Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế là công cụ kinh tế quan trọng đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN). Khi hệ thống quản lý thuế chuyển sang cơ chế người nộp thuế (NNT) tự khai, tự tính và tự nộp thuế, công tác kiểm tra thuế trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận, trốn thuế, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Trong hệ thống thuế gián thu tại Việt Nam, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế đóng góp tích cực và ổn định nhất, thường chiếm tỷ trọng từ 25% đến 30% tổng thu NSNN.
Tại Chi cục thuế thành phố Hải Dương, việc quản lý và kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn đã có nhiều chuyển biến tích cực trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng cán bộ. Tuy nhiên, thực tế quản lý tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế trong khâu lập kế hoạch, kiểm tra hồ sơ và xử lý vi phạm. Đề tài "Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế thành phố Hải Dương" được tác giả Vũ Thị Lệ thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc và nội dung kiểm tra.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế thành phố Hải Dương trong giai đoạn 2018 – 2020 trên cả hai hình thức: kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở NNT; từ đó rút ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra thuế GTGT tại Chi cục thuế thành phố Hải Dương trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp do Chi cục thuế thành phố Hải Dương quản lý. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Chi cục thuế thành phố Hải Dương; phạm vi thời gian tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực tế trong 3 năm (2018, 2019 và 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận quản lý thuế dựa trên định nghĩa trong Giáo trình Quản lý thuế (2016) của Học viện Tài chính do TS. Lê Xuân Trường chủ biên: Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu đặt ra để nhận xét, đánh giá việc chấp hành nghĩa vụ thuế. Nghiên cứu hệ thống hóa các đặc điểm đặc thù của thuế GTGT: là thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm qua nhiều giai đoạn luân chuyển không trùng lặp, có tính lũy thoái so với thu nhập, áp dụng theo nguyên tắc điểm đến, có phạm vi điều tiết rộng và tính trung lập kinh tế cao.
Khung pháp lý và quy định nghiệp vụ được áp dụng xuyên suốt gồm: Luật Thuế Giá trị gia tăng (1997, hiệu lực từ 01/01/1999), Luật Quản lý thuế, Thông tư 129/2013/TT-BTC, Quyết định số 504/QĐ-TCT về chức năng nhiệm vụ các bộ phận thuộc Chi cục thuế, và Quyết định số 746/QĐ-TCT năm 2015 của Tổng cục Thuế ban hành quy trình kiểm tra thuế.
Khóa luận xác định 5 nguyên tắc cốt lõi trong kiểm tra thuế GTGT:
- Tuân thủ pháp luật.
- Chính xác, trung thực, khách quan.
- Công khai, dân chủ.
- Bảo vệ bí mật thông tin của doanh nghiệp và quốc gia.
- Đảm bảo tính hiệu quả trong việc xử lý và ngăn chặn thất thu ngân sách.
Nội dung kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp tập trung vào 3 khâu chính:
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Kiểm tra tình hình kê khai và tính hợp pháp, căn cứ tính thuế trong hồ sơ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT cho phương pháp khấu trừ, mẫu 04/GTGT cho phương pháp trực tiếp; các mức thuế suất 0%, 5%, 10%).
- Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT (phân loại kiểm tra trước hoàn thuế sau và hoàn thuế trước kiểm tra sau đối với các dự án ODA, hàng hóa xuất khẩu, viện trợ nhân đạo).
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được tác giả sử dụng là phương pháp quy nạp, thống kê mô tả, phân tích định tính kết hợp định lượng, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm để rút ra nhận định. Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu thứ cấp chính thức do các đội nghiệp vụ thuộc Chi cục thuế thành phố Hải Dương thống kê và cung cấp trong giai đoạn 2018 – 2020, kết hợp các công trình luận văn và tài liệu tham khảo chuyên ngành quản lý thuế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp
Chương 1 trình bày tổng quan về thuế GTGT và hoạt động kiểm tra thuế GTGT. Tác giả phân tích các căn cứ tính thuế (giá tính thuế theo từng trường hợp đặc thù, thời điểm xác định doanh thu tính thuế) và hai phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện) và phương pháp trực tiếp trên GTGT/doanh thu.
