Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) cấp huyện là công cụ tài chính then chốt để chính quyền địa phương điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và phân bổ nguồn lực công. Trong tiến trình đổi mới phân cấp quản lý ngân sách tại Việt Nam theo Luật NSNN năm 2015, chính quyền cấp huyện ngày càng được trao quyền tự chủ và trách nhiệm lớn hơn trong việc tạo lập nguồn thu và phân bổ các nhiệm vụ chi.

Tại huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An, công tác quản lý NSNN giai đoạn 2020–2022 đã đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương và hoàn thành các chương trình mục tiêu quốc gia. Tuy nhiên, thực tế điều hành ngân sách tại địa bàn đã bộc lộ những hạn chế, sai phạm gây thất thoát và lãng phí nguồn lực. Cụ thể, theo Kết luận Thanh tra số 39/KL-TTR về công tác điều hành và quản lý ngân sách tại huyện Hưng Nguyên:

  • Toàn bộ 64/64 công trình xây dựng cơ bản (XDCB) trong niên độ 2020–2022 có số liệu quyết toán chưa chính xác với tổng số tiền sai lệch gần 3 tỷ đồng; trong đó 64/64 công trình nghiệm thu sai khối lượng và 29/64 công trình thi công chậm trình phê duyệt quyết toán.
  • Công tác thu ngân sách phát hiện 4/4 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và xây dựng kê khai thuế không chính xác với số tiền gần 950 triệu đồng.
  • Nguồn thu ngân sách còn thiếu bền vững, phụ thuộc lớn vào tiền cấp quyền sử dụng đất và nguồn bổ sung từ ngân sách tỉnh; công tác lập dự toán chưa bám sát thực tế, dẫn đến khó khăn trong cân đối ngân sách.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hồ Thị Mai Chi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An", chuyên ngành Kinh tế và quản lý công, Khoa Chính sách công, Học viện Chính sách và Phát triển dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thu.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Khái quát hóa cơ sở lý luận về quản lý NSNN cấp huyện, phân tích thực trạng công tác quản lý ngân sách tại huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2020–2022 (kế hoạch năm 2023), chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách huyện.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và pháp lý cơ bản về NSNN và quản lý NSNN cấp huyện.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý NSNN tại huyện Hưng Nguyên qua 4 khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra, kiểm tra ngân sách.
    3. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN huyện Hưng Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào 4 khâu của quy trình quản lý ngân sách gồm lập dự toán, chấp hành dự toán thu - chi, quyết toán ngân sách và công tác thanh tra, kiểm tra tài chính - ngân sách.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An (bao gồm cơ quan Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện và mối liên hệ với ngân sách cấp xã).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2020–2022 và các số liệu dự toán cân đối năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận và phương pháp nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết quản lý tài chính công hiện hành:

