Chương 1: Những quy định chung có 08 điều. Chương 2: Quy tắc giao thông đường bộ có 30 điều. Chương 3: Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có 14 điều. Chương 4: Phương tiện tham gia giao thông đường bộ có 05 điều.
Chương 5: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có 06 điều. Chương 6: Mục 1: Hoạt động vận tải đường bộ có 18 điều; Mục 2: Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có 02 điều. Chương 7: Quản lý nhà nước về giao thông đường bộ có 04 điều. Chương 8: Điều khoản thi hành 02 điều.2 Khái niệm về giao thông đường bộ Giao thông đường bộ là một hệ thống bao gồm các phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; vận tải, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các quy tắc nhất định; bộ máy quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.
Các bộ phận này hoạt động trong mối quan hệ mật thiết với nhau và với các bộ phận khác của nền kinh tế. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ.3 Đặc điểm của giao thông đường bộ Giao thông đường bộ phân bố rộng khắp trên tất cả các vùng miền của quốc gia hay 1 lãnh thổ do vai trò và chức năng của giao thông đường bộ nhằm kết nối các vùng, miền khác nhau; Trình độ phát triển của giao thông đường bộ phụ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế. Nhu cầu phát triển kinh tế kích thích sự phát triển và tạo ra cơ sở vật chất cho sự phát triển của giao thông đường bộ. Giao thông đường bộ mang tính lịch sử do quá trình hình thành và phát triển gắn với lịch sử phát triển của nền kinh tế; Giao thông đường bộ phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên như địa lý, khí hậu.4 Vai trò của giao thông đường bộ Giao thông đường bộ là một ngành hình thành sau so với các ngành sản xuất vật chất khác như công nghiệp, nông nghiệp nhưng nó có vai trò hết sức quan trọng là tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông, góp phần tích cực phát triển kinh tế xã hội.
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng gia tăng cả về lượng lẫn về chất. Giao thông đường bộ trong thế kỷ 21 phát triển hết sức nhanh chóng góp phần đẩy mạnh nền kinh tế thế giới, trong khu vực và mỗi quốc gia tiến nhanh, vững trắc. Giao thông đường bộ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và là cầu nối giúp các ngành kinh tế phát triển và ngược lại.5 Mối quan hệ giữa Giao thông đường bộ với các lĩnh vực khác - GTĐB ngành sản xuất đặc biệt vừa mang tính chất sản xuất vật chất, vừa mang tính chất dịch vụ và có tác động rất lớn đến sự phát triển Kinh tế - Xã hội của đất nước. - GTĐB tham gia vào hầu hết các khâu trong quá trình sản xuất, cầu nối giữa sản xuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng, đồng thời phục vụ đắc lực cho đời sống của nhân dân.
GTĐB giống như các mạch máu và hệ thần kinh trong cơ thể, tạo mối giao lưu, phân phối điều khiển các hoạt động trong kinh doanh. - GTĐB còn tạo mối liên kết Kinh tế-Xã hội giữa các vùng, các địa phương. Vì vậy, các đầu mối GTĐB cũng đồng thời là các điểm tập trung dân cư trung tâm công nghiệp và dịch vụ. Góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội các vùng hẻo lánh, giữ vững an ninh quốc phòng, mở rộng quan hệ Kinh tế đối ngoại.
- GTĐB được coi là một tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển Kinh tế-Xã 2 hội của đất nước. Trong chiến lược phát triển Kinh tế-Xã hội nước ta thì GTĐB còn là điều kiện quan trọng để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.6 Khái niệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ 1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ Theo giáo trình quản lý hành chính nhà nước: "Quản lý nhà nước (QLNN) là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức nãng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội (CNXH) và bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa (XHCN)". Như vậy, QLNN về GTĐB là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các mối quan hệ trong hoạt động GTĐB. QLNN về GTĐB được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng: QLNN về GTĐB là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp.
Theo nghĩa hẹp: QLNN về GTĐB chỉ bao gồm hoạt động hành pháp. QLNN được đề cập trong luận văn thạc sỹ (LVThS) này là khái niệm QLNN về theo nghĩa rộng: QLNN về GTĐB bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản pháp luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động GTĐB và vấn đề tư pháp đối với hoạt động GTĐB.2 Nội dung quản lý nhà nước về Giao thông đường bộ Nội dung quản lý nhà nước về GTĐB (Nguồn: Theo luật Giao thông đường bộ): (1) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển giao thông đường bộ; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chương trình quốc gia về an toàn giao thông đường bộ. (2) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông đường bộ; quy chuẩn, tiêu chuẩn về giao thông đường bộ. (3) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ.
(4) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. (5) Đăng ký, cấp, thu hồi biển số phương tiện giao thông đường bộ; cấp, thu hồi giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường bộ. (6) Quản lý đào tạo, sát hạch lái xe; cấp, 3 đổi, thu hồi giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. (7) Quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải; tổ chức cứu nạn giao thông đường bộ.
(8) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về giao thông đường bộ; đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật giao thông đường bộ. (9) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ. (10) Hợp tác quốc tế về giao thông đường bộ.3 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về Giao thông đường bộ Công tác QLNN về GTĐB hiệu quả sẽ tạo ra một hệ thống giao thông đường bộ thuận tiện, đảm bảo việc đi lại, vận chuyển nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ sẽ đảm đương vai trò mạch máu lưu thông làm cho quá tŕnh sản xuất và tiêu thụ được liên tục và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh ở mọi khu vực kinh tế. Ngày nay, công tác QLNN về GTĐB với hệ thống rất nhiều loại hình giao thông đường bộ thì việc đi lại giao lưu kinh tế văn hoá giữa các địa phương, các vùng trong nước và với các quốc gia trên thế giới trở nên hết sức thuận tiện.
Đây cũng chính là một trong những tiêu chí để các nhà đầu tư xem xét khi quyết định đầu tư vào một thị trường nào đó. Ngành giao thông đường bộ thu hút một khối lượng lớn lao động đủ mọi trình độ góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Đồng thời còn tạo ra hàng ngàn chỗ làm việc vào các lĩnh vực liên quan như công nghiệp GTVT (sản xuất xe ô tô chở khách.), xây dựng cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu cống, bến bãi.2 Nội dung công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ 1.1 Công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ (Nguồn: Theo luật Giao thông đường bộ): (1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giao thông đường bộ. (2) Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.
(3) Bộ Công an thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông đường bộ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp trong việc cung cấp số liệu đăng ký 4 phương tiện giao thông đường bộ, dữ liệu về tai nạn giao thông và cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe. (4) Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông đường bộ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. (5) Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.
(6) Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường bộ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong phạm vi địa phương. Thanh tra đường bộ (Nguồn: Theo luật Giao thông đường bộ): (1) Thanh tra đường bộ thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giao thông đường bộ.