Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Cẩm Giang tại Học viện Ngân hàng (Hà Nội, năm 2024), thuộc chuyên ngành Tài chính ngân hàng (mã số: 9340201), dưới sự hướng dẫn khoa học của Lê Thị Diệu Huyền và Nguyễn Thị Thanh Hoài.
Về tính cấp thiết, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN). Trong cơ cấu thu NSNN giai đoạn 2016–2022, tỷ trọng thu nội địa đã tăng từ 64,7% năm 2016 lên 82,1% năm 2022. Số thu do ngành Thuế quản lý năm 2022 đạt 1.700 tỉ đồng, tăng 45,12% so với năm 2016. Doanh nghiệp (DN) đóng vai trò nòng cốt khi đóng góp hơn 3/4 tổng thu NSNN; trong đó, doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 65%, doanh nghiệp nhà nước chiếm 20%, và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm 15%. Nhóm doanh nghiệp quy mô lớn tuy chiếm chưa tới 1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động nhưng đóng góp khoảng 25% tổng số thu nội địa.
Tuy nhiên, tính tuân thủ thuế của khu vực doanh nghiệp vẫn còn hạn chế. Các hành vi gian lận như để ngoài sổ sách kế toán, tạo lập giao dịch mua bán giả mạo, ghi giá bán thấp hơn thực tế, hạch toán sai quy định hoặc cố tình kê khai lỗ diễn biến phức tạp. Tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu NSNN dù giảm từ 8,3% năm 2016 xuống hơn 6% năm 2022 nhưng số nợ chây ì khó thu có xu hướng tăng. Trong khi đó, các công trình trong và ngoài nước trước đây chủ yếu nghiên cứu hành vi tuân thủ của cá nhân hoặc tiếp cận trên phạm vi hẹp (cấp tỉnh, thành phố), chưa xem xét đồng thời tác động của hoạt động quản lý thuế và các nhân tố công nghệ đối với doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Từ thực tế này, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết là đánh giá toàn diện ảnh hưởng của quản lý thuế và các nhân tố liên quan đến tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số và áp dụng thuế điện tử.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động quản lý thuế đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp ở Việt Nam gắn với bối cảnh triển khai thuế điện tử và chuyển đổi số ngành Thuế.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tổng hợp, hệ thống hóa, phát triển và bổ sung cơ sở lý luận về tuân thủ thuế (khái niệm, nội dung, tiêu thức đánh giá) và các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (NNT).
- Phân tích, đánh giá thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp và thực trạng công tác quản lý thuế hướng đến nâng cao tính tuân thủ giai đoạn 2016–2022; đánh giá mức độ ảnh hưởng của quản lý thuế đến tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Đề xuất các khuyến nghị và hàm ý chính sách liên quan đến các giải pháp tăng cường quản lý thuế nhằm thúc đẩy tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp ở Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số.
Bốn câu hỏi nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa quan điểm và cơ sở lý luận về tuân thủ thuế và quản lý thuế. Làm rõ vai trò quan trọng của công tác quản lý thuế đối với đẩy mạnh tính tuân thủ của DN, đặc biệt trong bối cảnh áp dụng thuế điện tử và tiến tới số hóa thông tin ngành Thuế.
- Thực trạng tuân thủ thuế của DN và thực trạng công tác quản lý thuế trong việc thúc đẩy tuân thủ của DN trong giai đoạn bắt đầu thí điểm hóa đơn điện tử năm 2016 cho đến nay như thế nào? Đánh giá thành tựu và hạn chế của thực trạng trên và tìm ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan cho các tồn tại?
- Kiểm định và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố về quản lý thuế đến hành vi tuân thủ thuế của các DN tại Việt Nam. Nhân tố nào trong quản lý thuế có ảnh hưởng đáng kể nhất? Ngoài hoạt động quản lý thuế, có nhân tố nào về công nghệ (mức độ đáp ứng CNTT của DN và trình độ ứng dụng CNTT của CQT) có tác động đến tuân thủ thuế của DN hay không?