Khung pháp lý và cơ sở lý luận:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (Khoản 14 Điều 4 về khái niệm NSNN; Khoản 13 Điều 4 về khái niệm ngân sách cấp huyện; Điều 13 về quyết toán NSNN); Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2019; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ (Điều 31 quy định về nguyên tắc phân bổ, giao dự toán và quản lý chi); Thông tư số 04/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ cơ quan tài chính địa phương; Quyết định số 46/QĐ-BTC ngày 07/01/2013 của Bộ Tài chính quy định quy trình thanh tra ngân sách cấp huyện; Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước và quản lý nợ công.
  • Nguyên tắc quản lý ngân sách cấp huyện: Nguyên tắc công khai, minh bạch; nguyên tắc rõ ràng, trung thực, chính xác; nguyên tắc thống nhất; nguyên tắc cân đối ngân sách (ngân sách huyện không được phép bội chi, tổng chi không vượt tổng thu; trường hợp thiếu hụt chi thường xuyên phải nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh).
  • Quy trình lập dự toán: Áp dụng chuẩn quy trình 3 giai đoạn và 10 bước theo Thông tư số 04/2022/TT-BTC (Hướng dẫn lập dự toán -> Lập, thảo luận và tổng hợp dự toán -> Thẩm định và giao dự toán).
  • Tổng quan nghiên cứu: Kế thừa có chọn lọc các luận điểm từ các công trình trước như luận văn của Phạm Ngọc Đạt (2018) tại huyện Vĩnh Linh (Quảng Trị), Lê Hải Ngọc Châu (2016) tại huyện Can Lộc (Hà Tĩnh), Phạm Hải Hà (2015) tại TP Uông Bí (Quảng Ninh).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo dự toán, báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách các năm 2020–2022 của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Hưng Nguyên; các Nghị quyết của HĐND huyện/tỉnh, Quyết định của UBND huyện/tỉnh; Kết luận Thanh tra số 39/KL-TTR của Thanh tra tỉnh/huyện; các niên giám thống kê huyện Hưng Nguyên.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp qua quan sát nghiệp vụ, ghi chép thực tế trong thời gian thực tập tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Hưng Nguyên; phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với lãnh đạo và cán bộ chuyên môn phụ trách các bộ phận quản lý ngân sách.
  • Phương pháp xử lý và phân tích:
    • Phương pháp phân tổ thống kê: Phân loại, sắp xếp các chỉ tiêu thu (thu cân đối phân cấp, thu bổ sung, thu tiền đất, thu đền Ông Hoàng Mười) và các khoản chi (chi đầu tư XDCB, chi thường xuyên, chi bổ sung mục tiêu).
    • Phương pháp so sánh và phân tích thống kê: So sánh số thực hiện so với dự toán (tỷ lệ % hoàn thành), so sánh tăng giảm tuyệt đối và tương đối giữa các năm giai đoạn 2020–2022 để đánh giá tính chuẩn xác trong lập và chấp hành dự toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm và chu trình quản lý NSNN cấp huyện:

  • Khái niệm và bản chất: NSNN cấp huyện là quỹ tiền tệ tập trung của huyện được hình thành từ các nguồn thu theo phân cấp và sử dụng để trang trải các nhiệm vụ chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn. Ngân sách huyện không có bội chi, hoạt động thu - chi mang tính pháp lý cao và chịu sự giám sát trực tiếp của HĐND huyện.
  • Vai trò: Là công cụ điều tiết kinh tế địa phương, huy động nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng, kích thích sản xuất kinh doanh và đảm bảo an sinh xã hội.
  • Nội dung 4 khâu quản lý:
    1. Lập dự toán: Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự báo tăng trưởng, quy định phân cấp thu - chi và kết quả thực hiện các năm trước; tuân thủ quy trình 3 giai đoạn 10 bước.
    2. Chấp hành dự toán: Cơ quan thu (Thuế, Tài chính) tổ chức thu đúng, đủ, kịp thời; cơ quan chi thực hiện phân bổ, thẩm định điều kiện chi (đúng dự toán, định mức, qua Kho bạc Nhà nước, tuân thủ quy định đấu thầu đối với mua sắm và XDCB).
    3. Quyết toán ngân sách: Thực hiện khóa sổ kế toán vào ngày 31/12, đối chiếu số liệu với Kho bạc Nhà nước; thẩm định quyết toán cấp xã và tổng hợp báo cáo quyết toán huyện trình HĐND huyện phê chuẩn và gửi Sở Tài chính.
    4. Thanh tra, kiểm tra: Kiểm tra tuân thủ định mức, chế độ kế toán, hồ sơ chứng từ thanh toán và nghiệm thu công trình theo Quyết định số 46/QĐ-BTC.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố khách quan (chính sách kinh tế vĩ mô, điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, cơ chế phân cấp quản lý, chính sách trích thưởng vượt thu) và nhân tố chủ quan (năng lực và nhận thức của lãnh đạo cấp huyện, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tài chính, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin).

