Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, ngành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đóng vai trò là một trong những trụ cột then chốt, đóng góp khoảng 7% đến 8% GDP hàng năm và tạo động lực lan tỏa mạnh mẽ tới các ngành công nghiệp phụ trợ. Công tác lập dự án đầu tư xây dựng là bước khởi đầu mang tính quyết định đến tính khả thi kỹ thuật, an toàn môi trường và hiệu quả sinh lời của toàn bộ vòng đời công trình. Tuy nhiên, trước sự biến động phức tạp của giá cả nguyên vật liệu và yêu cầu tuân thủ hành lang pháp lý mới theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP, nhiều doanh nghiệp xây lắp đang đối mặt với bài toán tối ưu hóa quy trình lập dự án nhằm hạn chế rủi ro đội vốn và trễ tiến độ.

Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng công tác lập dự án đầu tư xây dựng tại Công ty TNHH Thương mại Duyệt Ngân – một doanh nghiệp có hơn 20 năm trưởng thành và phát triển kể từ ngày 05/09/2002 trong lĩnh vực thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật tại Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu bao quát số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2020-2022, thời điểm công ty ghi nhận sự tăng trưởng quy mô doanh thu đột biến từ 368,324 tỷ đồng năm 2020 lên 1.842,324 tỷ đồng năm 2022, đồng thời định hướng hoàn thiện quy trình quản trị dự án đến năm 2030.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, bóc tách các khâu trong quy trình lập dự án hiện hành, chỉ rõ các hạn chế trong phương pháp dự toán tài chính và phân tích độ nhạy tại các gói thầu có giá trị từ 9 tỷ đồng đến hàng chục tỷ đồng. Từ đó, công trình nghiên cứu xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ suất sinh lời, kiểm soát chi phí thực tế sát với dự toán ban đầu và gia tăng năng lực thắng thầu xây lắp công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản trị dự án hiện đại và khung pháp lý chuyên ngành xây dựng tại Việt Nam:

Lý thuyết quản trị dự án đầu tư và thẩm định tài chính: Tiếp cận theo quan điểm của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và chuẩn mực quản trị dự án quốc tế, dự án đầu tư xây dựng được xác định là một tập hợp các đề xuất sử dụng vốn ràng buộc bởi thời gian, ngân sách và chất lượng nhằm tạo ra tài sản cố định mới. Khung phân tích tài chính dự án vận dụng hệ thống các chỉ tiêu định lượng cốt lõi gồm: Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T) và Suất sinh lời chiết khấu dòng tiền.

Khung pháp lý về đầu tư xây dựng: Căn cứ vào Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật sửa đổi số 62/2020/QH14, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình.

Hệ thống khái niệm nền tảng: Luận văn chuẩn hóa các khái niệm: Báo cáo nghiên cứu khả thi, Thiết kế cơ sở (bao gồm thuyết minh và bản vẽ), Tổng mức đầu tư xây dựng, cùng hệ thống phân loại dự án theo quy mô vốn (Dự án quan trọng quốc gia trên 10.000 tỷ đồng, Dự án nhóm A từ 800 tỷ đến 2.300 tỷ đồng, Nhóm B từ 45 tỷ đến dưới 2.300 tỷ đồng và Nhóm C dưới 45 tỷ đến 120 tỷ đồng).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo quyết toán công trình và hồ sơ kỹ thuật giai đoạn 2020-2022 của Công ty TNHH Thương mại Duyệt Ngân. Cỡ mẫu phân tích chuyên sâu gồm 6 dự án xây lắp tiêu biểu đã thực hiện, nổi bật là gói thầu thi công xây dựng số HĐ2803/2021/HĐ-TCXD trị giá 9,059 tỷ đồng thuộc Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác/Học viện Quân y.

Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (Purposive Sampling). Tiêu chí chọn mẫu tập trung vào các gói thầu xây lắp công trình cấp 1 và cấp 2 sử dụng vốn ngân sách nhà nước, có tính chất cải tạo, nâng cấp hạ tầng phức tạp nhằm phản ánh toàn diện các nút thắt trong công tác lập dự toán và thẩm định kỹ thuật.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu giữa số liệu dự toán lập ban đầu và chi phí thực tế phát sinh, cùng phương pháp cộng chi phí tổng hợp. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép bóc tách chi tiết cơ cấu chi phí xây lắp, thiết bị, quản lý dự án và dự phòng phí, từ đó lượng hóa được sai số dự toán và nguyên nhân làm suy giảm biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp trong chu kỳ nghiên cứu 3 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng chi phí vượt quá tốc độ tăng doanh thu dẫn đến biên lợi nhuận bị thu hẹp. Doanh thu thuần của công ty có bước nhảy vọt mạnh mẽ: năm 2020 đạt 368,324 tỷ đồng, năm 2021 đạt 642,214 tỷ đồng (tăng 74,36%) và năm 2022 chạm mốc 1.842,324 tỷ đồng (tăng 186,87% so với năm 2021). Tuy nhiên, tổng chi phí sản xuất kinh doanh lại tăng với tốc độ nhanh hơn, từ 256,018 tỷ đồng năm 2020 lên 490,512 tỷ đồng năm 2021 (tăng 91,59%) và đạt 1.589,309 tỷ đồng năm 2022 (tăng 224,01%). Hệ quả là tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế năm 2022 chỉ đạt 66,78% (đạt 253,012 tỷ đồng), thấp hơn đáng kể so với mức tăng 186,87% của doanh thu.

Thứ hai, quy trình lập dự án 9 bước còn mang tính tuần tự và thiếu khâu phân tích rủi ro định lượng. Thực tế tại công ty cho thấy 100% hồ sơ dự án mới dừng lại ở việc tính toán các chỉ tiêu tài chính tĩnh (NPV, IRR) trên phần mềm bảng tính cơ bản mà chưa áp dụng mô hình phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis) đối với sự biến động giá thép, cát, đá và xi măng – vốn có biên độ trượt giá từ 15% đến 30% trong giai đoạn biến động thị trường.

Thứ ba, sự mất cân đối trong phương pháp thu thập dữ liệu đầu vào. Quá trình lập thuyết minh và thiết kế cơ sở phụ thuộc quá nhiều vào nguồn dữ liệu sẵn có (chiếm trên 80%), trong khi tỷ lệ khảo sát thực địa hiện trường và quan trắc địa chất chỉ chiếm dưới 20%. Điều này gây ra sai lệch trong việc dự trù chi phí san lấp mặt bằng và xử lý nền móng công trình.

Thứ tư, bất cập trong công tác lập kế hoạch tài chính và giải ngân dòng tiền. Điển hình tại dự án Cải tạo Bệnh viện Bỏng Quốc gia (giá trị hợp đồng 9,059 tỷ đồng, triển khai trong 20 tháng từ tháng 3/2021 đến tháng 11/2022), việc lập kế hoạch thu tiền và giải ngân vốn chưa khớp nối chặt chẽ với tiến độ thi công thực tế, làm phát sinh chi phí vốn lưu động và ảnh hưởng đến tiến độ nghiệm thu hoàn thành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến chi phí tăng vọt 224,01% trong năm 2022 bắt nguồn từ việc công tác lập dự toán chi phí đầu vào chưa bắt kịp diễn biến lạm phát chi phí vật tư hậu dịch bệnh và sự gia tăng chi phí nhân công (quỹ tiền lương CBCNV tăng từ 86,550 tỷ đồng năm 2021 lên 120,882 tỷ đồng năm 2022, tương ứng tăng 39,67%).

So sánh với các nghiên cứu tương tự trong ngành kinh tế xây dựng, thực trạng tại Công ty Duyệt Ngân phản ánh đúng điểm yếu chung của các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa: quá chú trọng vào kỹ thuật thi công mà xem nhẹ giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi và lập mô hình tài chính động.

