây dựng số 20/2014/QH13 ngày 18/06/2014.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Luật Các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017.
- Công văn số 4880/TCT-CS của Tổng cục Thuế về hoàn thuế Giá trị gia tăng.
- Các văn bản quản trị nội bộ của BIDV (quy trình cấp tín dụng, chính sách phân nhóm khách hàng, phụ lục tóm tắt quy trình và mẫu biểu thẩm định).
- Nguồn dữ liệu thông tin thị trường, internet và dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
- Hệ thống công thức và chỉ số thẩm định:
- Nhu cầu vốn lưu động: Nhu cầu VLĐ = Tồn quỹ tiền mặt + Khoản phải thu + Tồn kho – Khoản phải trả; và $\Delta \text{Nhu cầu VLĐ} = \Delta \text{Tồn quỹ tiền mặt} + \Delta \text{Khoản phải thu} + \Delta \text{Tồn kho} - \Delta \text{Khoản phải trả}$.
- Chỉ số hiệu quả hoạt động: Tỉ suất lợi nhuận gộp; Vòng quay vốn lưu động bình quân; Số ngày vòng quay hàng tồn kho; Hệ số vòng quay khoản phải thu.
- Chỉ tiêu thu nhập và khả năng trả nợ: Tỷ suất sinh lời doanh thu thuần; Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA); Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE); Tỷ số khả năng trả lãi ($\text{EBIT} / \text{Chi phí lãi vay}$ với $\text{EBIT} = \text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Lãi vay}$).
- Chỉ tiêu cân nợ: Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu; Chỉ số nợ ($\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$ hoặc $\text{Nợ phải trả} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
- Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn: Giá trị hiện tại ròng ($NPV = - P_0 + \sum_{t=0}^n \frac{CF_t}{(1+r)^t}$); Suất sinh lời nội bộ ($IRR = r_1 + (r_2 - r_1) \frac{NPV_1}{NPV_1 + |NPV_2|}$); Thời gian hoàn vốn ($PP$); Chỉ số sinh lời ($PI$); Tỷ suất chiết khấu bình quân gia quyền ($r = \frac{\sum_{k=1}^m I_k \cdot r_k}{\sum_{k=1}^m I_k}$).
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Vạn Phúc Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020, hồ sơ thẩm định tín dụng, báo cáo tài chính của doanh nghiệp vay vốn.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích thực trạng dư nợ, kết quả huy động vốn, tỷ lệ dự án được phê duyệt/từ chối và cơ cấu ngành nghề.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các năm 2018, 2019, 2020 bằng tỷ lệ phần trăm và giá trị tuyệt đối để nhận diện xu hướng chuyển dịch.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Đi sâu thẩm định hồ sơ thực tế của khách hàng (Công ty P) để phân tích cụ thể các bước thực hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận về thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại
Chương này tập trung làm rõ các nguyên lý lý luận về thẩm định dự án đầu tư tín dụng. Tác giả phân tích tính tất yếu của công tác thẩm định như một khâu kiểm tra, phản biện độc lập nhằm thẩm tra tính pháp lý, tính khoa học và hiệu quả tài chính của dự án xin vay. Các nhân tố ảnh hưởng được phân tích chi tiết, nhấn mạnh trình độ chuyên môn của cán bộ thẩm định đóng vai trò quyết định, bởi các sai sót trong thẩm định kỹ thuật, quy mô vốn hay thị trường đều dẫn đến sai lệch trong tính toán dòng tiền và hiệu quả tài chính.
Về quy trình, tác giả chuẩn hóa quy trình thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại thành 5 bước tuần tự:
- Tiếp nhận hồ sơ dự án tại Phòng Quan hệ khách hàng.
- Kiểm tra sơ bộ và xử lý hồ sơ.
- Thẩm định khả năng thu hồi nợ (do cán bộ thẩm định độc lập tiến hành).
- Lập và soát xét báo cáo thẩm định.
- Phê duyệt kết quả thẩm định và trình cấp thẩm quyền ra quyết định.
Về nội dung, công tác thẩm định được triển khai trên ba trụ cột:
- Thẩm định khách hàng: Đánh giá tư cách pháp nhân, tình hình tài chính 2 năm gần nhất và lịch sử quan hệ tín dụng thông qua CIC.