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

Chương 2 phân tích đặc điểm địa bàn, mô hình tổ chức bộ máy và thực trạng thực hiện 4 khâu quản lý NSNN tại huyện Hưng Nguyên:

  • Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn:
    • Lịch sử và vị trí: Huyện ra đời năm 1469 thời vua Lê Thánh Tông (thuộc phủ Anh Đô), nằm giáp ranh TP Vinh (trung tâm huyện cách TP Vinh 5 km), phía Nam giáp sông Lam (chiều dài 25 km). Diện tích tự nhiên 165 km² (15.914–16.398,57 ha), dân số 114.210–114.310 người (hơn 22.000 giáo dân), mật độ dân số 780 người/km². Đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn (Hưng Nguyên) và 17 xã.
    • Kết quả kinh tế 2020–2022: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 11,6%/năm; thu nhập bình quân đầu người năm 2022 đạt 50 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng 51,2%, Dịch vụ 33,1%, Nông lâm ngư nghiệp 15,7%. 17/17 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm còn 1,96%; BHYT đạt 91,6%.
    • Dự án và thu hút đầu tư: Bàn giao mặt bằng cao tốc Bắc – Nam 25,88 km/25,88 km (giải ngân 65,5/73 tỷ đồng, đạt 90%); giải phóng mặt bằng dự án KCN VSIP 20,8 ha cho 448 hộ (29,9 tỷ đồng), thu hút 28 nhà đầu tư (12 dự án FDI, 16 dự án trong nước); dự án Nhà máy bia Sài Gòn Sông Lam (1.498 tỷ đồng), Trung tâm sát hạch lái xe Vĩnh An (88 tỷ đồng).
  • Hệ thống tổ chức bộ máy: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện gồm 10 cán bộ (1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng, 7 chuyên viên phụ trách: Kế toán ngân sách, Kế toán ngân sách xã, Thủ quỹ, Kế toán HCSN, Kế hoạch ngân sách KT-XH, Quản lý giá cả, Cấp phát lương).
  • Thực trạng công tác lập và cân đối dự toán:
    • Việc lập dự toán tuân thủ quy trình 3 giai đoạn 6 bước tại huyện nhưng số liệu dự toán lập ở cấp xã còn mang tính ước số cơ học dựa trên năm trước, chưa bám sát chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
TT Nội dung chỉ tiêu Dự toán năm 2023 (Triệu đồng)
A Tổng thu ngân sách trên địa bàn 674.798,0
I Nguồn thu cân đối ngân sách địa phương 662.798,0
1 Thu ngân sách huyện hưởng theo phân cấp 159.030,0
2 Bổ sung từ ngân sách cấp trên 503.768,0
II Thu đóng góp tài trợ (đền Ông Hoàng Mười) 12.000,0
B Chi ngân sách địa phương 669.848,0
I Chi cân đối ngân sách địa phương 657.848,0
1 Chi ngân sách huyện 515.616,3
1.1 Chi đầu tư XDCB 100.000,0
1.2 Chi bổ sung có mục tiêu 65.929,0
1.3 Chi thường xuyên 349.687,3
2 Chi bổ sung ngân sách xã 142.231,7
II Chi xây dựng đền Ông Hoàng Mười 12.000,0
C Tăng thu thuế, phí, lệ phí năm 2022 chuyển sang 4.950,0
1 Bổ sung nguồn tăng lương 3.465,0
2 Bổ sung chi thường xuyên 1.485,0
  • Thực trạng chấp hành và thanh tra thu - chi:
    • Thu ngân sách năm 2021 đạt hơn 547 tỷ đồng (317% dự toán tỉnh, 144% dự toán HĐND huyện). Năm 2022 đạt hơn 724 tỷ đồng (166% dự toán HĐND huyện), trong đó tiền sử dụng đất đạt 600 tỷ đồng (171,4% dự toán, chiếm tỷ trọng áp đảo 82,8% tổng thu), thuế và phí khác đạt hơn 124 tỷ đồng (145,9% dự toán).
    • Hạn chế phát hiện qua Kết luận Thanh tra số 39/KL-TTR: Nghiệm thu sai khối lượng thi công tại 64/64 công trình XDCB giai đoạn 2020–2022 (sai lệch gần 3 tỷ đồng); 29 công trình chậm phê duyệt quyết toán; 4 doanh nghiệp khai khoáng và xây dựng kê khai sai số thuế gần 950 triệu đồng.
  • Nguyên nhân hạn chế: Do công tác dự báo kinh tế chưa sâu; năng lực kiểm tra, giám sát hồ sơ kỹ thuật XDCB của cán bộ chuyên môn còn hạn chế; chế tài xử lý vi phạm kê khai thuế của doanh nghiệp chưa đủ mạnh; nguồn thu từ đất đai mang tính ngắn hạn, thiếu tính bền vững.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NSNN huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

