Tổng quan nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam giữ vị thế trọng điểm trong nền kinh tế quốc dân khi giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động và đóng góp hơn 15% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của cả nước. Sau giai đoạn 25 năm liên tục tăng trưởng dương, ngành dệt may đã đối mặt với nhiều cú sốc chuỗi cung ứng từ năm 2020 do đại dịch và các bất ổn địa chính trị toàn cầu. Trong chuỗi giá trị đó, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trung Dũng nổi lên là một trong những doanh nghiệp cung ứng phụ liệu dệt may hàng đầu với quy mô hơn 500 lao động, sở hữu 2 nhà máy hiện đại tại Hưng Yên, văn phòng 8.000 m² tại Hà Nội, cung cấp phụ liệu cho hơn 300 khách hàng và 8 nhãn hàng thời trang quốc tế lớn như Decathlon, Kohl's, Target, C&A, Clarks, Ecco, S.Oliver, Swim USA.

Tuy nhiên, công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng trước áp lực biến động thị trường. Giai đoạn 2020 - 2021, hệ số năng lực công suất $CP > 1$ gây nên tình trạng quá tải cục bộ, trong khi tỷ lệ giao hàng đúng hạn vào các tháng cao điểm mùa vụ sụt giảm chỉ còn 68% - 75%. Tỷ lệ hàng hỏng thực tế liên tục vượt mức kiểm soát, dẫn đến số lượng phản hồi khiếu nại của khách hàng lên tới đỉnh điểm 147 phiếu/năm đối với nhóm chun dây và 133 phiếu/năm đối với nhóm chỉ may.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty Trung Dũng đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chu kỳ sản xuất hai nhóm sản phẩm cốt lõi là chun dây và chỉ may trong giai đoạn 2020 - 2024, tạo nền tảng vững chắc để tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao chỉ số giao hàng đúng hạn trên 95% và củng cố năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị sản xuất và tác nghiệp hiện đại kết hợp mô hình điều độ chuỗi cung ứng khép kín. Khung phân tích trọng tâm dựa trên ba trụ cột lý thuyết:

  • Lý thuyết hoạch định tổng hợp (Aggregate Production Planning - APP): Xác định quy mô và cơ cấu nguồn lực tối ưu trong trung hạn từ 3 đến 18 tháng nhằm cân bằng năng lực sản xuất với nhu cầu thị trường.
  • Kế hoạch sản xuất chính (Master Production Schedule - MPS) và Lập kế hoạch nhu cầu vật tư (Material Requirements Planning - MRP): Chuyển hóa kế hoạch tổng thể thành lịch trình sản xuất chi tiết theo từng đơn hàng, từng ca máy và phân rã định mức nguyên phụ liệu độc lập, phụ thuộc.
  • Phương pháp điều độ dự án và biểu đồ Gantt: Xác định thứ tự ưu tiên, phân bổ đường găng và thời gian dự trữ cho các công đoạn kế tiếp nhau trong dây chuyền sản xuất.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: Công suất thiết kế (mức sản lượng lý thuyết tối đa), Công suất hiệu quả (sản lượng kỳ vọng trong điều kiện vận hành chuẩn), Hệ số năng lực công suất ($CP = \text{Công suất thực tế} / \text{Công suất kế hoạch}$), và Định mức kinh tế kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu trên từng đơn vị thành phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2024:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ hệ thống phần mềm quản lý sản xuất, báo cáo tài chính kiểm toán và hồ sơ kỹ thuật của công ty với cơ sở dữ liệu gồm 170 máy nhuộm, 8 line máy đánh chỉ, 184 máy dệt tròn, 68 máy dệt kiếm và 53 máy dệt chun, xử lý lưu lượng thực tế hơn 300 đơn hàng mỗi ngày.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu. Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 cán bộ quản lý, kỹ sư công nghệ và công nhân vận hành trực tiếp tại các phân xưởng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm bộ phận: Phòng Kế hoạch, Quản lý dự án, Phòng Quản lý chất lượng (QC) và các tổ trưởng sản xuất tại nhà máy.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đo lường tính hiệu lực của kế hoạch; phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2019 - 2023 để lượng hóa mức độ hoàn thành chỉ tiêu; phân tích ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu nội tại và cơ hội, thách thức từ môi trường vĩ mô. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, đối chiếu chéo giữa số liệu báo cáo định lượng và đánh giá định tính của đội ngũ thực thi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty Trung Dũng ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

