Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp dệt may giữ vai trò xung kích trong nền kinh tế Việt Nam, liên tục đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu và thu về nguồn ngoại tệ quan trọng. Theo số liệu năm 2019, ngành dệt may đã đóng góp 39 tỷ USD trong tổng số 260 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước, chiếm tỷ trọng khoảng 15% và đạt mức tăng trưởng 7,55% so với năm 2018. Mặc dù đóng góp giá trị kim ngạch lớn, phương thức sản xuất chủ yếu của ngành dệt may Việt Nam vẫn là may gia công xuất khẩu, hàm lượng giá trị gia tăng chưa cao, song lại giữ vai trò an sinh xã hội đặc biệt quan trọng thông qua việc tạo việc làm ổn định cho lực lượng lao động phổ thông.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp may mặc ngày càng đa dạng và phức tạp, đòi hỏi năng lực quản trị điều hành ngày càng chuẩn xác. Công ty TNHH TJB VINA là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may gia công và kéo sợi xuất khẩu tại Khu công nghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Qua quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp còn tồn tại nhiều bất cập: việc lập kế hoạch chưa chuẩn xác dẫn tới việc đáp ứng đơn hàng về chất lượng và số lượng chưa tối ưu, công nhân phải tăng ca kéo dài để hoàn thành sản lượng giao hàng, làm phát sinh chi phí nhân công và tiềm ẩn rủi ro chậm trễ tiến độ giao hàng cho đối tác quốc tế.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty TNHH TJB VINA giai đoạn 2018 – 2020; chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn đọng và nguyên nhân của các hạn chế đó.
  3. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty TNHH TJB VINA trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch sản xuất đối với hoạt động may gia công xuất khẩu.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TJB VINA (Lô số 3, Khu công nghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các tài liệu chuẩn mực về quản trị sản xuất và quản trị chiến lược:

  • Khung khái niệm và lý thuyết quản trị: Tiếp cận quan điểm của Steyner (1979 - Strategic Planning) coi lập kế hoạch là một quá trình liên tục từ thiết lập mục tiêu, hoạch định chính sách đến triển khai kế hoạch tác nghiệp chi tiết; tiếp cận quan điểm của Ronner về lập kế hoạch nhằm tìm con đường huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nội tại nhằm đạt mục tiêu kinh doanh.
  • Phân loại hệ thống kế hoạch doanh nghiệp: Phân loại theo thời gian (dài hạn 10 năm, trung hạn 3–5 năm, ngắn hạn dưới 1 năm/kế hoạch tác nghiệp/tiến độ); phân loại theo nội dung (kế hoạch chiến lược và kế hoạch chiến thuật/tác nghiệp).
  • Mối quan hệ chức năng: Kế hoạch sản xuất là một bộ phận trung tâm của kế hoạch kinh doanh, có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ với Kế hoạch Marketing (dự báo nhu cầu bán hàng), Kế hoạch Nhân sự (đáp ứng định mức lao động), Kế hoạch R&D (nghiên cứu đặc tính sản phẩm và tính tương thích dây chuyền) và Kế hoạch Tài chính (ràng buộc ngân sách và dòng tiền), theo khung tài liệu của Cục Phát triển Doanh nghiệp – Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Quy trình 5 bước kỹ thuật lập kế hoạch sản xuất (theo Giáo trình Quản trị sản xuất, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2018):
    • Bước 1 - Lập kế hoạch năng lực sản xuất (NLSX): Phân định công suất thiết kế, công suất hiệu quả và công suất thực tế; xác định 2 chỉ tiêu đánh giá (Hiệu suất sử dụng công suất và Hiệu quả sử dụng công suất). Ứng dụng các công thức tính toán năng lực máy móc thiết bị: $$\text{Doanh nghiệp 1 loại sản phẩm: } N = S \times N_h \times T_k$$ $$\text{Doanh nghiệp nhiều loại sản phẩm: } N = \sum_{i=1}^n S_i \times N_{hi} \times T_{ki}$$ Xác định năng suất giờ trung bình tiên tiến qua hai bước lọc dữ liệu thống kê ($N_{bq1}$ và $N_{bq2}$) để xác định năng lực thực tế ($N_{hc}$). Tính toán cân đối năng lực cần thiết cho từng bộ phận theo công thức $NC_{ti} = KHSX \times a_{is}$ và lập bảng cân đối năng lực thừa thiếu.
    • Bước 2 - Lập kế hoạch sản xuất tổng thể: Hoạch định trong khung thời gian 3–18 tháng bằng phương pháp đồ thị để so sánh mức sản xuất bình quân ngày ($NC_{bq} = \frac{NC_{DB}}{T}$) với đường nhu cầu dự báo nhằm lựa chọn 1 trong 3 chiến lược: sản xuất theo quy mô trung bình, sản xuất ở mức tối thiểu kết hợp thuê ngoài, hoặc sản xuất bám sát nhu cầu từng tháng để tối thiểu hóa chi phí.
    • Bước 3 - Lập kế hoạch chỉ đạo sản xuất (MPS): Cụ thể hóa kế hoạch tổng thể thành sản lượng chi tiết cho từng loại sản phẩm theo từng tháng và quý.
    • Bước 4 - Lập kế hoạch nhu cầu sản xuất: Phân tách nhu cầu độc lập (thành phẩm) và nhu cầu phụ thuộc (bộ phận cấp 1, cụm linh kiện cấp 2, linh kiện rời cấp 3) dựa trên ma trận định mức và thời gian chuẩn bị (lead time).
    • Bước 5 - Lập kế hoạch tiến độ sản xuất: Áp dụng các phương pháp phân phối nhiệm vụ ngược chiều quy trình công nghệ, phân phối theo thời gian (mùa vụ hoặc sản xuất khối liên tục), phương pháp sơ đồ mạng PERT/CPM (xác định đường găng và thời gian dự trữ), phương pháp điều kiện sớm, phương pháp điều kiện muộn và biểu đồ Gantt.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị sản xuất và thực tiễn hoạt động tại công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh kinh tế và phương pháp thống kê biểu bảng.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Công ty TNHH TJB VINA giai đoạn 2018–2020 do Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật may và Phòng Quản lý chất lượng cung cấp.
  • Tài liệu học thuật từ Giáo trình Quản trị sản xuất (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2018), Giáo trình Quản trị sản xuất (NXB Lao động - Xã hội, 2016), Giáo trình các phương pháp sơ đồ mạng trong xây dựng (NXB Xây dựng, 2010) và Chuyên đề Quản trị sản xuất của Cục Phát triển Doanh nghiệp – Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa các khái niệm nền tảng về hoạt động sản xuất, kế hoạch và vai trò của kế hoạch sản xuất trong hệ thống quản trị doanh nghiệp. Tác giả chỉ rõ kế hoạch sản xuất là công cụ quản lý theo mục tiêu, thể hiện rõ số lượng sản phẩm cần chế tạo và chi phí tương ứng trong mỗi chu kỳ (thông thường là theo quý/lần). Bốn căn cứ cốt lõi để xây dựng kế hoạch sản xuất bao gồm: dự báo doanh số bán hàng, năng lực sản xuất hiện có, chiến lược dài hạn của công ty và đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.

Về mặt quy trình nghiệp vụ, chương này hệ thống hóa chi tiết 5 bước lập kế hoạch sản xuất khoa học. Bắt đầu từ việc hoạch định công suất, tác giả làm rõ phương pháp xác định năng suất giờ trung bình tiên tiến ($N_{bq2}$) thông qua việc loại trừ các giá trị nhỏ hơn năng suất bình quân tổng thể ($N_{bq1}$), từ đó thiết lập bảng cân đối năng lực thừa/thiếu giữa các bộ phận với bộ phận chủ đạo. Tiếp theo, quy trình hướng dẫn cách thức lập kế hoạch sản xuất tổng thể thông qua phương pháp đồ thị để cân nhắc 3 phương án sản xuất tối ưu chi phí; chuyển hóa thành kế hoạch chỉ đạo sản xuất; bóc tách nhu cầu phụ thuộc theo ma trận định mức các cấp (1, 2, 3); và xây dựng kế hoạch tiến độ tác nghiệp thông qua sơ đồ mạng PERT/CPM (ví dụ mô hình 8 hoạt động A–H với đường găng 14 tháng) cùng biểu đồ Gantt. Cuối cùng, tác giả phân tích các nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh doanh không chắc chắn, yếu tố kinh tế, cơ chế quản lý Nhà nước) và nhóm nhân tố bên trong (mục tiêu chiến lược, năng lực nhà quản lý, nguồn lực vốn - nhân sự - thiết bị, hệ thống thông tin quản lý) tác động trực tiếp đến hiệu quả lập kế hoạch.