Dữ liệu phân tích thực trạng có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu - chi phí - lợi nhuận giai đoạn 2020-2022. Bên cạnh đó, bảng phân tích ma trận rủi ro có thể biểu diễn rõ nét mức độ tổn thất tài chính khi các yếu tố đầu vào thay đổi, chứng minh tính cấp thiết của việc áp dụng mô hình toán xác suất và kịch bản phân tích độ nhạy trong quá trình soạn thảo hồ sơ dự án đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện toàn diện công tác lập dự án đầu tư xây dựng tại doanh nghiệp:

Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính và quản trị rủi ro: Đưa phương pháp phân tích độ nhạy và mô phỏng xác suất vào quy chế lập dự án bắt buộc. Cán bộ dự án cần xây dựng các kịch bản tài chính khi biến số giá vật liệu xây dựng (thép, bê tông) biến thiên ở các biên độ ±10%, ±15% và ±20% để tính toán lại NPV và IRR. Target metric: Giảm thiểu sai số dự toán chi phí xuống dưới 5%. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật chủ trì phối hợp Phòng Kế toán - Tài vụ. Timeline: Hoàn thành áp dụng trong Quý I/2024.

Chuẩn hóa và số hóa quy trình lập dự án 9 bước: Ứng dụng giải pháp chuyển đổi số thông qua phần mềm quản lý tiến độ (Microsoft Project, Primavera) và tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM) trong giai đoạn thiết kế cơ sở. Target metric: Rút ngắn thời gian lập hồ sơ dự án ít nhất 20% và nâng cao tính chính xác trong bóc tách khối lượng lên trên 95%. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý dự án. Timeline: Giai đoạn 2024-2025.

Tăng cường nguồn lực khảo sát hiện trường và lập quỹ dự phòng rủi ro: Nâng tỷ trọng khảo sát thực địa hiện trường lên tối thiểu 60% tổng khối lượng công tác thu thập dữ liệu đầu vào. Thiết lập tỷ lệ chi phí dự phòng biến động giá từ 5% đến 10% trong tổng mức đầu tư đối với các gói thầu có thời gian thực hiện trên 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Đội ngũ kỹ sư hiện trường và Ban Giám đốc phê duyệt. Timeline: Triển khai từ năm 2024.

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về Luật Xây dựng sửa đổi, Nghị định 15/2021/NĐ-CP và kỹ năng thẩm định giá cho 100% cán bộ phòng Kế hoạch - Kỹ thuật. Đảm bảo ít nhất 80% kỹ sư chính đạt chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng và quản lý dự án hạng II. Trích tối thiểu 3% quỹ lương hàng năm cho hoạt động đào tạo chuyên môn. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức - Hành chính. Timeline: Thực hiện thường niên giai đoạn 2024-2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và Hội đồng quản trị các doanh nghiệp xây lắp thương mại: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn để tái cơ cấu bộ máy quản lý dự án, nâng cao hiệu quả phân bổ vốn và kiểm soát chặt chẽ đà tăng chi phí sản xuất (như case study chi phí tăng 224,01% tại Duyệt Ngân).

Nhóm 2: Chuyên viên phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Dự toán và Quản lý dự án: Nắm bắt phương pháp luận chi tiết để chuyển đổi từ phương pháp cộng chi phí đơn thuần sang phân tích tài chính đa chiều (NPV, IRR, phân tích độ nhạy), nâng cao tỷ lệ thắng thầu các gói thầu từ 9 tỷ đến hàng trăm tỷ đồng.

Nhóm 3: Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh, Quản lý xây dựng: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về case study thực tế của một doanh nghiệp có hơn 20 năm hoạt động, đi kèm chuỗi dữ liệu tài chính chân thực 2020-2022.

