Tổng quan nghiên cứu

Công tác chi trả trợ cấp và thực hiện chế độ chính sách đối với người có công là nhiệm vụ chính trị - xã hội trọng tâm trong hệ thống an sinh quốc gia. Tại thành phố Thái Bình, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hiện chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện chi trả trợ cấp thường xuyên cho hơn 7.000 đối tượng người có công và thân nhân, thuộc 13 nhóm diện chính sách theo quy định pháp luật. Nguồn kinh phí thực hiện phần lớn do ngân sách Trung ương ủy quyền, đòi hỏi quy trình lập dự toán phải đảm bảo tính chính xác, chặt chẽ và tuân thủ nghiêm ngặt các mốc thời gian quy định trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.

Tuy nhiên, thực tiễn vận hành công tác dự toán giai đoạn 2016 - 2018 tại đơn vị đang đối mặt với nhiều bất cập lớn. Đặc thù của nhóm người có công là độ tuổi cao, dẫn đến tỷ lệ biến động nhân khẩu học do từ trần hoặc di chuyển nơi cư trú diễn ra liên tục, khiến việc ước lượng nhu cầu kinh phí gặp nhiều sai lệch. Quy trình dự toán hiện hành còn mang tính hình thức, chủ yếu nhằm mục đích hoàn thiện báo cáo chỉ tiêu gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7, chưa thực sự trở thành công cụ quản trị tài chính nội bộ.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng quy trình, mô hình và định mức lập dự toán chi ưu đãi người có công tại thành phố Thái Bình trong giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm kiểm soát sai số dự toán xuống dưới mức 2%, hạn chế tình trạng điều chỉnh ngân sách vào cuối năm tài chính và đảm bảo quyền lợi an sinh kịp thời, chính xác 100% cho các đối tượng chính sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ngân sách nhà nước. Hai khung lý thuyết chính được vận dụng bao gồm:

Thứ nhất, lý thuyết quản trị ngân sách nhà nước theo khoản mục truyền thống kết hợp với khuôn khổ chi tiêu công trung hạn. Phương pháp dự toán theo khoản mục tập trung kiểm soát trần chi tiêu đầu vào dựa trên các tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận mô hình khuôn khổ chi tiêu trung hạn gồm 3 cấp độ: khuôn khổ tài chính trung hạn, khuôn khổ ngân sách trung hạn và khuôn khổ chi tiêu trung hạn nhằm khắc phục nhược điểm dự toán ngắn hạn bị phân mảnh.

Thứ hai, lý thuyết an sinh xã hội và chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Hệ thống lý luận làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: lập dự toán chi ngân sách nhà nước, chính sách ưu đãi người có công, định mức chi trợ cấp thường xuyên, chi trợ cấp một lần và chi chế độ ưu đãi khác như điều dưỡng, trang cấp dụng cụ chỉnh hình, bảo hiểm y tế. Các khái niệm này được chuẩn hóa dựa trên Pháp lệnh Ưu đãi người có công số 04/2012/UBTVQH13, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP và Nghị định số 99/2018/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, bảng tổng hợp dự toán, quyết toán chi ưu đãi người có công tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018, cùng hệ thống văn bản hướng dẫn từ Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng với quy mô mẫu là 85 phiếu khảo sát, thực hiện trong mốc thời gian năm 2018 - 2019. Cỡ mẫu bao gồm 25 cán bộ, công chức làm công tác quản lý, kế toán tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố cùng cán bộ phụ trách công tác chính sách tại 19 xã, phường; kết hợp với 60 đối tượng người có công và thân nhân thụ hưởng chính sách. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp định ngạch được lựa chọn vì cho phép nắm bắt đa chiều các rào cản kỹ thuật từ phía cơ quan thực thi lẫn mức độ hài lòng, tính kịp thời từ phía người thụ hưởng.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán giao đầu năm, dự toán điều chỉnh và số quyết toán thực tế. Phương pháp này giúp xác định chính xác các điểm nghẽn trong khâu tổng hợp số liệu và phân tích các nguyên nhân gây sai lệch dự toán ngân sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Thái Bình đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô kinh phí chi trả cho hơn 7.000 đối tượng là rất lớn, song công tác lập dự toán còn mang nặng tính lịch sử và ước tính cơ học. Số liệu phân tích giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy mức chênh lệch giữa dự toán đầu năm và số quyết toán thực tế dao động từ 4,5% đến 8,2%, buộc đơn vị phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự toán bổ sung trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.