- Dựa trên kết quả thảo luận và đánh giá ở trên, các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác quản lý thuế hướng tới thúc đẩy tính tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam là gì? Các kiến nghị khác được đề xuất nhằm tăng cường tính khả thi của các giải pháp.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của quản lý thuế đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Quản lý thuế được tiếp cận theo nghĩa hẹp, tập trung vào cách thức cơ quan thuế tổ chức, điều hành thu nộp đối với doanh nghiệp. Tuân thủ thuế được đánh giá theo 4 khía cạnh của OECD (2004): (i) đăng ký thuế, (ii) kê khai và tính thuế, (iii) báo cáo thông tin và lưu trữ hồ sơ thuế, (iv) nộp thuế đúng quy định. Mô hình nghiên cứu kiểm định tác động của 10 nhóm biến độc lập dựa trên Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi toàn quốc tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp định tính được thu thập từ năm 2016 đến năm 2022 (năm 2016 là mốc thí điểm hóa đơn điện tử). Dữ liệu định lượng khảo sát sơ bộ được thực hiện từ ngày 01/02/2021 đến ngày 01/05/2021; khảo sát chính thức được triển khai từ tháng 06/2022 đến tháng 12/2022. Các giải pháp đề xuất định hướng cho giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn đến năm 2040.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả tổng thuật theo 3 nhóm lý thuyết chính:
- Nhóm nghiên cứu dựa trên lý thuyết kinh tế: Tiếp cận theo lý thuyết thỏa dụng của Allingham và Sandmo (1972) cùng Srinivasan (1973), xác định 4 nhân tố quyết định hành vi tuân thủ: thuế suất, thu nhập tính thuế thực tế, xác suất bị kiểm tra thuế và mức xử phạt. Các nghiên cứu thực nghiệm kiểm chứng gồm Baldry (1986), Webley (1991), Pate và Hamilton (1992), Alm và cộng sự (1992), Jackson và Jaouen (1989), Shanmugam (2003), Dubin (2007), Yitzhaki (1974). Quan điểm trái chiều của Sour (2001) cho thấy việc tăng cường xử phạt và kiểm tra quá mức có thể tạo tác động tiêu cực, trong khi việc củng cố niềm tin và chất lượng dịch vụ công sẽ làm gia tăng tuân thủ tự nguyện.
- Nhóm nghiên cứu dựa trên lý thuyết xã hội, tâm lý và hành vi: Tiêu biểu là Elffers và cộng sự (1987), Tan (1998), Hite (1997), Torgler và cộng sự (2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008), Schmolders (1959), Strumpel (1969). Các tác giả này chỉ ra rằng chuẩn mực xã hội, đạo đức, sự tin tưởng vào cơ quan nhà nước và sự công bằng của hệ thống pháp luật có tác động tích cực đến sự chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, đồng thời phản bác quan điểm áp đặt cưỡng chế đơn thuần.
- Nhóm nghiên cứu hỗn hợp và các nhân tố phi kinh tế: Molero và Pujol (2012) bổ sung biến danh tiếng của người nộp thuế. Tran-Nam và cộng sự (2013) khẳng định cần kết hợp đa chiều giữa các lý thuyết kinh tế và hành vi. Về NNT doanh nghiệp, các nghiên cứu của Cowell (2003), Cuccia (1994), Joulfaian (2000), Crocker và Slemrod (2004), Kamdar (1997), Abdul-Jabbar và Pope (2008), Hanousek và Palda (2003), Torgler (2002) phân tích các đặc điểm nội tại của doanh nghiệp và nhân khẩu học của người đứng đầu. Cẩm nang OECD (2004) tổng hợp 5 nhóm yếu tố tác động (kinh doanh, ngành nghề, kinh tế, tâm lý, xã hội). Các nghiên cứu bổ sung về niềm tin (Feld và Frey, 2002; Van Dijke và Verboon, 2010; Kastlunger và cộng sự, 2013), cơ hội tham nhũng (Muthukrishna và cộng sự, 2017), nhận thức công bằng thuế (Fehr và Rockenbach, 2003; Saad, 2011; Manchilot Tilahun, 2018), phân loại nhân tố truyền thống và phi truyền thống (Kanyeka, 2008), hoặc mô hình dựa trên Ajzen (Marandu và cộng sự, 2014; Casper, 2007), cùng các phân tích của Ann và Helen (1987), Andreoni (1998).
- Nhóm nghiên cứu về quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ: Bird (2003), OECD (2001), Murphy (2004), Gerger và cộng sự (2014) (bổ sung biến quyền lợi NNT và ứng dụng công nghệ thông tin tại Thổ Nhĩ Kỳ), Ravikumar và Yuzhe Zhang (2009) (mô hình kiểm tra thu nhập ẩn), Lavermicocca (2011), Czinege (2019), Chooi (2020) (quản lý rủi ro tuân thủ), Slemrod (2016), Hallsworth (2014).