- Thẩm định dự án: Xem xét hồ sơ pháp lý, sự cần thiết đầu tư, khía cạnh thị trường (cung - cầu, khả năng cạnh tranh, kênh phân phối), nguồn nguyên vật liệu đầu vào, mô hình tổ chức quản lý, khía cạnh tài chính (tổng mức đầu tư, nguồn vốn, tỷ suất chiết khấu $r$, dòng tiền, $NPV$, $IRR$, $PP$, $PI$), khía cạnh kinh tế - xã hội và nhận diện các loại rủi ro (chính sách, thị trường, kỹ thuật, kinh tế vĩ mô).
- Thẩm định tài sản đảm bảo: Kiểm tra tính hợp pháp, quyền sở hữu, khả năng chuyển nhượng và định giá tài sản thế chấp/cầm cố hoặc đánh giá năng lực của đơn vị bảo lãnh tín chấp.
Chương II: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vạn Phúc Hà Nội
Chương II phản ánh bức tranh thực tiễn tại đơn vị nghiên cứu. BIDV Chi nhánh Vạn Phúc Hà Nội được thành lập ngày 22/05/2015 (tiền thân là Chi nhánh Thạch Thất). Giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định trong hoạt động kinh doanh:
- Huy động vốn: Năm 2020 đạt 6.213 tỷ đồng, tăng 26,4% so với năm 2018 (tăng trưởng bình quân 12,45%/năm). Tiền gửi từ tổ chức kinh tế tăng từ 1.944 tỷ đồng (2018) lên 2.548 tỷ đồng (2020), tăng 31,06%. Tiền gửi từ dân cư tăng từ 3.005 tỷ đồng lên 3.665 tỷ đồng, tăng 21,96%.
- Dư nợ tín dụng: Quy mô dư nợ năm 2020 đạt 3.208 tỷ đồng, tăng 37,39% so với năm 2018 (bình quân tăng 17,35%/năm). Dư nợ dài hạn đạt 1.282 tỷ đồng năm 2020 (tăng 54,08% so với mức 832 tỷ đồng năm 2018). Dư nợ đồng tài trợ tăng 103,45%, từ 116 tỷ đồng (2018) lên 236 tỷ đồng (2020).
- Hiệu quả kinh doanh: Thu nhập ròng năm 2020 đạt 2.132 tỷ đồng, tăng 59,46% so với năm 2018. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) duy trì mức cao, tăng từ 22,07% (2018) lên 22,56% (2019) và đạt 24,90% (2020).
Về đặc điểm khách hàng, đối tượng mục tiêu của chi nhánh là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Nhóm khách hàng này bộc lộ nhiều điểm hạn chế gây trở ngại cho công tác thẩm định: thiếu bộ phận chuyên trách về đầu tư nên ngân hàng thường phải hỗ trợ lập hồ sơ; năng lực triển khai dự án yếu dẫn đến chậm tiến độ; tồn tại song song hai hệ thống sổ sách kế toán (kế toán thuế và kế toán nội bộ) làm suy giảm tính minh bạch của báo cáo tài chính.
Kết quả thẩm định dự án đầu tư giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy số dự án xin vay vốn tăng từ 33 dự án (2018) lên 44 dự án (2019) và 56 dự án (2020). Số dự án được chấp thuận cấp vốn tăng tương ứng từ 23 dự án lên 32 và 43 dự án. Tỷ lệ từ chối giảm dần từ 30,31% (2018) xuống 27,28% (2019) và 23,21% (2020). Nguyên nhân từ chối tập trung vào 5 nhóm: không đủ năng lực thực hiện, tình hình tài chính không lành mạnh, dự án không khả thi, báo cáo tác động môi trường tiêu cực và tài sản đảm bảo không đáp ứng yêu cầu.
Cơ cấu cho vay dự án dịch chuyển mạnh sang ngành Thương mại dịch vụ (từ 17,39% năm 2018 lên 32,56% năm 2020 với 14 dự án). Ngành Xây dựng chiếm 25,58% (11 dự án), Giao thông vận tải chiếm 23,26% (10 dự án), trong khi Bất động sản giảm tỷ trọng xuống 6,98% (3 dự án).