Thứ hai, biến động đối tượng giảm do từ trần hoặc tăng do chuyển đến chiếm tỷ lệ trung bình từ 3% đến 5% tổng số đối tượng mỗi năm. Việc cập nhật biến động này tại 19 xã, phường chưa kịp thời, dẫn đến sai lệch lớn ở các khoản chi trợ cấp thường xuyên và kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế.

Thứ ba, khảo sát 25 cán bộ chuyên trách ghi nhận 68% ý kiến cho rằng hệ thống văn bản chế độ chính sách thay đổi liên tục nhưng thiếu văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết kịp thời; 60% cán bộ cấp xã, phường thừa nhận chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng lập và kiểm soát dự toán tài chính công.

Thứ tư, 100% các xã, phường và bộ phận chính sách của phòng vẫn duy trì việc quản lý danh sách đối tượng bằng sổ tay thủ công hoặc các bảng tính excel rời rạc, thiếu sự đồng bộ hóa dữ liệu số, dẫn đến thời gian tổng hợp số liệu trước ngày 20 tháng 6 hàng năm bị kéo dài và dễ phát sinh sai sót kỹ thuật.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc quy trình dự toán chưa được thiết kế khoa học theo chu trình 3 giai đoạn: chuẩn bị, soạn thảo và theo dõi đánh giá. Các bảng biểu dự toán hiện nay chủ yếu phục vụ nhu cầu báo cáo số liệu lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 chứ chưa gắn với trách nhiệm giải trình và nhu cầu kiểm soát nội bộ.

Khi so sánh với địa bàn khác như thành phố Tam Điệp (quản lý khoảng 1.800 đối tượng), thành phố Thái Bình có quy mô đối tượng lớn gấp gần 4 lần, do đó mức độ phức tạp trong quản lý danh sách và kiểm soát dòng tiền cao hơn nhiều. Những phát hiện này có thể được mô tả trực quan thông qua bảng so sánh tỷ lệ thực hiện dự toán chi trợ cấp thường xuyên so với trợ cấp một lần qua các năm, kết hợp với biểu đồ cột thể hiện mức chênh lệch ngân sách trước và sau khi điều chỉnh tại thời điểm tháng 11. Việc thiếu vắng các công cụ phân tích này trong thực tế đã làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách ủy quyền từ Trung ương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng công tác dự toán chi ưu đãi người có công tại thành phố Thái Bình, 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai:

Thứ nhất, tái cấu trúc và chuẩn hóa quy trình lập dự toán 3 giai đoạn. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố chủ trì xây dựng quy trình khép kín gồm: Giai đoạn chuẩn bị (rà soát mục tiêu, biểu mẫu chuẩn từ tháng 5); Giai đoạn soạn thảo (tính toán chi tiết định mức theo số liệu biến động thực tế từ 19 xã, phường trước ngày 20 tháng 6); Giai đoạn theo dõi và đánh giá (đối chiếu quyết toán hàng quý). Mục tiêu kiểm soát sai số dự toán năm dưới mức 2%, triển khai áp dụng ngay trong chu kỳ ngân sách hàng năm.

Thứ hai, chuẩn hóa hệ thống sổ sách quản lý đối tượng. Triển khai đồng bộ 4 mẫu sổ quản lý chuyên biệt tại 19 xã, phường và cấp phòng, bao gồm: Sổ theo dõi đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên; Sổ quản lý đối tượng hưởng trợ cấp điều dưỡng; Sổ quản lý đối tượng cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình; Sổ quản lý đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi giáo dục. Cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã chịu trách nhiệm chốt dữ liệu tăng giảm vào ngày 25 hàng tháng, hoàn thành áp dụng trong quý 3 năm 2019 - 2020.

Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa dữ liệu quản lý. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình phối hợp cùng UBND thành phố đầu tư phần mềm quản lý đối tượng liên thông từ cấp xã lên cấp thành phố. Mục tiêu số hóa 100% hồ sơ của hơn 7.000 đối tượng trong giai đoạn 2020 - 2021, giúp tự động kết xuất dữ liệu dự toán ngân sách chính xác theo các định mức quy định tại Nghị định số 99/2018/NĐ-CP.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm công vụ. UBND thành phố Thái Bình tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn nghiệp vụ mỗi năm cho 100% cán bộ chính sách và kế toán cơ sở. Đồng thời thiết lập cơ chế gắn kết quả chính xác của dự toán với tiêu chí đánh giá thi đua công chức hàng năm từ năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất, lãnh đạo và chuyên viên kế toán tại các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trên cả nước. Luận văn cung cấp mô hình quy trình dự toán 3 giai đoạn và bộ công cụ mẫu sổ quản lý giúp cải thiện độ chính xác trong lập kế hoạch ngân sách ủy quyền.