Chương này phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế GTGT thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố khách quan: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống chính sách pháp luật về thuế, trình độ hiểu biết và ý thức tuân thủ của NNT, chế độ đãi ngộ cho cán bộ thuế, sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan (Công an, Quản lý thị trường, Ngân hàng, Kho bạc), và điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Nhóm nhân tố chủ quan: Trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ kiểm tra, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu NNT, số lượng nhân sự bố trí cho bộ phận kiểm tra (chủ trương của ngành tối thiểu đạt 30% tổng biên chế), chất lượng công tác lập kế hoạch kiểm tra, và mô hình tổ chức bộ máy cơ quan thuế.
Tác giả nghiên cứu kinh nghiệm thực tế về kiểm tra thuế GTGT tại Cục Thuế thành phố Hà Nội (xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, chấm điểm rủi ro 100% doanh nghiệp, tăng cường thời gian phân tích hồ sơ tại bàn) và Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên (đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý thuế, kết hợp kiểm tra với tuyên truyền hỗ trợ NNT); từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Chi cục thuế thành phố Hải Dương về việc lập kế hoạch dựa trên rủi ro, đào tạo cán bộ và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế thành phố Hải Dương
Chương 2 mô tả tổng thể cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác kiểm tra tại đơn vị. Chi cục thuế thành phố Hải Dương (địa chỉ tại số 191 Nguyễn Lương Bằng, phường Tân Bình, TP Hải Dương) có tổng số 105 công chức, gồm 1 Chi cục trưởng, 4 Phó chi cục trưởng và 10 đội nghiệp vụ (gồm 3 Đội Kiểm tra thuế, 4 Đội thuế Liên xã phường, Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế - Tổng hợp, Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ, Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT).
Bảng 2.1: Tình hình thu thuế cho NSNN của Chi cục thuế thành phố Hải Dương (2018 - 2020)
(Đơn vị: triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng thu NSNN |
1.032.484 |
1.720.983 |
1.218.919 |
| Số thu từ thuế GTGT |
221.847 |
236.775 |
266.863 |
| Tỷ trọng thuế GTGT/Tổng thu NSNN |
21,5% |
13,8% |
21,9% |
Số thu thuế GTGT tăng đều qua các năm: năm 2018 đạt 221.847 triệu đồng (tăng 8,4% so với 2017), năm 2019 đạt 236.775 triệu đồng (tăng 6,7%), năm 2020 đạt 266.863 triệu đồng (tăng 13% so với 2019). Tổng thu NSNN năm 2020 sụt giảm xuống 1.218.919 triệu đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 làm gián đoạn sản xuất kinh doanh, nhưng nguồn thu thuế GTGT vẫn duy trì tỷ trọng 21,9%.
Về địa bàn quản lý, tính đến năm 2020, Chi cục quản lý 3.864 doanh nghiệp, tăng 24,64% so với 3.100 doanh nghiệp năm 2019.
Bảng 2.2: Phân loại hình doanh nghiệp do Chi cục thuế thành phố Hải Dương quản lý
| STT |
Loại hình doanh nghiệp |
Số lượng (DN) |
Tỷ trọng (%) |
| 1 |
Công ty cổ phần |
965 |
24,97 |
| 2 |
Công ty TNHH, trong đó: |
2.361 |
61,10 |
|
- Công ty TNHH một thành viên |
1.480 |
38,30 |
|
- Công ty TNHH hai thành viên |
881 |
22,80 |
| 3 |
Doanh nghiệp tư nhân và loại hình khác, trong đó: |
538 |
13,93 |
|
- Doanh nghiệp tư nhân |
223 |
6,03 |
|
- Đơn vị sự nghiệp |
193 |
4,99 |
|
- Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân |
49 |
1,27 |
|
- Doanh nghiệp nhà nước |
1 |
0,03 |
|
- Tổ chức chính trị |
5 |
0,13 |
|
- Công ty hợp danh |
3 |
0,08 |
|
- Tổ chức khác |
64 |
1,40 |
| Tổng |
|
3.864 |
100,00 |
Thực trạng công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế được tác giả phân tích chi tiết trên hệ thống quản lý thuế tập trung TMS và ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) sử dụng mã vạch 2 chiều.