Tác giả minh họa cụ thể quá trình thẩm định dự án vay vốn thông qua trường hợp hồ sơ Công ty P: đánh giá chỉ tiêu vốn lưu động, chỉ tiêu hoạt động, cơ cấu cân nợ, thu nhập, tổng mức đầu tư, dòng tiền và các giải pháp phòng ngừa rủi ro.
Đánh giá thực trạng chỉ rõ:
- Kết quả đạt được: Chi nhánh tuân thủ chặt chẽ quy trình thẩm định 5 bước, tỷ lệ sàng lọc cao, không chạy theo tăng trưởng dư nợ bằng mọi giá, đảm bảo an toàn vốn giải ngân.
- Hạn chế tồn tại: Cán bộ thẩm định còn bỏ qua bước thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội do ngân hàng ưu tiên mục tiêu lợi nhuận; công tác thẩm định thị trường (dự báo cung - cầu, khả năng tiêu thụ sản phẩm) còn chung chung, mang nặng tính chủ quan; nguồn thông tin thu thập chưa phong phú; thời gian thẩm định đôi khi bị kéo dài do phải thẩm định lại báo cáo tài chính của doanh nghiệp SMEs.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Vạn Phúc Hà Nội
Trên cơ sở định hướng phát triển của BIDV - Chi nhánh Vạn Phúc Hà Nội đến năm 2025 là tăng trưởng tín dụng bền vững đi đôi với kiểm soát chất lượng, tác giả xây dựng hệ thống 9 giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án vay vốn: Rút ngắn các bước trung gian không cần thiết, quy định rõ trách nhiệm của cán bộ tại từng khâu.
- Hoàn thiện phương pháp thẩm định: Kết hợp linh hoạt phương pháp phân tích độ nhạy và triệt tiêu rủi ro, tránh phụ thuộc máy móc vào một phương pháp đơn lẻ.
- Hoàn thiện nội dung thẩm định: Chú trọng đánh giá thực chất khía cạnh thị trường tiêu thụ và khía cạnh môi trường - xã hội của dự án.
- Tìm kiếm và đa dạng hóa nguồn thông tin tin cậy: Khai thác sâu dữ liệu CIC, thông tin đối thủ cạnh tranh và khảo sát thực địa độc lập.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng hỗ trợ thẩm định, tính toán tự động dòng tiền và các chỉ số tài chính.
- Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cán bộ: Định kỳ đào tạo nghiệp vụ phân tích tài chính dự án, xây dựng cơ chế giám sát đạo đức nghề nghiệp.
- Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành: Phân công luân chuyển công việc hợp lý giữa các bộ phận QHKH và Thẩm định/Quản trị rủi ro.
- Tăng cường quản trị rủi ro: Xây dựng các kịch bản dự phòng khi thị trường biến động tiêu cực.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát sau cho vay: Theo dõi sát sao tiến độ thi công và việc giải ngân đúng mục đích đã cam kết.
Đồng thời, khóa luận đề xuất các kiến nghị ở 3 cấp:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý về đầu tư và doanh nghiệp; có chính sách hỗ trợ phát triển các đơn vị tư vấn lập dự án độc lập cho khối SMEs.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường hiệu quả cảnh báo rủi ro qua hệ thống CIC; ban hành khung hướng dẫn chuẩn hóa về thẩm định dự án đầu tư cho các NHTM.