Tại Việt Nam, các công trình tiêu biểu gồm: Lê Duy Thành (2007) về đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập; Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) vận dụng mô hình tháp tuân thủ của Braithwaite khảo sát tại Hà Nội; Nguyễn Thị Thanh Hoài và cộng sự (2011) bổ sung nhân tố dịch vụ thuế tư nhân; Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Hoàng Quân (2012) khảo sát 170 doanh nghiệp tư nhân tại TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Tiến Thức (2013) phân tích 5 nhóm nhân tố; Đặng Thị Bạch Vân (2014) làm rõ biến kinh tế và tâm lý xã hội; Phan Thị Mỹ Dung và Lê Quốc Hiếu (2015) xác lập khung 7 biến; Lèng Hoàng Minh (2017); Bùi Ngọc Toản (2017) chỉ ra đặc điểm cơ quan thuế tác động mạnh nhất tại TP. Hồ Chí Minh; Bùi Thị Thu Thảo (2020) với 8 nhóm nhân tố tại TP. Hồ Chí Minh. Các tác giả Nguyễn Thị Minh Hằng (2011), Nguyễn Thị Minh Hòa (2011), Nguyễn Thị Thương Huyền (2011), Lê Xuân Trường (2011), Trần Huy Trường (2014) tập trung vào quy trình giám sát, quản lý tuân thủ và kỹ thuật thanh tra theo quản lý rủi ro.
Tác giả chỉ ra 7 khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết:
- Mối quan hệ giữa cơ chế quản lý thuế với hành vi tuân thủ thuế của DN (tuân thủ tự nguyện khi có niềm tin hoặc tuân thủ bắt buộc khi có cơ chế giám sát, thanh tra, kiểm tra chặt chẽ).
- Phạm vi nghiên cứu: Các công trình trước chủ yếu thực hiện ở phạm vi hẹp (quận, thành phố, tỉnh); luận án mở rộng nghiên cứu tổng thể trên diện rộng toàn quốc.
- Đối tượng nghiên cứu: Chưa có công trình đánh giá chi tiết tính tuân thủ thuế phân theo quy mô và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nhân tố công nghệ: Cần một đánh giá toàn diện đặt trong bối cảnh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và thuế điện tử.
- Nhân tố mới về người đứng đầu doanh nghiệp: Chưa có nghiên cứu trước đây đưa các yếu tố trình độ học vấn, hiểu biết về thuế, năng lực CNTT của người đứng đầu vào mô hình kiểm định.
- Đánh giá thực trạng: Chưa có công trình đánh giá toàn diện thực trạng tuân thủ và quản lý thuế tại Việt Nam giai đoạn 2016–2022 gắn với quá trình thí điểm và áp dụng hóa đơn điện tử.
- Giải pháp: Chưa có nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ cho giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn 2040.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án làm rõ các cơ sở lý luận nền tảng:
- Khái niệm thuế: Tổng hợp quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, Christopher Pass và Bryan Lowes (1988), Gaston Jèze (1934), và Lê Thị Diệu Huyền (2018). Luận án xác định thuế là khoản thu bắt buộc của NSNN từ tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật nhằm phục vụ hàng hóa công cộng và điều hành vĩ mô, mang 4 đặc trưng: tính bắt buộc, tính pháp lý, tính động viên của cải công cộng không đối giá trực tiếp, và tính chuyển dịch thu nhập.
- Khái niệm tuân thủ thuế: Khung phân tích của OECD (2004) với 4 trụ cột: (i) đăng ký thuế đúng hạn; (ii) kê khai kịp thời; (iii) báo cáo chính xác, lưu trữ hồ sơ đầy đủ; (iv) nộp thuế đủ và đúng hạn.
- Phân loại tuân thủ thuế: Theo hành vi (tuân thủ tự nguyện - Kirchler, 2007; tuân thủ bắt buộc - Allingham và Sandmo, 1972); theo tính chất (tuân thủ hành chính và tuân thủ kỹ thuật - Chan và cộng sự, 2000); theo nội dung (kê khai, thanh toán, báo cáo - Brown và Mazur, 2003; Akhand, 2012); theo mức độ (4 cấp độ theo mô hình của Grabosky và Braithwaite, 1986).
- Tiêu chí đánh giá tuân thủ thuế: Kết hợp tiêu chí định tính (mức độ am hiểu pháp luật, bản chất hành vi tự nguyện hay bắt buộc) và tiêu chí định lượng (tổng quát qua tỷ lệ NNT vi phạm; cụ thể theo Thông tư 31/2021/BTC về tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn, tờ khai không có lỗi số học, tỷ lệ nợ đọng thuế, nợ khó thu).
- Khái niệm quản lý thuế: Tổng hợp từ Tanzi và Pellechio (1995), Ott (1998), Cơ quan thuế Hà Lan (2000), Giáo trình Tài chính công (ĐH Kinh tế TP.HCM, 2005) và Giáo trình Quản lý thuế (Học viện Tài chính, 2016).