Dựa trên định hướng phát triển giai đoạn 2020–2025 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa XXIX, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách: Chấm dứt việc lập dự toán theo phương pháp ước tính tăng cơ học từ số thực hiện năm trước; chuyển sang lập dự toán gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung và dài hạn; khảo sát, đánh giá sát nguồn thu thực tế tại từng xã, thị trấn.
  2. Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán ngân sách: Đẩy mạnh phối hợp giữa cơ quan Thuế và chính quyền cơ sở để chống thất thu thuế, thu hồi nợ đọng thuế từ các doanh nghiệp xây dựng, khai khoáng; thực hiện triệt để quy định tiết kiệm 10% chi thường xuyên; kiểm soát chặt chẽ quy trình cấp phát vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước.
  3. Hoàn thiện công tác quyết toán ngân sách: Tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn khóa sổ kế toán ngày 31/12; đối chiếu 100% chứng từ với Kho bạc Nhà nước; nâng cao chất lượng thẩm tra quyết toán ngân sách xã trước khi tổng hợp trình HĐND huyện.
  4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát tài chính: Siết chặt khâu thẩm định khối lượng thi công thực tế tại các công trình XDCB nhằm khắc phục triệt để tình trạng nghiệm thu sai khối lượng; xử lý nghiêm các trường hợp chậm nộp báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; tăng cường kiểm tra định kỳ việc kê khai thuế của các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn.
  5. Kiện toàn tổ chức bộ máy và bồi dưỡng cán bộ: Rà soát phân công rõ trách nhiệm của từng vị trí trong 10 định biên của Phòng Tài chính – Kế hoạch; tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng thẩm định dự toán, nghiệp vụ kế toán công và đạo đức công vụ.
  6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện đại hóa phần mềm quản lý ngân sách, triển khai đồng bộ hệ thống thanh toán điện tử công và chia sẻ dữ liệu liên ngành giữa cơ quan Tài chính, Thuế, Địa chính và Kho bạc Nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Kết quả nghiên cứu thực chứng:
    • Phản ánh bức tranh toàn diện về thu - chi ngân sách huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2020–2022: Tăng trưởng thu ngân sách vượt dự toán (năm 2021 đạt >547 tỷ đồng, năm 2022 đạt >724 tỷ đồng), tuy nhiên chỉ ra cơ cấu thu thiếu bền vững khi nguồn thu từ tiền cấp quyền sử dụng đất chiếm đến 600 tỷ đồng (82,8% tổng thu năm 2022).
    • Chỉ rõ các sai phạm thực tế dựa trên văn bản thanh tra chính thức (Kết luận 39/KL-TTR): 64/64 công trình XDCB nghiệm thu sai khối lượng gây thất thoát gần 3 tỷ đồng; 4 doanh nghiệp khai khoáng - xây dựng kê khai sai gần 950 triệu đồng tiền thuế.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu lập dự toán, chấp hành, quyết toán, thanh tra kiểm tra đến việc kiện toàn 10 vị trí nhân sự và ứng dụng công nghệ thông tin, phù hợp với đặc thù của huyện Hưng Nguyên.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu cấp huyện có số liệu thực chứng chi tiết, kết hợp giữa lý luận Luật NSNN năm 2015 với dữ liệu hành chính thực tế tại tỉnh Nghệ An; đóng vai trò là tài liệu tham khảo cho công tác quản trị tài chính công địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2020–2022 và kế hoạch dự toán năm 2023; chưa có điều kiện khảo sát sâu số liệu chi tiết của toàn bộ 18 đơn vị cấp xã trực thuộc do giới hạn về nguồn tài liệu tổng hợp tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện; chưa đánh giá tác động dài hạn của các dự án lớn như KCN VSIP đối với nguồn thu ngân sách huyện trong chu kỳ 5 năm tới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi phân tích giai đoạn 2021–2025 theo chu kỳ kế hoạch tài chính trung hạn.
    • Đi sâu nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính và phân cấp nguồn thu giữa cấp huyện và cấp xã trên địa bàn.
    • Đánh giá tác động của công tác giải phóng mặt bằng và thu hút đầu tư công nghiệp (KCN VSIP, Sabeco) đến việc chuyển dịch cơ cấu thu ngân sách huyện từ đất đai sang thuế sản xuất kinh doanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Kinh tế và quản lý công, Quản lý công, Chính sách công, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, luận văn về tài chính công cấp quận/huyện.
  • Nội dung giá trị tham khảo:
    • Khung phân tích thực trạng quản lý ngân sách 4 khâu theo quy định pháp luật Việt Nam.
    • Cách thức thu thập, bóc tách và phân tích các số liệu thực tế từ báo cáo tài chính, biểu mẫu dự toán và kết luận thanh tra địa phương.
    • Bảng biểu tổng hợp số liệu thực tế về cân đối ngân sách và quy trình xử lý sai phạm trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết luận Thanh tra số 39/KL-TTR đã chỉ ra những sai phạm cụ thể nào trong công tác quản lý ngân sách tại huyện Hưng Nguyên?
Thanh tra phát hiện 64/64 công trình trong niên độ 2020–2022 có số liệu quyết toán chưa chính xác với tổng số tiền sai lệch gần 3 tỷ đồng, trong đó 100% công trình nghiệm thu sai khối lượng và 29 công trình chậm trình phê duyệt quyết toán. Đồng thời, có 4 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và xây dựng kê khai thuế không chính xác với số tiền gần 950 triệu đồng.