Nhóm thứ hai, các nhà quản lý và hoạch định chính sách tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính. Tài liệu là căn cứ thực tế để thẩm định, phân bổ ngân sách và xây dựng cơ chế kiểm soát định mức chi an sinh xã hội địa phương.

Nhóm thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán công, Quản lý kinh tế và Tài chính công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa 85 mẫu điều tra thực tế với hệ thống dữ liệu chuỗi 2016 - 2018 trong lĩnh vực quản lý chi công.

Nhóm thứ tư, công chức phụ trách lĩnh vực văn hóa - xã hội tại các xã, phường, thị trấn. Tài liệu cung cấp hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể về quy trình rà soát biến động đối tượng và kỹ năng lập biểu mẫu quản lý hồ sơ người có công tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến dự toán chi ưu đãi người có công tại thành phố Thái Bình thường xuyên phải điều chỉnh là gì? Nguyên nhân chủ yếu do quy mô quản lý lớn trên 7.000 người với đặc thù đối tượng cao tuổi, khiến tỷ lệ biến động tự nhiên từ trần hoặc chuyển cư chiếm 3% đến 5% mỗi năm. Công tác rà soát tại cơ sở chưa theo kịp biến động này, dẫn đến sai lệch 4,5% đến 8,2% so với thực tế chi trả.

Thời hạn lập và nộp dự toán kinh phí chi ưu đãi người có công được pháp luật quy định ra sao? Theo quy định, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố phải hoàn thành dự toán gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6. Sở tổng hợp toàn tỉnh gửi Bộ trước ngày 05 tháng 7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 để tổng hợp trình Quốc hội phê duyệt trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.

Phương pháp dự toán theo khoản mục truyền thống bộc lộ những hạn chế gì trong quản lý chi ưu đãi? Phương pháp này tập trung kiểm soát định mức đầu vào và mang nặng tính lịch sử cộng dồn từ năm trước, chỉ chú trọng đáp ứng thời hạn báo cáo cấp trên mà chưa gắn kết với mục tiêu quản trị chi phí thực tế, thiếu tính dự báo trung hạn đối với các biến động nhân khẩu học của đối tượng chính sách.

Luận văn đã đề xuất những mẫu sổ sách quản lý cụ thể nào cho cấp cơ sở? Tác giả đề xuất 4 mẫu sổ quản lý nghiệp vụ chuẩn hóa tại 19 xã, phường, gồm: Sổ theo dõi đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên; Sổ quản lý đối tượng hưởng trợ cấp điều dưỡng; Sổ theo dõi cấp phát phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình; và Sổ quản lý đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi giáo dục.

Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò như thế nào trong việc nâng cao chất lượng dự toán? Việc số hóa dữ liệu giúp liên thông thông tin của hơn 7.000 đối tượng từ 19 xã, phường lên cấp thành phố. Hệ thống tự động cập nhật biến động nhân khẩu học tức thời, giảm trên 80% thời gian tổng hợp thủ công, loại bỏ trùng lặp và tính toán chính xác định mức kinh phí theo quy định hiện hành.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính công, lập dự toán ngân sách nhà nước và các chế độ chính sách ưu đãi đối với người có công.
  • Đánh giá thực trạng quản lý kinh phí ưu đãi cho hơn 7.000 đối tượng tại thành phố Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra mức chênh lệch dự toán từ 4,5% đến 8,2%.
  • Làm rõ các nguyên nhân cốt lõi gây hạn chế, bao gồm quy trình lập dự toán mang tính hình thức, đội ngũ cán bộ cơ sở thiếu kỹ năng và hệ thống quản lý thủ công.
  • Đề xuất hệ sinh thái 4 giải pháp thực thi gồm: chuẩn hóa quy trình 3 giai đoạn, ban hành 4 mẫu sổ quản lý, số hóa cơ sở dữ liệu và nâng cao năng lực cho 100% cán bộ chuyên trách.
  • Cung cấp khung tham chiếu khoa học và thực tiễn có khả năng ứng dụng trực tiếp tại các cơ quan quản lý lao động - thương binh và xã hội cấp quận, huyện.

Kết quả nghiên cứu khẳng định việc hoàn thiện công tác lập dự toán không chỉ nâng cao hiệu quả kỷ luật tài khóa mà còn đảm bảo ý nghĩa nhân văn sâu sắc của chính sách đền ơn đáp nghĩa. Các đơn vị quản lý cần sớm triển khai lộ trình số hóa dữ liệu và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ trong giai đoạn 2020 - 2022 nhằm tối ưu hóa công tác quản trị tài chính công tại địa phương.