Nhóm 4: Các chủ đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng: Tham khảo để xây dựng tiêu chí thẩm định tính khả thi của các báo cáo nghiên cứu khả thi do nhà thầu đệ trình, nâng cao hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công theo đúng Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác lập dự án đầu tư xây dựng bắt buộc phải bổ sung phương pháp phân tích độ nhạy? Phân tích độ nhạy giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro khi giá vật liệu biến động từ 10% đến 20% hoặc lãi suất vay thay đổi. Trong thực tế tại Công ty Duyệt Ngân năm 2022, việc chi phí tăng vọt 224,01% làm suy giảm tốc độ tăng trưởng lợi nhuận đã chứng minh rằng các phương pháp dự toán tĩnh không còn đảm bảo an toàn tài chính.

Sự khác biệt căn bản giữa dự án nhóm A, B và C theo Luật Xây dựng hiện hành là gì? Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và pháp luật đầu tư công, dự án nhóm A có quy mô vốn từ 800 tỷ đến trên 2.300 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực trọng điểm; nhóm B có quy mô từ 45 tỷ đến dưới 2.300 tỷ đồng; nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đến dưới 120 tỷ đồng tùy tính chất công trình.

Quy trình lập dự án chuẩn tại doanh nghiệp xây lắp bao gồm những bước cơ bản nào? Quy trình chuẩn hóa gồm 9 bước: Tìm kiếm cơ hội đầu tư; Phê duyệt nhiệm vụ; Thu thập tài liệu; Lập đề cương và dự trù kinh phí; Phê duyệt đề cương; Lập dự án chi tiết; Kiểm tra quá trình lập; Quyết định phê duyệt hồ sơ; và Lưu trữ hồ sơ. Việc tuân thủ 100% quy trình giúp kiểm soát rủi ro pháp lý và chi phí.

Dự án cải tạo Bệnh viện Bỏng Quốc gia có những đặc thù tài chính và kỹ thuật nào đáng chú ý? Gói thầu số HĐ2803/2021/HĐ-TCXD có tổng mức đầu tư 9,059 tỷ đồng, thời gian thi công 20 tháng (từ tháng 3/2021 đến tháng 11/2022). Đây là công trình y tế cấp 1 và cấp 2, đòi hỏi kỹ thuật cao về xử lý môi trường, hệ thống cấp thoát nước sạch và kế hoạch giải ngân vốn công nghiêm ngặt.

Việc ứng dụng mô hình BIM mang lại giá trị định lượng như thế nào cho công tác lập dự án? Ứng dụng BIM giúp tối ưu hóa thiết kế cơ sở và tự động hóa bóc tách khối lượng, giúp giảm sai số dự toán xuống dưới mức 5% và rút ngắn khoảng 20% đến 25% thời gian lập đề cương dự án. Đây là công cụ đắc lực để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2024-2030.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về lập dự án đầu tư xây dựng, bám sát các quy chuẩn pháp lý hiện hành của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh tài chính 2020-2022 của Công ty TNHH Thương mại Duyệt Ngân, chỉ rõ nút thắt khi doanh thu đạt 1.842,324 tỷ đồng nhưng chi phí tăng mạnh 224,01% làm suy giảm biên sinh lời.
  • Mổ xẻ thực trạng dự án điển hình Bệnh viện Bỏng Quốc gia trị giá 9,059 tỷ đồng, làm rõ các tồn tại trong quy trình thu thập dữ liệu và dự toán chi phí.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao: tích hợp phân tích độ nhạy, số hóa quy trình bằng BIM, nâng tỷ lệ khảo sát hiện trường lên 60% và chuẩn hóa năng lực cho 100% cán bộ kỹ thuật.
  • Xác lập lộ trình thực thi theo 2 giai đoạn (2024-2026 và định hướng đến 2030), tạo bước đệm vững chắc giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần thi công xây lắp quy mô lớn.

Toàn bộ hệ thống giải pháp và cơ sở dữ liệu thực chứng trong luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị thực tiễn. Quý độc giả, các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng và nhà nghiên cứu có thể khai thác trực tiếp công trình này để hoàn thiện quy trình lập dự án và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư xây dựng trong bối cảnh mới.