2. Cơ cấu nguồn thu ngân sách huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2021–2022 có đặc điểm nổi bật gì?
Tổng thu ngân sách tăng trưởng vượt mức HĐND huyện giao (năm 2021 đạt >547 tỷ đồng; năm 2022 đạt >724 tỷ đồng). Tuy nhiên, nguồn thu phụ thuộc lớn vào tiền cấp quyền sử dụng đất (năm 2022 thu tiền đất đạt 600 tỷ đồng, chiếm 82,8% tổng thu) và các khoản trợ cấp bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh, trong khi nguồn thu từ thuế, phí sản xuất kinh doanh còn chiếm tỷ trọng thấp.

3. Cơ cấu nhân sự Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Hưng Nguyên được bố trí như thế nào?
Phòng có tổng số 10 cán bộ gồm: 1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng và 7 chuyên viên đảm nhiệm các nhiệm vụ: Kế toán ngân sách, Kế toán ngân sách xã, Thủ quỹ, Kế toán hành chính sự nghiệp, Bộ phận kế hoạch ngân sách kinh tế - xã hội, Bộ phận giá cả và Bộ phận cấp phát lương.

4. Dự toán cân đối ngân sách địa phương huyện Hưng Nguyên năm 2023 được xác định ra sao?
Tổng thu dự toán năm 2023 là 674.798 triệu đồng (thu ngân sách huyện hưởng theo phân cấp 159.030 triệu đồng, bổ sung từ cấp trên 503.768 triệu đồng, thu đóng góp đền Ông Hoàng Mười 12.000 triệu đồng). Chi ngân sách địa phương dự toán là 669.848 triệu đồng (chi ngân sách huyện 515.616,3 triệu đồng gồm chi XDCB 100.000 triệu đồng, chi thường xuyên 349.687,3 triệu đồng; chi bổ sung ngân sách xã 142.231,7 triệu đồng; chi xây dựng đền Ông Hoàng Mười 12.000 triệu đồng).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác quản lý NSNN tại huyện?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: Nâng cao chất lượng lập dự toán; hoàn thiện chấp hành dự toán thu - chi; hoàn thiện công tác quyết toán; tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát tài chính; kiện toàn bộ máy và bồi dưỡng cán bộ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Mai Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý NSNN cấp huyện theo Luật NSNN năm 2015. Công trình cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về công tác quản lý ngân sách tại huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2020–2022, chỉ rõ những kết quả đạt được về tăng trưởng thu ngân sách cũng như các hạn chế nghiêm trọng trong lập dự toán, quản lý quyết toán XDCB và chống thất thu thuế. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, góp phần nâng cao kỷ cương tài chính và hiệu quả phân bổ nguồn lực công tại địa phương.