Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 9310102) của nghiên cứu sinh Hà Minh Hải, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Việt Tiến (năm 2022), tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khu vực tư nhân - Nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kiểm soát nguồn thu thuế để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công là yêu cầu của mọi quốc gia. Tại Việt Nam, quá trình cải cách thuế giai đoạn 1990-2021 theo các định hướng chiến lược tại Quyết định số 201/2004/QĐ-TTg và Quyết định số 732/2011/QĐ-TTg đã đặt ra yêu cầu đổi mới vai trò quản lý nhà nước về thuế. Đến năm 2019, khu vực doanh nghiệp tư nhân đã có sự gia tăng về tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ đóng góp GDP, tỷ trọng vốn, đóng góp ngân sách nhà nước và thu hút việc làm vượt qua khu vực doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Tuy nhiên, công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khu vực tư nhân vẫn còn hạn chế do tồn tại phương thức quản lý cũ, chưa theo kịp sự phát triển đa dạng và phức tạp của khu vực này. Trên địa bàn thành phố Hà Nội, có trên 155.000 doanh nghiệp khu vực tư nhân đang hoạt động, chủ yếu ở quy mô nhỏ và vừa, trong đó chỉ khoảng 1/3 số doanh nghiệp có phát sinh thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đặc thù dễ xảy ra tình trạng kê khai không đúng hoặc trốn thuế gây thất thu ngân sách, đồng thời trước bối cảnh tác động của dịch bệnh Covid-19 và biến động kinh tế quốc tế, việc nghiên cứu quản lý thuế nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước đi đôi với nuôi dưỡng nguồn thu và bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khu vực tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Luận giải những vấn đề lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực tư nhân và tổng kết kinh nghiệm của một số địa phương.
  2. Phân tích thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2020, chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực tư nhân thể hiện ở những nội dung nào và chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?
  2. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2020 có những thành tựu, hạn chế gì và nguyên nhân của các hạn chế đó là gì?
  3. Để hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội cần thực hiện những phương hướng và giải pháp nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khu vực tư nhân.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội, tập trung trực tiếp vào hoạt động quản lý thuế của Cục Thuế thành phố Hà Nội và các Chi cục Thuế trực thuộc.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị về mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân, tập trung vào ba trụ cột nội dung quản lý: (i) Hoạch định chiến lược thuế; (ii) Tổ chức thực hiện quản lý thuế (xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về thuế; thanh tra, kiểm tra; thu nợ và cưỡng chế thuế; giải quyết khiếu nại về thuế); (iii) Kiểm tra, giám sát quản lý thuế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng và khảo sát được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2015-2020; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030 và 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các nhóm nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến lý luận về thuế và công tác quản lý thuế:

Các hướng nghiên cứu về học thuyết và chính sách thuế

  • Các học thuyết thuế cổ điển và hiện đại: Tác giả điểm lại học thuyết không tưởng (chủ trương thuế đơn nhất), học thuyết bài thuế (xã hội không thuế), học thuyết thuế - trao đổi của John Locke, Jean-Jacques Rousseau, Adam Smith và Montesquieu (thuế là sự thỏa thuận đổi lấy hàng hóa công cộng), học thuyết thuế - đoàn kết cuối thế kỷ XIX (sự hy sinh lợi ích cá nhân vì cộng đồng theo ấn định thuế), và học thuyết thuế - bù đắp (kết hợp trao đổi lợi ích và trợ cấp, điều tiết phân hóa giàu nghèo).
  • Các nghiên cứu tiêu biểu: Michel Bouvier (2005) nghiên cứu sự cân bằng lợi ích trong học thuyết trao đổi và đoàn kết; Adam Smith (1997) đề xuất các nguyên tắc đánh thuế công bằng, rõ ràng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí thu; Paul A. Samuelson và William D. Nordhaus (Paul A. Naudhaus, 1997) phân tích các nguyên tắc đánh thuế về khả năng thanh toán, công bằng ngang - dọc và hiệu quả kinh tế; Richard M. Bird và Oliver Oldman (1990) nghiên cứu hành vi trốn thuế và sự cần thiết quản lý đối tượng nộp thuế; Nguyễn Văn Tuyến (2018) phân tích sự kế thừa các học thuyết thuế trong hệ thống Luật Quản lý thuế tại Việt Nam; Vũ Quỳnh Phương (1996) và Trần Xuân Thắng (1998) nghiên cứu chính sách thuế trong bối cảnh điều tiết vĩ mô và hội nhập kinh tế quốc tế.