- Đối với Hội sở chính BIDV: Phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng linh hoạt cho chi nhánh; chuẩn hóa các sổ tay nghiệp vụ và bộ tiêu chí chấm điểm rủi ro ngành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp các số liệu thực chứng về công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Chi nhánh Vạn Phúc giai đoạn 2018 - 2020 qua các bảng biểu:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
| Số dự án xin vay vốn |
Dự án |
33 |
44 |
56 |
+11 (+33,33%) |
+12 (+27,27%) |
| Số dự án chấp nhận |
Dự án |
23 |
32 |
43 |
+9 (+39,13%) |
+11 (+34,38%) |
| Tỷ lệ chấp thuận |
% |
69,69 |
72,72 |
76,79 |
+3,03% |
+4,07% |
| Số dự án từ chối |
Dự án |
10 |
12 |
13 |
+2 (+20,00%) |
+1 (+8,33%) |
| Tỷ lệ từ chối |
% |
30,31 |
27,28 |
23,21 |
-3,03% |
-4,07% |
| Giá trị khoản vay |
Tỷ đồng |
120 |
149 |
172 |
+29 (+24,17%) |
+23 (+19,17%) |
| Thời hạn vay |
Năm |
2 - 8 |
3 - 9 |
3 - 10 |
- |
- |
| Vốn đã giải ngân |
Tỷ đồng |
120 |
149 |
172 |
+29 (+24,17%) |
+23 (+19,17%) |
| Thu hồi nợ đến hết 2020 |
Tỷ đồng |
57 (47,5%) |
59 (39,6%) |
60 (34,9%) |
+2 |
+1 |
Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp - BIDV Chi nhánh Vạn Phúc
Cơ cấu dự án được cấp tín dụng phân theo ngành nghề tại chi nhánh:
| Ngành nghề |
Năm 2018 (SL) |
Năm 2018 (%) |
Năm 2019 (SL) |
Năm 2019 (%) |
Năm 2020 (SL) |
Năm 2020 (%) |
| Thương mại dịch vụ |
4 |
17,39 |
8 |
25,00 |
14 |
32,56 |
| Xây dựng |
9 |
39,13 |
7 |
21,88 |
11 |
25,58 |
| Giao thông vận tải |
5 |
21,74 |
7 |
21,88 |
10 |
23,26 |
| Bất động sản |
3 |
13,04 |
5 |
15,62 |
3 |
6,98 |
| Ngành khác |
2 |
8,70 |
5 |
15,62 |
5 |
11,62 |
| Tổng số |
23 |
100,00 |
32 |
100,00 |
43 |
100,00 |
Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp - BIDV Chi nhánh Vạn Phúc
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa tương đối đầy đủ khung lý thuyết về thẩm định dự án đầu tư tín dụng, tích hợp giữa các công thức định lượng tài chính ($NPV$, $IRR$, $WACC$, vốn lưu động ròng) với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật xây dựng - tài chính thực định.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực chứng chi tiết về hoạt động thẩm định dự án tại một chi nhánh ngân hàng thương mại có địa bàn hoạt động đặc thù (khu vực đô thị mới mở rộng phía Tây Hà Nội), tập trung xử lý phân khúc khách hàng phức tạp là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả chỉ rõ các nguyên nhân trực tiếp dẫn tới việc từ chối hồ sơ vay vốn và chỉ ra lỗ hổng bỏ qua thẩm định kinh tế - xã hội trong thực tế ngân hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Tác giả tự nhận định kiến thức bản thân còn bước đầu bỡ ngỡ khi tiếp cận thực tế nên các phân tích khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
- Phạm vi số liệu khảo sát dừng lại ở mốc thời gian 2018 - 2020, phản ánh giai đoạn bùng phát dịch Covid-19 ban đầu nên quy mô tăng trưởng khoản vay bị chậm lại so với tiềm năng.
- Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi một chi nhánh độc lập (BIDV Chi nhánh Vạn Phúc Hà Nội), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chi nhánh BIDV khác hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng theo dõi toàn bộ chu kỳ thu hồi nợ của các khoản vay dài hạn (thời hạn 2-10 năm) được cấp tín dụng trong giai đoạn 2018 - 2020 sang các năm tiếp theo để đánh giá chính xác chất lượng thẩm định ban đầu.
- Phát triển mô hình định lượng đánh giá tác động của tính minh bạch báo cáo tài chính doanh nghiệp SMEs đến tỷ lệ nợ quá hạn tại chi nhánh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng; học hỏi cách áp dụng hệ thống chỉ số tài chính ($NPV$, $IRR$, tỷ số nợ, vòng quay vốn lưu động) vào thẩm định dự án thực tế.
- Cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo danh mục kiểm tra (checklist) hồ sơ pháp lý, các tiêu chí nhận diện rủi ro điển hình đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng quy trình phối hợp 5 bước giữa Phòng Quan hệ khách hàng và bộ phận Thẩm định.