Bảng 2.3: Tình hình nộp hồ sơ khai thuế GTGT giai đoạn 2018 - 2020
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Số hồ sơ khai thuế GTGT phải nộp |
11.528 |
12.680 |
15.976 |
110,0 |
126,0 |
| Số hồ sơ khai thuế GTGT đã nộp |
11.255 |
12.370 |
15.340 |
109,9 |
124,0 |
| Số hồ sơ nộp đúng hạn |
10.102 |
11.728 |
14.309 |
116,1 |
122,0 |
| Số hồ sơ nộp chậm dưới 5 ngày |
42 |
5 |
86 |
11,9 |
1.720,0 |
| Số hồ sơ nộp chậm trên 5 ngày |
1.218 |
726 |
1.526 |
59,6 |
210,0 |
| Số hồ sơ chưa nộp |
14 |
23 |
273 |
164,3 |
1.187,0 |
Số liệu cho thấy năm 2020 có 1.526 hồ sơ nộp chậm trên 5 ngày và 273 hồ sơ chưa nộp, tăng vọt so với các năm trước.
Bảng 2.4: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT giai đoạn 2018 - 2020
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 |
So sánh 2020/2019 |
| Tổng số hồ sơ kiểm tra |
Hồ sơ |
2.387 |
3.284 |
3.305 |
+897 |
+21 |
| Hồ sơ được chấp nhận |
Hồ sơ |
2.239 |
3.181 |
3.239 |
+942 |
+58 |
| Hồ sơ đề nghị điều chỉnh |
Hồ sơ |
7 |
8 |
7 |
+1 |
-1 |
| Hồ sơ ấn định |
Hồ sơ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Hồ sơ đề nghị kiểm tra tại DN |
Hồ sơ |
41 |
58 |
59 |
+17 |
+1 |
| Số thuế phải nộp điều chỉnh tăng |
Triệu đồng |
257,0 |
310,5 |
305,8 |
+53,5 |
-4,7 |
| Số thuế ấn định |
Triệu đồng |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Tổng số hồ sơ kiểm tra tăng từ 2.387 hồ sơ (2018) lên 3.305 hồ sơ (2020), tỷ lệ tăng đạt 13,85%. Qua 3 năm, có 22 hồ sơ được yêu cầu điều chỉnh với số thuế truy thu/tăng thêm lần lượt là 257 triệu đồng (2018), 310,5 triệu đồng (2019) và 305,8 triệu đồng (2020). Số hồ sơ chuyển sang kiểm tra tại trụ sở DN tăng từ 41 lên 59 hồ sơ.
Bảng 2.5: Kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT giai đoạn 2018 - 2020
| Năm |
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế |
Kiểm tra trước hoàn thuế |
|
Kiểm tra sau hoàn thuế |
|
|
Tổng số hồ sơ đề nghị |
Số hồ sơ đã kiểm tra |
Số thuế không được hoàn (triệu đồng) |
Số hồ sơ đã kiểm tra |
Số thuế phạt, truy thu (triệu đồng) |
| 2018 |
6 |
4 |
506,5 |
2 |
0 |
| 2019 |
7 |
4 |
458,0 |
3 |
0 |
| 2020 |
7 |
5 |
605,8 |
2 |
0 |
Tổng số hồ sơ hoàn thuế kiểm tra trong 3 năm là 20 bộ; trong đó kiểm tra trước hoàn thuế chiếm 13 hồ sơ (65%), kiểm tra sau hoàn thuế chiếm 7 hồ sơ (35%). Số thuế không được hoàn tăng từ 506,5 triệu đồng (2018) lên 605,8 triệu đồng (2020).
Khóa luận chỉ ra các lỗi sai phạm phổ biến của doanh nghiệp:
- Vi phạm quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua vào trên 20 triệu đồng.
- Kê khai sai giữa hàng hóa không chịu thuế GTGT và hàng hóa chịu thuế suất 0%.
- Kê khai khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tích nhầm mục gia hạn nộp thuế trên tờ khai chính thay vì lập phụ lục riêng.
- Xác định sai đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT.
Chương 3: Một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế thành phố Hải Dương
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề ra 3 định hướng và 7 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra:
- Đổi mới toàn diện công tác lập kế hoạch kiểm tra: Áp dụng triệt để bộ tiêu chí phân tích rủi ro, phân loại doanh nghiệp dựa trên lịch sử tuân thủ, loại trừ hiện tượng kiểm tra dàn trải gây phiền hà cho doanh nghiệp chấp hành tốt.