  • Biến động sản lượng chịu áp lực mùa vụ gay gắt: Sản lượng sản xuất biến thiên mạnh giữa các quý. Năm 2021, công ty đạt đỉnh sản lượng kỷ lục 127 triệu mét chun dây (vượt 4,1% kế hoạch năm) do nhu cầu phụ liệu bảo hộ y tế tăng đột biến. Tuy nhiên, sang năm 2022, sản lượng sụt giảm còn 113 triệu mét, chỉ đạt 68,2% mục tiêu đề ra; năm 2023 tiếp tục chịu ảnh hưởng tồn kho toàn cầu, sản lượng chun dây chỉ đạt 78,99% kế hoạch và nhóm chỉ may chỉ đạt khoảng 70% mục tiêu.
  • Mất cân đối giữa quy mô đầu tư thiết bị và khả năng khai thác công suất: Năm 2022, doanh nghiệp mở rộng quy mô thiết bị đồng loạt (máy nhuộm tăng 26,47% lên 170 máy; máy kiếm tăng 32,35% lên 68 máy; máy tròn tăng 32,6% lên 184 máy). Tuy nhiên, do dự báo công suất thiếu chuẩn xác, chỉ số $CP$ biến động lệch chuẩn lớn: giai đoạn 2020 - 2021 ghi nhận tình trạng quá tải ($CP > 1$), trong khi giai đoạn 2022 - 2023 công suất thực tế lại thấp hơn nhiều so với công suất thiết kế gây lãng phí chi phí khấu hao.
  • Tỷ lệ giao hàng đúng hạn và chất lượng sản phẩm chưa ổn định: Trong các tháng thấp điểm, tỷ lệ giao hàng đúng hạn đạt trên 90%, nhưng vào các tháng cao điểm (tháng 2-4 và tháng 8-12), con số này giảm mạnh xuống 68% - 75%. Tỷ lệ hàng hỏng thực tế ở cả hai nhóm chỉ may và chun dây đều vượt mức trần mục tiêu, dẫn đến năm 2021 phát sinh 147 phiếu khiếu nại nhóm chun dây và 133 phiếu nhóm chỉ may.
  • Quy mô bộ máy lập kế hoạch tinh gọn nhưng thiếu quy trình điều chỉnh: Đội ngũ lập kế hoạch gồm 18 nhân sự (6 nhân viên quản lý dự án, 8 nhân viên phòng kế hoạch, 4 nhân viên phân xưởng) điều phối toàn bộ nhà máy hơn 500 người. Quy trình gồm 11 bước cơ bản nhưng hoàn toàn khuyết thiếu bước rà soát và điều chỉnh kế hoạch khi có biến động bất khả kháng.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên cho thấy công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty phụ thuộc quá nhiều vào phương pháp tỷ lệ cố định dựa trên số liệu lịch sử mà chưa tích hợp dự báo nhu cầu động. Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn qua biểu đồ đường biến động sản lượng hàng tháng đã minh họa rõ nét chu kỳ hình sin của ngành dệt may: các đợt tăng vọt vào quý 1 (hàng đông) và quý 4 (hàng hè) tạo ra các điểm nghẽn nghiêm trọng tại phân xưởng nhuộm và line đánh chỉ.

Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc thiếu vắng cơ chế phối hợp thông tin liên phòng ban giữa Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Kế hoạch. Bảng đối chiếu tiến độ qua biểu đồ Gantt cho thấy thời gian sản xuất một đơn hàng chun dây trung bình kéo dài 31,2 ngày qua 8 công đoạn chính, trong đó công đoạn dệt chiếm 10 ngày và định hình chiếm 8 ngày. Việc tính toán định mức thời gian cứng nhắc, không tính đến xác suất hỏng hóc máy móc hoặc thiếu hụt nguyên liệu đã khiến các đơn hàng bị dồn ứ dây chuyền. So sánh với các mô hình sản xuất tinh gọn trong ngành, việc thiếu các kịch bản dự phòng linh hoạt là rào cản lớn nhất kìm hãm hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, bốn nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty Trung Dũng:

  • Chuẩn hóa và hoàn thiện quy trình lập kế hoạch sản xuất 4 bước khép kín: Tái cấu trúc quy trình từ 11 bước tác nghiệp hiện tại thành chu trình PDCA chuẩn mực (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Điều chỉnh). Bổ sung cơ chế điều chỉnh kế hoạch linh hoạt theo tuần, cho phép biên độ dao động công suất $\pm 10%$ khi có biến động đơn hàng đột xuất. Thời gian triển khai hoàn thiện trong quý 1/2025 do Phòng Kế hoạch và Phòng Quản lý hệ thống chủ trì.
  • Đánh giá chính xác năng lực công suất và chuẩn hóa định mức kỹ thuật: Tiến hành đo lường lại toàn bộ công suất hiệu quả của 170 máy nhuộm, 184 máy dệt tròn, 68 máy dệt kiếm và 8 line đánh chỉ. Ứng dụng chỉ số hiệu suất thiết bị tổng thể (OEE), hướng tới mục tiêu đưa hệ số năng lực công suất $CP$ dao động ổn định trong ngưỡng tối ưu từ 0,95 đến 1,05 trước quý 3/2025 do Phòng Cơ điện phối hợp Quản đốc phân xưởng thực hiện.
  • Thiết lập hệ thống dự trữ nguyên phụ liệu an toàn và linh hoạt: Cải tiến công thức tính số ngày tồn kho dự kiến (SNTK). Duy trì mức tồn kho an toàn cho nguyên liệu nội địa dưới 15 ngày và nguyên liệu nhập khẩu dưới 30 ngày, đảm bảo cung ứng kịp thời cho mục tiêu năm 2024 đạt sản lượng 145 triệu mét chun dây (tăng 19,8%) và 12 triệu cuộn chỉ may (tăng 25,39%).
  • Nâng cấp phần mềm điều độ sản xuất và đào tạo nhân sự: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích hồi quy, hoạch định MRP và kiểm soát chất lượng nội bộ cho toàn bộ 18 nhân sự bộ máy kế hoạch. Tự động hóa việc lập biểu đồ Gantt trên phần mềm ERP cho hơn 300 đơn hàng/ngày, giảm thời gian giao hàng trung bình nhóm chun dây xuống 22 ngày (giảm 5,5 ngày) và nhóm chỉ may xuống 7,2 ngày.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp dệt may, phụ liệu công nghiệp: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về bài toán cân đối dòng tiền, năng lực công suất máy móc và chiến lược thích ứng với tính biến động của đơn hàng xuất khẩu.
  • Chuyên viên hoạch định chuỗi cung ứng và Trưởng phòng Kế hoạch sản xuất: Nắm bắt phương pháp tính toán định mức nguyên vật liệu, kỹ thuật điều độ biểu đồ Gantt đa công đoạn và cách thiết lập chỉ số $CP$ để kiểm soát tải trọng nhà xưởng.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị tác nghiệp: Nguồn tư liệu tham khảo giá trị về mô hình nghiên cứu trường hợp (Case Study), cung cấp hệ thống công thức, tiêu chí đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của kế hoạch sản xuất.
  • Chuyên gia tư vấn chuyển đổi số và tái cấu trúc doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc số hóa quy trình quản lý đơn hàng quy mô vừa và lớn tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty Trung Dũng bắt buộc phải bổ sung bước điều chỉnh? Quy trình hiện tại chỉ dừng ở bước kiểm tra và ghi nhận lỗi mà chưa có cơ chế điều chỉnh ngược. Khi thị trường xuất khẩu biến động hoặc đơn hàng thay đổi thiết kế đột ngột, việc thiếu bước điều chỉnh khiến toàn bộ dây chuyền 5 phân xưởng bị động, làm giảm tỷ lệ giao hàng đúng hạn xuống dưới 75% trong các kỳ cao điểm.