- Các mô hình lý thuyết vận dụng: Mô hình Grabosky và Braithwaite (1986); Lý thuyết hành động hợp lý (TRA); Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB); Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM); Mô hình Fischer; Mô hình khung sườn dốc trơn trượt (Slippery slope framework); Mô hình tuân thủ ATO. Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thuế của Úc, Anh, Canada, Singapore, Malaysia để rút ra bài học cho Việt Nam.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
- Phương pháp định tính: Thu thập thông tin thứ cấp, tổng hợp văn bản pháp luật, phân tích tài liệu lịch sử, so sánh số liệu quản lý thuế, và thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với cán bộ quản lý thuế để hiệu chỉnh thang đo và mô hình nghiên cứu.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát trên diện rộng đối với doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề, loại hình và quy mô. Quy trình xử lý dữ liệu qua phần mềm thống kê bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến tuân thủ thuế.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết, sơ kết của Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2016–2022.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát sơ bộ thực hiện từ 01/02/2021 đến 01/05/2021 đối với chuyên gia và doanh nghiệp; khảo sát chính thức diện rộng thực hiện từ tháng 06/2022 đến tháng 12/2022 đối với các doanh nghiệp trên toàn quốc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tuân thủ thuế và quản lý thuế. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu quốc tế thành 3 hướng tiếp cận lý thuyết (kinh tế, tâm lý - hành vi, và hỗn hợp), đồng thời tổng hợp các phương pháp nghiên cứu đã từng được áp dụng (định tính qua phỏng vấn sâu; định lượng qua dữ liệu thống kê, thử nghiệm, khảo sát bảng hỏi; phương pháp hỗn hợp). Trên cơ sở chỉ ra 7 khoảng trống nghiên cứu cụ thể gắn với bối cảnh triển khai công nghệ thông tin và hóa đơn điện tử tại Việt Nam, chương 1 thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế và quản lý thuế
Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về thuế, tuân thủ thuế và quản lý thuế. Tác giả làm rõ bản chất của thuế và 4 trụ cột tuân thủ thuế theo khuyến nghị của OECD (2004), phân loại các hình thức tuân thủ và hệ thống các tiêu chí đánh giá định tính cũng như định lượng theo Thông tư 31/2021/BTC. Chương này phân tích chi tiết 7 mô hình lý thuyết nền tảng (Grabosky và Braithwaite, TRA, TPB, TAM, Fischer, Slippery Slope, ATO), tổng hợp 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng theo OECD (kinh doanh, ngành nghề, kinh tế, tâm lý, xã hội), đồng thời phân tích kinh nghiệm quản lý thuế hiện đại của 5 quốc gia (Úc, Anh, Canada, Singapore, Malaysia) nhằm rút ra các bài học thực tiễn cho cơ quan thuế Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng tuân thủ thuế và quản lý thuế tại Việt Nam
Chương 3 phản ánh bối cảnh kinh tế - xã hội và số liệu thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2016–2022. Nội dung tập trung đánh giá thực trạng bộ máy quản lý thuế, tiến trình đổi mới theo phương thức quản lý hiện đại, và thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp phân theo quy mô, loại hình và ngành nghề kinh tế.
Các dữ liệu và chỉ tiêu quản lý thuế then chốt trong giai đoạn 2016–2022 được văn bản luận án phản ánh như sau:
| Chỉ tiêu / Năm |
2016 |
2022 |
Ghi chú văn bản (11 tháng 2023 / Đặc điểm) |
| Tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN |
64,7% |
82,1% |
Tăng trưởng đều qua các năm |
| Số thu do ngành Thuế quản lý |
- |
1.700 tỉ đồng |
Tăng 45,12% so với năm 2016; 11 tháng 2023 đạt 1.002 tỷ đồng (97,3% dự toán) |
| Thu nội địa do cơ quan thuế quản lý |
- |
- |
11 tháng 2023 ước đạt 1.458 tỷ đồng (96,1% dự toán) |
| Đóng góp theo loại hình DN: Ngoài nhà nước |
- |
65% |
Chiếm tỷ trọng lớn nhất, có xu hướng tăng đều |
| Đóng góp theo loại hình DN: Nhà nước |
- |
20% |
Giảm nhẹ do số lượng DN có vốn nhà nước giảm dần |
| Đóng góp theo loại hình DN: FDI |
- |
15% |
Được hưởng nhiều ưu đãi, số thu chưa phản ánh hết sinh lời thực tế |
| Đóng góp theo quy mô: DN lớn |
- |
25% thu nội địa |
Số lượng chiếm dưới 1% tổng số DN đang hoạt động |
| Tỷ lệ DN thuộc diện thanh tra, kiểm tra |
13% |
> 25% |
Tăng cường thu hồi các khoản thất thu vào NSNN |
| Tỷ lệ nợ thuế / Tổng thu NSNN của DN |
8,3% |
> 6% |
Số nợ chây ì khó thu tăng; thu nợ 11 tháng 2023 đạt 29.416 tỷ đồng (70% chỉ tiêu) |
Chương này cũng phân tích chi tiết tình hình thực hiện các chức năng quản lý thuế: hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ NNT; quản lý đăng ký thuế; quản lý kê khai thuế; quản lý nộp thuế; quản lý hoàn thuế; hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế; quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế; và tình hình triển khai hóa đơn điện tử đến hết ngày 31/12/2022. Tác giả chỉ ra các hạn chế tồn tại như tình trạng trốn lậu thuế, kê khai sai, nợ đọng thuế, các gian lận hóa đơn điện tử và xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan.