Các hướng nghiên cứu về quản lý thuế và cải cách quản lý thuế

  • Nghiên cứu quốc tế: Charles Y. Mansfield (1987) nghiên cứu mở rộng cơ sở thuế và nâng cao tính tuân thủ tự nguyện; Vito Tanzi và Milka Casanegra de Jantscher (1987), Richard M. Bird và Milka Casanegra de Jantscher (1992) phân tích xu hướng cải cách quản lý thuế và phương pháp thuế khoán; Quỹ Tiền tệ Quốc tế - IMF (1997) đưa ra khung 4 nhóm quốc gia theo tỷ lệ thất thu để xây dựng chiến lược cải cách quản lý thu; OECD (2004) hướng dẫn quy trình quản lý rủi ro tuân thủ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Gangadhar Prasad Shukla và cộng sự (2011) dự báo các thách thức cải cách thuế tại Việt Nam; Ngân hàng Thế giới - WB (2007-2014) tài trợ Dự án Hiện đại hóa quản lý thuế tại Việt Nam; Natrah Saad (2012) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi không tuân thủ thuế; Cécile Bazart và Aurélie Bonein (2014) nghiên cứu sự bình đẳng và đạo đức thuế tác động đến quyết định tuân thủ; Irene Belmonte-Martin, Lidia Ortiz, Cristina Polo (2021) phân tích hiệu quả quản lý thuế địa phương của các cơ quan thuế cấp tỉnh tại Tây Ban Nha.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Xuân Thắng và cộng sự (1999) xây dựng chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2000-2010; Nguyễn Thị Bất (2003) phân tích thực trạng và giải pháp quản lý thuế ở Việt Nam; Nguyễn Hoàng (2013) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân; Lê Duy Thành (2007) và Nguyễn Thị Thùy Dương (2011) nghiên cứu quản lý thuế trong điều kiện hội nhập; Phạm Xuân Hòa (2014) nghiên cứu chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Tố Uyên (2019), Minh Đức (2020), Nguyễn Quang Tiến (2020) tổng kết kết quả cải cách, hiện đại hóa công nghệ thông tin, quản lý rủi ro và tinh gọn bộ máy ngành thuế.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn

Mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu về chính sách thuế, cải cách quản lý thuế nói chung hoặc quản lý thuế theo sắc thuế cụ thể, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khu vực tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới giác độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, giải quyết mối quan hệ hài hòa lợi ích giữa cơ quan quản lý thu và đối tượng nộp thuế tư nhân.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cách tiếp cận

Luận án tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Trọng tâm của cách tiếp cận này là giải quyết mâu thuẫn lợi ích kinh tế: Nhà nước muốn tối đa hóa nguồn thu ngân sách để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công, trong khi doanh nghiệp tư nhân có xu hướng tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí thuế. Quản lý thuế phải đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước, đồng thời nuôi dưỡng nguồn thu và tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân phát triển bền vững.

Dựa trên việc kế thừa và phát triển mô hình của Richard M. Walker, Rhys Andrews (2013) về hiệu quả quản lý tổ chức công và nghiên cứu của Irene Belmonte-Martin cùng cộng sự (2021), tác giả xây dựng khung phân tích quản lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực tư nhân gồm 3 nội dung chính:

  1. Hoạch định chiến lược thuế.
  2. Tổ chức thực hiện quản lý thuế (xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về thuế; thanh tra, kiểm tra; thu nợ và cưỡng chế thuế; giải quyết khiếu nại về thuế).
  3. Kiểm tra, giám sát quản lý thuế (đây là nội dung tác giả bổ sung so với các nghiên cứu tiền nhiệm).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận, các chỉ tiêu quản lý thuế và đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp lịch sử và logic: Theo dõi tiến trình cải cách thuế, sự vận động của khu vực doanh nghiệp tư nhân và các quy định quản lý thuế qua các thời kỳ.
  • Phương pháp so sánh và thống kê mô tả: Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để so sánh kết quả thu ngân sách, cơ cấu nguồn thu, mức độ đáp ứng chỉ tiêu dự toán và phân tích các dữ liệu khảo sát thực tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015-2020 của Cục Thuế thành phố Hà Nội, số liệu thống kê của Tổng cục Thuế, Cục Thống kê thành phố Hà Nội và các văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi thực hiện trong năm 2019, xử lý dữ liệu bằng phần mềm bảng tính Excel. Cơ cấu mẫu điều tra gồm 3 nhóm đối tượng:
Nhóm đối tượng khảo sát Thành phần chi tiết Số phiếu phát Số phiếu thu
Doanh nghiệp khu vực tư nhân (Mẫu phiếu số 01) - 03 tập đoàn kinh tế, 03 doanh nghiệp lớn, 03 doanh nghiệp vừa (20 phiếu/DN)
- 24 doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ gồm: 12 DN nhỏ, 12 DN siêu nhỏ (phân chia theo 4 DN hoạt động lâu năm, 4 DN mới hoạt động dưới 5 năm, 4 DN khởi nghiệp; 5 phiếu/DN)
300 278
Công chức quản lý thuế (Mẫu phiếu số 02) Cán bộ, công chức thừa hành công tác quản lý thuế tại Cục Thuế và các Chi cục Thuế thuộc Cục Thuế TP Hà Nội 200 200
Lãnh đạo quản lý thuế (Mẫu phiếu số 03) Cán bộ lãnh đạo giữ chức vụ quản lý tại Tổng cục Thuế, Cục Thuế Hà Nội và các Chi cục Thuế trực thuộc 100 100
Tổng cộng 600 578