- Tăng cường quản lý doanh nghiệp trên địa bàn: Nắm bắt kịp thời tình trạng hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập, quản lý chặt chẽ khâu phát hành và sử dụng hóa đơn.
- Bổ sung số lượng và nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ: Đảm bảo tỷ lệ biên chế cho bộ phận kiểm tra đạt chỉ tiêu ngành; thường xuyên tập huấn cập nhật văn bản pháp luật, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và giáo dục đạo đức nghề nghiệp.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu hoàn thiện về NNT: Đồng bộ hóa dữ liệu kê khai, nộp thuế, hoàn thuế và kết nối thông tin liên ngành để phục vụ việc đối chiếu xác minh.
- Xử phạt nghiêm minh các trường hợp vi phạm: Áp dụng các chế tài nghiêm khắc đối với hành vi trốn thuế, mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm nâng cao tính răn đe.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp và khai thác hiệu quả các tính năng của phần mềm TMS, HTKK, hỗ trợ kiểm tra đối chiếu tự động dữ liệu hóa đơn và hồ sơ khai thuế.
- Các biện pháp hỗ trợ khác: Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng biểu mẫu kê khai.
Tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể:
- Đối với Bộ Tài chính: Rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT nhằm giảm thiểu các quy định phức tạp, chồng chéo; ban hành cơ chế chính sách rõ ràng về quản lý rủi ro.
- Đối với Tổng cục Thuế: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, hoàn thiện phần mềm quản lý thuế tích hợp chức năng cảnh báo rủi ro tự động; tăng cường đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ kiểm tra cơ sở.
- Đối với UBND thành phố Hải Dương và các tổ chức liên quan: Tăng cường chỉ đạo các ban ngành (Công an, Quản lý thị trường, Ngân hàng, Kho bạc) phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc cung cấp, xác minh thông tin doanh nghiệp và thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế khi cần thiết.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện số liệu hoạt động kiểm tra thuế GTGT tại Chi cục thuế thành phố Hải Dương trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020):
- Số thu thuế GTGT đóng góp ổn định vào ngân sách thành phố, đạt lần lượt 221.847 triệu đồng (2018), 236.775 triệu đồng (2019) và 266.863 triệu đồng (2020).
- Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế xử lý khối lượng tăng dần từ 2.387 hồ sơ (2018) lên 3.305 hồ sơ (2020), phát hiện và điều chỉnh tăng số thuế phải nộp qua 3 năm đạt tổng cộng 873,3 triệu đồng (257 triệu đồng năm 2018; 310,5 triệu đồng năm 2019; 305,8 triệu đồng năm 2020).
- Hoạt động kiểm tra hồ sơ hoàn thuế phát hiện và loại bỏ số thuế không đủ điều kiện hoàn là 506,5 triệu đồng (2018), 458 triệu đồng (2019) và 605,8 triệu đồng (2020).
Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ kiểm tra thuế GTGT theo các văn bản quy định hiện hành, đồng thời phản ánh chân thực các khó khăn phát sinh trong thực tế quản lý tại địa phương cấp thành phố trực thuộc tỉnh. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát từ khâu tổ chức nhân sự, quy trình nghiệp vụ lập kế hoạch rủi ro đến ứng dụng công nghệ thông tin và cơ chế phối hợp liên ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị quản lý thuế cấp huyện/thành phố (Chi cục thuế thành phố Hải Dương) trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2020. Dữ liệu khảo sát phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo tổng kết hành chính nội bộ của đơn vị. Số lượng hồ sơ hoàn thuế khảo sát còn ít (20 bộ hồ sơ trong 3 năm) do đặc thù địa bàn thành phố Hải Dương tập trung phần lớn là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tiêu thụ nội địa, ít doanh nghiệp xuất khẩu quy mô lớn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá toàn diện tác động của việc triển khai bắt buộc hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đối với công tác kiểm tra thuế GTGT; đồng thời thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các Chi cục thuế trong khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính công, Quản lý thuế, Kế toán và Kiểm toán khi tìm hiểu về quy trình thực tế kiểm tra thuế GTGT tại cơ quan thuế cấp cơ sở. Nghiên cứu cung cấp nguồn dữ liệu thực tế và các biểu mẫu phân tích có giá trị cho những người thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến quản lý thuế và thanh tra, kiểm tra thuế. Đối với các kế toán doanh nghiệp, nội dung tổng hợp các sai phạm thường gặp trong hồ sơ khai thuế và hồ sơ hoàn thuế GTGT tại chương 2 là cơ sở thực tế để tự rà soát, phòng tránh rủi ro vi phạm hành chính về thuế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng đóng góp của thuế GTGT trong tổng thu ngân sách tại Chi cục thuế thành phố Hải Dương giai đoạn 2018 – 2020 biến động như thế nào?