Chương 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn TJB VINA

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH TJB VINA (mã số thuế: 2600327064; vốn điều lệ: 45 tỷ VNĐ; người đại diện pháp luật: LEE BYUNG NAM; địa chỉ: Lô số 3, KCN Thụy Vân, Việt Trì, Phú Thọ). Doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên, hoạt động từ ngày 30/03/2005 trong lĩnh vực sản xuất sợi cotton, thêu ren và may mặc xuất khẩu (áo Jacket, T-shirt, quần âu...) sang các thị trường Mỹ, Hàn Quốc và Nhật Bản. Quy mô nhà máy đạt trên 10.000 m2 với khoảng 500 lao động, hệ thống quản lý chất lượng áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

Cơ cấu quản trị của công ty gồm: Giám đốc lãnh đạo tối cao; Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách kinh doanh, hành chính, kỹ thuật và điều phối lao động; cùng 5 phòng chức năng: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh (tham mưu kế hoạch sản xuất, xuất nhập khẩu NPL, theo dõi tiến độ), Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Quản lý chất lượng (QA kiểm tra NPL đầu vào và chất lượng thành phẩm) và Phòng Kỹ thuật may (xây dựng định mức kỹ thuật, thiết kế cữ gá, may mẫu, bảo trì thiết bị).

Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020, tác giả tổng hợp số liệu thực tế qua bảng sau:

STT Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 Giá trị (trđ) So sánh 2019/2018 Tốc độ (%) So sánh 2020/2019 Giá trị (trđ) So sánh 2020/2019 Tốc độ (%)
1 Doanh thu 106.736 120.736 104.736 +14.000 +13,20% -16.000 -13,30%
2 Chi phí sản xuất Ghi nhận Tăng ~2.000 Duy trì cao +2.000 ~ +10,00% Không giảm -
3 Lợi nhuận trước thuế Ghi nhận Tăng +5.900 4.600 +5.900 +75,00% Giảm mạnh -
4 Lợi nhuận sau thuế Ghi nhận Tăng +4.700 3.400 +4.700 +68,00% Giảm -55,00%

Quy trình lập kế hoạch sản xuất tại TJB VINA trên thực tế được thực hiện qua 6 bước: (1) Nghiên cứu và dự báo; (2) Thiết lập các mục tiêu; (3) Phân tích các dự báo; (4) Xây dựng các phương án; (5) Đánh giá các phương án; (6) Lựa chọn phương án và quyết định. Kế hoạch tác nghiệp dựa trên các căn cứ: hợp đồng gia công, bảng điều kiện giao hàng, bảng tình hình ký kết hợp đồng, bảng dự báo sản lượng năm, kế hoạch sản xuất và giao hàng tháng (ví dụ tháng 06/2019, tháng 07/2019), kế hoạch tiến độ (tháng 05, 06/2019) và lệnh sản xuất (hàng Mangharams).

Đánh giá thực trạng cho thấy: Doanh nghiệp duy trì được sự phối hợp giữa các phòng ban, thực hiện tốt công tác kiểm tra chất lượng ISO 9001:2000. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế lớn là công tác lập kế hoạch sản xuất chưa đáp ứng chuẩn xác chất lượng và số lượng; công tác dự báo và tính toán năng lực máy móc chưa sát; việc điều độ sản xuất chưa đồng đều buộc công nhân phải tăng ca kéo dài để kịp tiến độ giao hàng, gây lãng phí chi phí nhân công và tạo áp lực lớn lên hệ thống máy móc.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn TJB VINA

Xuất phát từ định hướng phát triển của công ty (phát triển bền vững tại KCN Thụy Vân, đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất thiết bị và mở rộng sản xuất sợi - may), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất bao gồm:

  1. Thiết lập kế hoạch sản xuất phù hợp với chiến lược và mục tiêu phát triển: Đảm bảo kế hoạch tác nghiệp ngắn hạn gắn kết chặt chẽ với mục tiêu tăng trưởng và định hướng mở rộng khách hàng xuất khẩu.
  2. Đổi mới quy trình lập kế hoạch sản xuất tại công ty: Chuẩn hóa lại mô hình quy trình lập kế hoạch sản xuất mới (Sơ đồ 3.1) theo hướng tăng cường tính liên kết thông tin giữa Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật may và các xưởng sản xuất.
  3. Xây dựng Kế hoạch nhu cầu nguyên phụ liệu (NPL) đầu vào: Áp dụng Mẫu bảng Kế hoạch huy động nguyên phụ liệu (Bảng 3.1) để kiểm soát chặt chẽ thời gian và số lượng cấp phát vật tư cho từng đơn hàng, tránh ứ đọng hoặc thiếu hụt NPL.
  4. Nâng cao độ chính xác của Kế hoạch năng lực sản xuất: Sử dụng Mẫu bảng tính năng lực sản xuất hiện có trung bình theo ca (Bảng 3.2) và Bảng cân đối năng lực sản xuất giữa các công đoạn (Bảng 3.3) để phát hiện và xử lý kịp thời các khâu yếu trên dây chuyền may.
  5. Xây dựng Kế hoạch sản xuất đơn hàng chịu: Lập phương án sản xuất dự phòng và điều phối linh hoạt đối với các đơn hàng phát sinh hoặc đơn hàng có điều kiện thanh toán đặc thù.
  6. Triển khai ứng dụng công nghệ vào lập kế hoạch: Đầu tư phần mềm hỗ trợ quản trị và lập lịch trình sản xuất nhằm thay thế các thao tác thủ công, nâng cao độ chính xác trong tính toán định mức và tiến độ.
  7. Bảo trì và bổ sung các loại máy móc thiết bị mới: Định kỳ duy tu thiết bị may, nâng cấp các máy móc chuyên dụng nhằm đảm bảo công suất hoạt động ổn định và giảm thiểu sự cố gián đoạn sản xuất.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu sản xuất kinh doanh 3 năm của Công ty TNHH TJB VINA: Năm 2019 đạt kết quả khả quan với doanh thu 120,736 tỷ VNĐ (tăng 13,2% tương ứng 14 tỷ VNĐ so với 2018), chi phí sản xuất tăng khoảng 2 tỷ VNĐ (~10%), LNTT tăng 75% (+5,9 tỷ VNĐ), LNST tăng 68% (+4,7 tỷ VNĐ). Năm 2020 chịu tác động tiêu cực của dịch bệnh, doanh thu giảm xuống 104,736 tỷ VNĐ (giảm 13,3% tương ứng 16 tỷ VNĐ so với 2019), LNTT đạt 4,6 tỷ VNĐ và LNST đạt 3,4 tỷ VNĐ (giảm 55% so với 2019). Khóa luận làm rõ nguyên nhân trực tiếp của việc tăng ca là do thiếu hụt công cụ cân đối năng lực thực tế giữa các công đoạn may.
  • Hệ thống công cụ quản trị đề xuất: Tác giả đã thiết kế và đưa ra hệ thống biểu mẫu tác nghiệp cụ thể cho doanh nghiệp gồm: Sơ đồ 3.1 (Mô hình quy trình lập kế hoạch sản xuất mới), Bảng 3.1 (Mẫu kế hoạch huy động nguyên phụ liệu), Bảng 3.2 (Mẫu bảng NLSX hiện có trung bình theo ca) và Bảng 3.3 (Bảng cân đối năng lực sản xuất).
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận đã vận dụng các mô hình định lượng và bán định lượng (phương pháp xác định năng lực trung bình tiên tiến $N_{bq2}$, phương pháp đồ thị, sơ đồ mạng PERT/CPM) vào giải quyết bài toán thực tế của một doanh nghiệp may gia công FDI quy mô 500 lao động tại địa bàn Phú Thọ, biến các lý thuyết quản trị sản xuất trừu tượng thành các bước công việc và bảng biểu cụ thể cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp may gia công duy nhất (Công ty TNHH TJB VINA) với dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2018 – 2020. Một số giải pháp đề xuất như ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin và đầu tư đổi mới thiết bị mới dừng lại ở mức định hướng và thiết kế biểu mẫu, chưa có điều kiện đo lường thực nghiệm sau triển khai tại xưởng sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau khi áp dụng mô hình quy trình lập kế hoạch và các bảng cân đối năng lực mới tại TJB VINA; nghiên cứu giải pháp lập kế hoạch sản xuất thích ứng với các biến động đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu toàn cầu trong bối cảnh hậu dịch bệnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị tác nghiệp và Logistics tham khảo về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp phân tích thực trạng quản trị sản xuất.
    • Cán bộ quản lý, chuyên viên Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch điều độ sản xuất và Quản đốc phân xưởng tại các doanh nghiệp may mặc, dệt sợi và thêu ren gia công xuất khẩu.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Hệ thống công thức toán học và phương pháp 2 bước lọc số liệu để xác định năng suất giờ trung bình tiên tiến ($N_{bq2}$) và cân đối năng lực sản xuất ($NC_{ti}$).
    • Bộ biểu mẫu tác nghiệp thực tế từ kế hoạch huy động nguyên phụ liệu, kế hoạch giao hàng đến bảng tính năng lực máy móc trung bình theo ca.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TJB VINA có quy mô và lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là gì?
Công ty TNHH TJB VINA là doanh nghiệp một thành viên có vốn điều lệ 45 tỷ VNĐ, người đại diện pháp luật là ông LEE BYUNG NAM, đặt tại Lô số 3 KCN Thụy Vân, Việt Trì, Phú Thọ. Doanh nghiệp sử dụng nhà xưởng diện tích trên 10.000 m2 với quy mô khoảng 500 lao động, chuyên sản xuất sợi cotton, thêu ren và may gia công xuất khẩu các mặt hàng như áo Jacket, T-shirt, quần âu sang thị trường Mỹ, Hàn Quốc và Nhật Bản theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh của TJB VINA biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Năm 2018 doanh thu đạt 106,736 tỷ VNĐ. Năm 2019 doanh thu tăng 14 tỷ VNĐ (+13,2%), chi phí sản xuất tăng khoảng 2 tỷ VNĐ (~10%), LNTT tăng 75% (+5,9 tỷ VNĐ) và LNST tăng 68% (+4,7 tỷ VNĐ). Năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh, doanh thu giảm 16 tỷ VNĐ (-13,3%) còn 104,736 tỷ VNĐ; do chi phí sản xuất và tiền lương không giảm tương ứng nên LNTT chỉ đạt 4,6 tỷ VNĐ và LNST đạt 3,4 tỷ VNĐ (giảm 55% so với năm 2019).