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 điểm luận toàn diện các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai mạch nội dung: các nghiên cứu về thuế (học thuyết cổ điển, học thuyết hiện đại, chính sách điều tiết vĩ mô) và các nghiên cứu về quản lý thuế (cải cách quản trị thu, chuyển đổi số, quản lý rủi ro tuân thủ, thanh tra kiểm tra và dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế). Trên cơ sở đó, tác giả khẳng định khoảng trống nghiên cứu về quản lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực tư nhân trên địa bàn Hà Nội theo góc độ Kinh tế chính trị, xác định mục tiêu và lộ trình nghiên cứu cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khu vực tư nhân

Chương này làm rõ quan niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp khu vực tư nhân trong nền kinh tế. Luận án xác định các nguyên tắc quản lý thuế bao gồm: tuân thủ pháp luật, đảm bảo tính thống nhất, công khai, minh bạch, bình đẳng và tạo môi trường khuyến khích sản xuất kinh doanh.

Tác giả luận giải sự cần thiết phải quản lý thuế đối với doanh nghiệp tư nhân nhằm 4 mục tiêu:

  1. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
  2. Đảm bảo huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho ngân sách nhà nước và nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài.
  3. Phát huy vai trò điều tiết vĩ mô, phân phối thu nhập và định hướng phát triển của công cụ thuế.
  4. Tăng cường mức độ tuân thủ tự nguyện và giảm chi phí quản lý thuế.

Luận án phân tích chi tiết 3 nội dung quản lý thuế (hoạch định chiến lược thuế; tổ chức thực hiện quản lý thuế gồm xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin, thanh tra kiểm tra, thu nợ cưỡng chế, giải quyết khiếu nại; kiểm tra giám sát quản lý thuế) và các nhân tố ảnh hưởng (thể chế pháp luật, ý thức tuân thủ của doanh nghiệp, tổ chức bộ máy và chất lượng nhân lực, mức độ minh bạch, sự phối hợp liên ngành, cơ sở vật chất hạ tầng). Cuối chương, tác giả tổng kết kinh nghiệm quản lý thuế của một số địa phương và rút ra các bài học thực tiễn cho thành phố Hà Nội.

Chương 3: Thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khu vực tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3 phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội và đặc điểm của hơn 155.000 doanh nghiệp khu vực tư nhân tại Hà Nội (chủ yếu là quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ). Tác giả tiến hành phân tích thực trạng quản lý thuế giai đoạn 2015-2020 trên các mặt:

  • Hoạch định chiến lược thuế: Phân tích kết quả xây dựng dự toán thu, mức độ phù hợp của các chỉ tiêu dự báo thu so với thực tế phát triển của doanh nghiệp.
  • Tổ chức thực hiện quản lý thuế: Đánh giá hệ thống khai nộp thuế điện tử eTax, cơ sở dữ liệu tập trung, công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, quy trình thanh tra kiểm tra theo kế hoạch và theo chuyên đề (kèm số liệu truy thu, xử phạt), công tác phân loại nợ thuế và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế, công tác giải quyết khiếu nại về thuế.
  • Kiểm tra, giám sát quản lý thuế: Đánh giá hoạt động kiểm tra nội bộ, giám sát độc lập đối với các đoàn thanh tra kiểm tra thuế.