Theo số liệu tại Bảng 2.1 của khóa luận, số thu từ thuế GTGT đạt 221.847 triệu đồng năm 2018 (chiếm 21,5% tổng thu NSNN), đạt 236.775 triệu đồng năm 2019 (chiếm 13,8%) và đạt 266.863 triệu đồng năm 2020 (chiếm 21,9%). Mặc dù tổng thu NSNN năm 2020 giảm do dịch COVID-19, số thu tuyệt đối từ thuế GTGT vẫn tăng trưởng liên tục qua cả 3 năm.
2. Cơ cấu doanh nghiệp do Chi cục thuế thành phố Hải Dương quản lý có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến năm 2020, Chi cục quản lý 3.864 doanh nghiệp. Trong đó, loại hình Công ty TNHH chiếm tỷ trọng lớn nhất với 61,1% (gồm 1.480 công ty TNHH một thành viên chiếm 38,3% và 881 công ty TNHH hai thành viên chiếm 22,8%). Công ty cổ phần đứng thứ hai với 965 doanh nghiệp, chiếm 24,97%. Doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức khác chiếm 13,93%.
3. Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế trong 3 năm 2018 – 2020 ghi nhận số liệu cụ thể ra sao?
Chi cục đã kiểm tra 2.387 hồ sơ năm 2018; 3.284 hồ sơ năm 2019 và 3.305 hồ sơ năm 2020. Qua kiểm tra, cơ quan thuế đã chấp nhận đa số hồ sơ, yêu cầu điều chỉnh tổng cộng 22 hồ sơ trong 3 năm và truy thu, điều chỉnh tăng số thuế phải nộp tương ứng: 257 triệu đồng (2018), 310,5 triệu đồng (2019) và 305,8 triệu đồng (2020). Đồng thời, số hồ sơ có dấu hiệu rủi ro chuyển sang kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp tăng từ 41 hồ sơ (2018) lên 59 hồ sơ (2020).
4. Công tác kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT tại Chi cục tập trung vào hình thức nào và phát hiện số thuế không được hoàn là bao nhiêu?
Trong 3 năm có tổng cộng 20 hồ sơ đề nghị hoàn thuế được kiểm tra. Hình thức kiểm tra trước hoàn thuế sau chiếm ưu thế với 13 hồ sơ (tỷ lệ 65%), trong khi kiểm tra sau hoàn thuế chỉ có 7 hồ sơ (35%). Tổng số thuế GTGT không được hoàn qua các năm bị phát hiện loại trừ là 506,5 triệu đồng (2018), 458 triệu đồng (2019) và 605,8 triệu đồng (2020).
5. Những sai phạm phổ biến nhất của doanh nghiệp trong hồ sơ khai thuế GTGT được tác giả chỉ ra gồm những gì?
Các sai phạm chính gồm: vi phạm điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn mua vào trên 20 triệu đồng; nhầm lẫn giữa hàng hóa chịu thuế suất 0% với hàng hóa không chịu thuế GTGT; kê khai khấu trừ thuế đầu vào cho hàng hóa không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; tích nhầm mục gia hạn thuế trên tờ khai chính; và nộp chậm hồ sơ khai thuế (năm 2020 có 1.526 hồ sơ nộp chậm trên 5 ngày).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Lệ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng kiểm tra thuế GTGT tại Chi cục thuế thành phố Hải Dương giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống số liệu cụ thể về thu nộp ngân sách, kiểm tra hồ sơ khai thuế và hồ sơ hoàn thuế. Trên cơ sở nhận diện rõ các hạn chế và nguyên nhân thực tế, đề tài đã đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chống thất thu thuế GTGT tại địa phương.