3. Vấn đề bất cập lớn nhất trong công tác lập kế hoạch sản xuất tại TJB VINA được tác giả chỉ ra là gì?
Công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty chưa chuẩn xác và chưa bám sát năng lực sản xuất thực tế của từng bộ phận. Việc phân bổ tiến độ không đồng đều khiến công nhân thường xuyên phải tăng ca nhiều để hoàn thành số lượng giao hàng, làm gia tăng chi phí nhân công và tiềm ẩn rủi ro chậm hạn giao hàng theo hợp đồng xuất khẩu.

4. Những mô hình và công cụ quản trị sản xuất nào được hệ thống hóa trong cơ sở lý luận của khóa luận?
Khóa luận hệ thống hóa quy trình 5 bước kỹ thuật gồm: (1) Tính toán năng lực sản xuất theo phương pháp năng suất trung bình tiên tiến ($N_{bq2}$) và bảng cân đối $NC_{ti}$; (2) Lập kế hoạch tổng thể bằng phương pháp đồ thị ($NC_{bq} = \frac{NC_{DB}}{T}$); (3) Lập kế hoạch chỉ đạo sản xuất MPS; (4) Lập kế hoạch nhu cầu vật tư phụ thuộc theo ma trận định mức đa cấp; (5) Lập kế hoạch tiến độ bằng sơ đồ mạng PERT/CPM (đường găng 14 tháng), phương pháp điều kiện sớm/muộn và biểu đồ Gantt.

5. Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác lập kế hoạch tại TJB VINA?
Tác giả đề xuất 7 giải pháp: (1) Thiết lập kế hoạch gắn với chiến lược dài hạn; (2) Đổi mới mô hình quy trình lập kế hoạch sản xuất mới (Sơ đồ 3.1); (3) Xây dựng kế hoạch huy động nguyên phụ liệu đầu vào (Bảng 3.1); (4) Tính toán và cân đối năng lực sản xuất theo ca (Bảng 3.2, Bảng 3.3); (5) Lập kế hoạch sản xuất đơn hàng chịu; (6) Ứng dụng công nghệ phần mềm vào lập kế hoạch; (7) Duy tu, bảo trì và đầu tư bổ sung máy móc thiết bị mới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Hiếu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và kỹ thuật lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH TJB VINA giai đoạn 2018 – 2020, công trình đã làm rõ bức tranh tài chính, thực trạng điều hành tác nghiệp và nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng ca kéo dài do mất cân đối năng lực dây chuyền. Hệ thống giải pháp và biểu mẫu cân đối năng lực, huy động nguyên phụ liệu được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, đóng góp giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác quản trị sản xuất tại các doanh nghiệp may gia công xuất khẩu.