Từ dữ liệu thứ cấp và kết quả khảo sát sơ cấp 578 phiếu hỏi, tác giả đánh giá những thành tựu đạt được (tỷ lệ khai nộp thuế điện tử đạt trên 98%, số thu ngân sách khu vực tư nhân tăng trưởng, cải cách thủ tục hành chính thuế) và chỉ rõ các hạn chế: hoạch định chiến lược chưa sát đặc thù ngành nghề và quy mô doanh nghiệp; công tác thanh tra kiểm tra còn tiềm ẩn rủi ro thiếu khách quan; chưa xây dựng được kho dữ liệu trung tâm cảnh báo rủi ro chính sách và lỗi quy trình; bộ máy quản lý còn cồng kềnh và chất lượng nhân lực ở một số bộ phận chưa đồng đều.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội

Dựa trên phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế, xu hướng vận động của doanh nghiệp tư nhân và chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030, tầm nhìn 2045, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện hoạch định chiến lược thuế: Nâng cao năng lực phân tích, dự báo nguồn thu kinh tế - xã hội trên địa bàn Thủ đô, xây dựng chiến lược quản lý thuế theo phân loại quy mô và ngành nghề đặc thù của doanh nghiệp tư nhân.
  2. Hoàn thiện tổ chức thực hiện quản lý thuế: Tối ưu hóa hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về thuế, hoàn thiện quy trình thanh tra kiểm tra dựa trên đánh giá rủi ro tuân thủ, chuẩn hóa quy trình đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế, giải quyết kịp thời khiếu nại của người nộp thuế.
  3. Hoàn thiện thanh tra, giám sát thực hiện quản lý thuế: Thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát độc lập hoạt động của các đoàn thanh tra kiểm tra; xây dựng nền tảng quản lý thuế số và kho dữ liệu rủi ro quy trình.
  4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tinh gọn bộ máy, sắp xếp các phòng ban chức năng theo mô hình quản lý hiện đại; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức thuế.
  5. Đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ và nâng cao tính minh bạch: Chuyển phương thức từ hỗ trợ thụ động sang chủ động đồng hành cùng doanh nghiệp tư nhân; công khai, minh bạch quy trình nghiệp vụ và nâng cao trách nhiệm giải trình của cơ quan thuế.
  6. Tăng cường phối hợp liên ngành và bảo đảm cơ sở vật chất: Mở rộng kết nối thông tin giữa cơ quan thuế với ngân hàng thương mại, cơ quan đăng ký kinh doanh, công an, hải quan; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin.

Cuối chương, luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và cộng đồng các doanh nghiệp khu vực tư nhân.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Làm rõ cơ sở lý luận quản lý thuế đối với doanh nghiệp tư nhân: Dựa trên việc phân tích các học thuyết thuế cổ điển và hiện đại dưới góc độ Kinh tế chính trị, luận án khẳng định tính tất yếu của việc quản lý thuế đối với khu vực kinh tế tư nhân nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích kinh tế giữa Nhà nước (đảm bảo nguồn thu công, điều tiết vĩ mô) và doanh nghiệp (tối đa hóa lợi nhuận, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, nuôi dưỡng nguồn thu).
  2. Bổ sung và hoàn thiện khung phân tích quản lý thuế: Phát triển khung lý thuyết của Walker & Andrews (2013) và Belmonte-Martin cùng cộng sự (2021), tác giả đã bổ sung cấu phần "Kiểm tra, giám sát quản lý thuế" vào khung phân tích nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp tư nhân, tạo nên một quy trình khép kín gồm: Hoạch định chiến lược -> Tổ chức thực hiện -> Kiểm tra, giám sát.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp ứng dụng

