CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 1.1 Một số khái niệm a. Khái niệm về thuế Theo các nhà kinh điển “Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” và “thuế cấu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế”. Trên góc độ người nộp thuế thì thuế được định nghĩa như sau: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước, người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại. Khái niệm về kiểm tra thuế Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế đối với đối tượng kiểm tra thuế là các tổ chức, cá nhân kê khai thuế, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá, xử lý các sai phạm.
Khái niệm về doanh nghiệp ngoài quốc doanh Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã mà không có vốn của Nhà nước và không có vốn đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp này hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật Việt Nam.2 Đặc điểm và vai trò của công tác kiểm tra thuế a. Đặc điểm của công tác kiểm tra thuế Kiểm tra thuế có phạm vi rộng vì đối tượng kiểm tra là các tổ chức, cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế. Kiểm tra thuế là công tác khó khăn, phức tạp vì nó tác động trực tiếp đến lợi ích kinh tế của đối tượng nộp thuế, các đối tượng nộp thuế thường tìm mọi biện pháp cản trở, gây khó khăn cho công tác kiểm tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Kiểm tra thuế là công việc đòi hỏi rất cao về năng lực chuyên môn, chuyên nghiệp 9 của cán bộ thuế, kỹ năng kiểm tra phân tích nguyên nhân và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử của người cán bộ làm việc trong lĩnh vực này. Để xác định đúng đắn nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra, đòi hỏi người cán bộ thuế không chỉ nắm chắc, hiểu sâu, cập nhật thường xuyên các văn bản hướng dẫn có điều chỉnh bổ sung, am hiểu chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán để đọc và phân tích Báo cáo tài chính và nắm bắt được bản chất của hoạt động kinh tế của đối tượng kiểm tra… Đồng thời, người cán bộ kiểm tra thuế phải có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh vững vàng vì thường xuyên phải làm việc trong môi trường có sự cám dỗ về vật chất. Vai trò của kiểm tra thuế Thông qua kiểm tra thuế phát hiện những nhầm lẫn, sai sót của người nộp thuế và của công chức thuế để nhắc nhở, chấn chỉnh, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về thuế. Qua kiểm tra thuế để phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật thuế, trốn thuế, lậu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số thuế theo quy định pháp luật vào ngân sách nhà nước, góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước.
Qua kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện pháp luật thuế và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.3 Mục tiêu, nguyên tắc và các hình thức kiểm tra thuế a. Mục tiêu Mục tiêu của kiểm tra thuế là nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế, đảm bảo công bằng xã hội và hiệu lực quản lý thuế. Hoạt động kiểm tra thuế nhằm giúp người nộp thuế và cơ quan thuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thu ngân sách đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của nghành thuế. Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các luật thuế của người nộp thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực, đấu tranh ngăn ngừa và xử lý những mặt tiêu cực Căn cứ vào kiến nghị của kết quả kiểm tra thuế, cơ quan thuế các cấp có thể đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện, đưa luật thuế vào cuộc sống thực tế, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện luật thuế.
10 Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ người nộp thuế nắm được nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị mình khi thực hiện luật quản lý thuế. Nguyên tắc kiểm tra thuế Để công tác kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao, cần phải đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau: Tuân thủ pháp luật Nguyên tắc đầu tiên và quan trọng nhất đó là trong quá trình kiểm tra thuế phải tuân thủ theo pháp luật, đảm bảo tính khách quan, công khai, dân chủ, khi kết luận một vấn đề phải có chứng lý rõ ràng, không suy diễn chủ quan. Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra; nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế; ngăn ngừa tình trạng làm trái pháp luật. Chính xác, khách quan Đảm bảo chính xác, khách quan trong công tác kiểm tra mới cho phép đánh giá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra, giúp cho việc xử lý đúng người, đúng việc, đúng pháp luật.
Nguyên tắc khách quan đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra phải tôn trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng đúng như nó vốn có, không suy diễn hay qui chụp một cách tùy tiện chủ quan. Công khai, dân chủ và kịp thời Công khai trong hoạt động kiểm tra tức là phải được dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra để thu hút sự tham gia, đồng tình ủng hộ của nhân dân. Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tra trình bày ý kiến của mình, nhất là khi xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, cần tránh mọi biểu hiện tự mãn, áp đặt chủ quan, bất chấp ý kiến của người khác. Kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong kiểm tra nhằm nhanh chóng khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý của Nhà nước.
Để đảm bảo tính kịp thời trong kiểm tra, cần qui định cụ thể thời gian đối với từng vụ việc kiểm tra, tùy theo qui mô, tính chất phức tạp của vụ việc, tùy theo số lượng và chất lượng của đội ngũ công chức làm công tác kiểm tra. Bảo vệ bí mật Cần quán triệt nguyên tắc này trong kiểm tra thuế vì trong quá trình kiểm tra, người làm công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của Doanh nghiệp và bí mật quốc gia. Nếu để lộ cho những đối tượng 11 không được phép biết sẽ làm thiệt hại đến lợi ích của quốc gia và các Doanh nghiệp. Do vậy, họ chỉ cần báo cáo cho những người có thẩm quyền được biết.
Những vấn đề bí mật thì cần được bí mật. Hiệu quả Nguyên tắc này đòi hỏi kiểm tra thuế phải đảm bảo tính hiệu quả, nghĩa là phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm. Phải đảm bảo giúp các đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế. Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo cho kiểm tra thuế đạt được mục đích của nó.
Hình thức kiểm tra Theo kế hoạch và đột xuất Hoạt động kiểm tra thuế được thực hiện dưới hình thức kiểm tra theo chương trình, kế hoạch và kiểm tra đột xuất. - Kiểm tra theo kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt - Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao. Theo nội dung và phạm vi kiểm tra thuế Nếu xét theo nội dung: Kiểm tra thuế chia thành hai loại là kiểm tra toàn diện và kiểm tra hạn chế. Kiểm tra toàn diện: là loại hình kiểm tra tổng hợp, toàn diện tình hình tuân thủ pháp luật thuế của Người nộp thuế.
Với chức năng này, kiểm tra toàn diện tức là cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra trên diện rộng, toàn bộ sắc thuế: Thuế Giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân…. Bên cạnh việc kiểm tra thuế toàn diện, còn có hình thức kiểm tra hạn chế, đó chính là hình thức kiểm tra trong phạm vi hẹp gồm: (1) Kiểm tra một sắc thuế; một hoặc một số kỳ tính thuế; (2) Kiểm tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế; (3) Kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số kỳ tính thuế: kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, tài sản. 12 Theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế Kiểm tra Kiểm tra tại trụ sở cơ Kiểm tra tại trụ sở quan thuế người nộp thuế Hình 1.1 Kiểm tra thuế theo địa điểm Nguồn: Tác giả tổng hợp Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế: Được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế: Việc kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở, Người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế. Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế do thủ trưởng cơ quan thuế ban hành.
Theo phương pháp kiểm tra Thường sử dụng các phương pháp phân tích để phát hiện và nhận dạng rủi ro từ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, ngoài ra còn sử dụng phân tịch theo đồ thị (đồ thị hình sin, đồ thị hình khối, đồ thị hình tròn). Phân tích và nhận dạng rủi ro, xếp hạng rủi ro, lập kế hoạch kiểm tra, xong tiến hành kiểm tra làm rõ đúng, sai, không bỏ sót, chỉ rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục, xử lý vi phạm.