  • Hệ số năng lực công suất ($CP$) phản ánh bản chất gì trong quản trị sản xuất tại nhà máy? Hệ số $CP$ đo lường tương quan giữa công suất thực tế và công suất kế hoạch. Chỉ số $CP > 1$ phản ánh tình trạng quá tải máy móc, tăng nguy cơ hỏng hóc thiết bị và lỗi sản phẩm; ngược lại $CP < 1$ cho thấy năng lực thiết bị chưa được khai thác triệt để, làm tăng gánh nặng chi phí cố định trên từng mét sản phẩm.

  • Yếu tố mùa vụ chi phối kế hoạch sản xuất phụ liệu may mặc như thế nào? Sản lượng phụ liệu phụ thuộc trực tiếp vào chu kỳ may mẫu và ra hàng của các hãng thời trang quốc tế. Nhu cầu tập trung cao điểm vào các tháng 2-4 (hàng thu đông) và tháng 8-12 (hàng xuân hè), đòi hỏi kế hoạch nhân lực và nguyên phụ liệu phải có phương án gối đầu linh hoạt trước từ 1 đến 2 tháng.

  • Vai trò của biểu đồ Gantt trong việc xử lý hơn 300 đơn hàng phụ liệu mỗi ngày là gì? Biểu đồ Gantt phân bổ trực quan chuỗi 8 công đoạn sản xuất tuần tự từ nhuộm, đánh chỉ, lên máy, dệt đến hoàn thiện. Việc tự động hóa biểu đồ Gantt trên phần mềm giúp loại bỏ thời gian chết, xác định chính xác đường găng và tối ưu hóa thời gian giao hàng chỉ còn 7 đến 22 ngày tùy chủng loại.

  • Doanh nghiệp sản xuất quy mô hơn 500 lao động nên tổ chức bộ máy lập kế hoạch thế nào để tinh gọn? Doanh nghiệp nên phân tầng chức năng rõ ràng thành ba cấp: Bộ phận Quản lý dự án phụ trách kế hoạch tổng thể dài hạn; Phòng Kế hoạch chuyên trách kế hoạch tác nghiệp ngày/tuần; và các nhân viên thống kê tại phân xưởng theo dõi kế hoạch nhu cầu nguyên liệu tại chỗ, vận hành thông qua phần mềm đồng bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện lý luận và thực tiễn về công tác lập kế hoạch sản xuất tại doanh nghiệp phụ liệu dệt may quy mô lớn.
  • Đánh giá thực trạng giai đoạn 2019 - 2023 chỉ rõ điểm nghẽn về công suất, tỷ lệ giao hàng đúng hạn mùa cao điểm (68% - 75%) và tỷ lệ hàng hỏng vượt trần mục tiêu.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao: chuẩn hóa chu trình PDCA, kiểm soát hệ số $CP$ (0,95 - 1,05), tối ưu hóa định mức tồn kho an toàn và chuyển đổi số quy trình điều độ.
  • Lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025 hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giao hàng đúng hạn trên 95%, giảm số lượng khiếu nại khách hàng dưới 100 phiếu/năm và tăng trưởng sản lượng 19,8% - 25,39%.
  • Doanh nghiệp cần nhanh chóng bắt tay vào việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu định mức kinh tế kỹ thuật và nâng cấp phần mềm điều độ để hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược đã đề ra.