Câu hỏi thường gặp
1. Bối cảnh nợ xấu của hệ thống BIDV trong năm 2020 tác động như thế nào đến yêu cầu nghiên cứu của đề tài?
Tính đến sau quý III năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tổng giá trị nợ xấu của riêng hệ thống BIDV đã tăng hơn 3.000 tỷ đồng, đẩy tỷ lệ nợ xấu tăng từ 1,74% lên 1,97%. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thắt chặt và nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn nhằm ngăn ngừa các dự án rủi ro từ khâu cấp tín dụng.
2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại BIDV - Chi nhánh Vạn Phúc Hà Nội được tiến hành qua các bước cụ thể nào?
Quy trình thẩm định tại chi nhánh gồm 5 bước: (1) Cán bộ Phòng QHKH tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; (2) Trưởng phòng QHKH kiểm tra sơ bộ và xử lý hồ sơ (chuyển phòng quản trị rủi ro nếu đạt); (3) Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định khả năng thu hồi nợ; (4) Lập và kiểm tra báo cáo thẩm định; (5) Trình Ban Giám đốc chi nhánh phê duyệt và ra quyết định cấp tín dụng.
3. Đâu là những nguyên nhân chính khiến các dự án đầu tư bị chi nhánh từ chối cấp vốn giai đoạn 2018 - 2020?
Chi nhánh duy trì tỷ lệ từ chối cấp tín dụng từ 23,21% đến 30,31% tổng số dự án xin vay dựa trên 5 lý do chính được văn bản nêu rõ: chủ đầu tư không đủ năng lực thực hiện dự án; tình hình tài chính của khách hàng không tốt; dự án thiếu tính khả thi; kết quả báo cáo đánh giá tác động môi trường gây ảnh hưởng tiêu cực; tài sản đảm bảo không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
4. Khối khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) gây ra những khó khăn đặc thù gì cho công tác thẩm định của ngân hàng?
Khối SMEs gây khó khăn cho chi nhánh ở 3 khía cạnh: (1) Thường không có bộ phận chuyên trách về đầu tư nên ngân hàng phải hỗ trợ lập dự án, kéo dài thời gian thẩm định; (2) Năng lực quản lý và triển khai dự án yếu khiến tiến độ thực tế dễ bị trễ hẹn so với dự kiến; (3) Tồn tại song song hai hệ thống kế toán thuế và kế toán nội bộ, khiến số liệu báo cáo tài chính thiếu minh bạch, buộc ngân hàng phải thẩm tra lại hoặc yêu cầu kiểm toán độc lập.
5. Cơ cấu cho vay dự án theo ngành nghề tại BIDV Chi nhánh Vạn Phúc có sự chuyển dịch như thế nào đến năm 2020?
Đến năm 2020, ngành Thương mại dịch vụ vươn lên chiếm tỷ trọng cao nhất với 32,56% (14 dự án, tăng liên tục từ mức 17,39% năm 2018). Ngành Xây dựng đứng thứ hai chiếm 25,58% (11 dự án). Ngành Giao thông vận tải giữ tỷ trọng ổn định ở mức 23,26% (10 dự án). Ngành Bất động sản sụt giảm tỷ trọng đáng kể, chỉ còn chiếm 6,98% (3 dự án).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diệu Ly đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phương pháp thẩm định dự án đầu tư tín dụng tại ngân hàng thương mại, gắn liền với các quy chuẩn pháp lý và chỉ số tài chính định lượng. Bằng việc phân tích sâu thực trạng hoạt động giai đoạn 2018 - 2020 tại BIDV - Chi nhánh Vạn Phúc Hà Nội, công trình đã phản ánh chân thực kết quả thẩm định, cơ cấu chuyển dịch ngành nghề cũng như những rào cản đặc thù khi cấp vốn cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống 9 giải pháp và các kiến nghị 3 cấp được tác giả đề xuất là cơ sở thực tế có giá trị nhằm hoàn thiện quy trình, nâng cao tính khách quan và kiểm soát rủi ro an toàn vốn cho chi nhánh trong giai đoạn định hướng đến năm 2025.