  1. Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Luận án phát hiện những bất cập trong công tác quản lý thuế của Cục Thuế thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2020:
    • Hoạch định chiến lược chưa bao quát hết các yếu tố đặc thù về quy mô (đặc biệt là nhóm doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ) và lĩnh vực ngành nghề.
    • Khâu thanh tra, kiểm tra còn nguy cơ thiếu khách quan khi cơ chế tự giám sát nội bộ tại các đoàn thanh tra chưa thực sự độc lập.
    • Thiếu trung tâm dữ liệu rủi ro chính sách và hệ thống phát hiện lỗi quy trình tự động.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:
    • Đưa ra giải pháp xây dựng nền tảng quản lý thuế số, ứng dụng quản lý rủi ro tuân thủ tự động.
    • Kiến nghị Quốc hội và Chính phủ hoàn thiện khung khổ pháp lý về thuế, thống nhất giữa Luật Quản lý thuế với các luật chuyên ngành (Luật Kế toán, Luật Doanh nghiệp).
    • Kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế tái cấu trúc bộ máy theo chức năng kết hợp quản lý đối tượng, tăng cường liên thông dữ liệu tài khoản ngân hàng để kiểm soát doanh thu thực tế của doanh nghiệp tư nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội đối với nhóm doanh nghiệp khu vực tư nhân. Do đặc thù kinh tế - xã hội của Thủ đô có mật độ doanh nghiệp cao và cơ cấu dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn, một số phát hiện có thể cần được điều chỉnh khi áp dụng cho các địa phương có điều kiện kinh tế khác biệt.
  • Về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu thực trạng và điều tra khảo sát của luận án giới hạn trong giai đoạn 2015-2020 (khảo sát thực địa năm 2019). Các biến động kinh tế sau đại dịch Covid-19 và các sửa đổi bổ sung chính sách thuế giai đoạn tiếp theo cần được tiếp tục cập nhật trong các nghiên cứu chuyên sâu kế tiếp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý thuế (Tổng cục Thuế, Cục Thuế thành phố Hà Nội và các Cục Thuế địa phương): Tham khảo mô hình phân tích quy trình quản lý thuế 3 trụ cột, phương pháp khảo sát đánh giá sự hài lòng và mức độ tuân thủ của người nộp thuế, cùng các giải pháp kiểm tra giám sát nội bộ độc lập.
  2. Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng các luận cứ thực tiễn và kiến nghị của luận án để hoàn thiện thể chế chính sách thuế, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và hạn chế tình trạng trốn thuế, lạm thu, tận thu.
  3. Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên khối ngành Kinh tế chính trị, Quản lý công, Tài chính - Thuế: Tham khảo cách tiếp cận kinh tế chính trị đối với vấn đề quản lý thuế, phương pháp kết hợp phân tích định tính và khảo sát định lượng sơ cấp - thứ cấp trong nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận nghiên cứu quản lý thuế đối với doanh nghiệp tư nhân dưới góc độ chuyên ngành nào?

Luận án được nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Mục tiêu cốt lõi của hướng tiếp cận này là giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước (thu đúng, thu đủ vào ngân sách, không lạm thu/tận thu) và các doanh nghiệp khu vực tư nhân (bảo đảm quyền lợi hợp pháp, nuôi dưỡng nguồn thu để tái đầu tư phát triển).

2. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những nhóm đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2019 thông qua điều tra bảng hỏi đối với 3 nhóm đối tượng, tổng số phát ra là 600 phiếu và thu về 578 phiếu hợp lệ:

  • Nhóm doanh nghiệp tư nhân tại Hà Nội: 33 doanh nghiệp (gồm 3 tập đoàn, 3 lớn, 3 vừa, 12 nhỏ, 12 siêu nhỏ), phát 300 phiếu, thu về 278 phiếu.
  • Nhóm công chức trực tiếp thực hiện quản lý thuế tại Cục Thuế và các Chi cục Thuế TP Hà Nội: phát 200 phiếu, thu về 200 phiếu.
  • Nhóm lãnh đạo quản lý thuế tại Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội và các Chi cục Thuế: phát 100 phiếu, thu về 100 phiếu.

3. Tác giả luận án bổ sung nội dung nào vào khung lý luận quản lý thuế so với các nghiên cứu trước đây?

So với các nghiên cứu tiền nhiệm của Richard M. Walker, Rhys Andrews (2013) và Irene Belmonte-Martin cùng cộng sự (2021), tác giả đã bổ sung thêm nội dung "Kiểm tra, giám sát quản lý thuế" bên cạnh hai nội dung truyền thống là "Hoạch định chiến lược thuế" và "Tổ chức thực hiện quản lý thuế", nhằm hình thành quy trình quản lý toàn diện và kiểm soát quyền lực, phòng ngừa rủi ro quy trình.

4. Luận án chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác quản lý thuế doanh nghiệp tư nhân tại Hà Nội giai đoạn 2015-2020?

Các hạn chế chính gồm:

  • Hoạch định chiến lược thuế chưa tính toán đầy đủ các yếu tố đặc thù theo ngành nghề, lĩnh vực và quy mô doanh nghiệp tư nhân.
  • Hoạt động thanh tra, kiểm tra còn tiềm ẩn rủi ro thiếu khách quan do khâu giám sát triển khai vẫn do chính bộ phận thanh tra, kiểm tra thực hiện.
  • Chưa xây dựng được kho trung tâm dữ liệu thông tin về rủi ro chính sách, lỗi quy trình và các sự cố an toàn dữ liệu quản lý thuế.
  • Bộ máy tổ chức còn cồng kềnh, chất lượng nguồn nhân lực quản lý thuế chưa đồng đều.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Minh Hải đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ Kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và khảo sát thực chứng trên mẫu 578 đối tượng, công trình đã làm rõ thực trạng thu ngân sách, nhận diện các nút thắt trong công tác quản lý thuế giai đoạn 2015-2020. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được luận án đề xuất có tính đồng bộ, gắn với lộ trình chuyển đổi số và chiến lược cải cách ngành thuế Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045.