Chương 4: Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của quản lý thuế đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam
Chương 4 trình bày quy trình nghiên cứu thực nghiệm hỗn hợp. Tác giả thiết kế mô hình nghiên cứu định lượng gồm biến phụ thuộc là Tuân thủ thuế của doanh nghiệp và 10 nhóm biến độc lập được tổng hợp dựa trên Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các lý thuyết kế thừa:
| Nhóm nhân tố |
Tên biến độc lập trong mô hình |
Chi tiết nội dung kiểm định |
| Quản lý thuế |
(1) Tuyên truyền hỗ trợ |
Các hình thức tuyên truyền và dịch vụ hỗ trợ NNT của CQT |
|
(2) Quản lý đăng ký, kê khai và thu thuế |
Quy trình, thủ tục hành chính về đăng ký, nộp tờ khai và thu thuế |
|
(3) Thanh tra kiểm tra thuế |
Tần suất, xác suất và hiệu quả phát hiện sai phạm qua thanh kiểm tra |
|
(4) Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế |
Biện pháp đôn đốc, xử lý nợ đọng và áp dụng chế tài cưỡng chế nợ |
|
(5) Mức độ ứng dụng CNTT trong QLT |
Năng lực hạ tầng số, phần mềm quản lý và hệ thống hóa đơn điện tử |
| Doanh nghiệp |
(6) Đặc điểm hoạt động kinh doanh của DN |
Quy mô vốn, loại hình sở hữu, ngành nghề, thời gian hoạt động |
|
(7) Đặc điểm của người đứng đầu |
Trình độ học vấn, hiểu biết về thuế, năng lực CNTT của lãnh đạo DN |
|
(8) Nhận thức về thuế điện tử |
Mức độ hiểu biết, nhận thức về lợi ích và thủ tục thuế điện tử |
|
(9) Mức độ đáp ứng CNTT của DN |
Trình độ kỹ thuật, trang thiết bị và kỹ năng số của nhân sự DN |
| Kinh tế vĩ mô |
(10) Đặc điểm kinh tế vĩ mô |
Tác động từ bối cảnh kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát/CPI) |
Chương này kiểm định chất lượng thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến và thảo luận chi tiết kết quả tác động của các nhóm biến quản lý thuế, biến công nghệ và đặc điểm doanh nghiệp tới hành vi tuân thủ.
Chương 5: Giải pháp tăng cường quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam
Chương 5 xác định các định hướng cải cách quản lý thuế và ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2022–2025 và định hướng đến năm 2030, tầm nhìn 2040. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất 10 nhóm giải pháp trọng tâm đối với hoạt động quản lý thuế và các kiến nghị đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan:
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý.
- Hoàn thiện các thủ tục hành chính thuế (đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế).
- Tăng cường các nội dung nghiệp vụ trong công tác quản lý thuế.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp về người nộp thuế.
- Đẩy mạnh hệ thống giám sát và đảm bảo an toàn bảo mật thông tin ngành Thuế.
- Tiếp tục hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá rủi ro tuân thủ.
- Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy và phát triển nhân lực ngành Thuế.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyển đổi số, hướng tới số hóa toàn diện ngành Thuế.
- Tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trước tác động của Thuế tối thiểu toàn cầu.
- Tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử.
Đi kèm các giải pháp trên là hệ thống khuyến nghị thực hiện: tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan nhà nước thuộc các Bộ, ban ngành liên quan; phát huy vai trò điều phối của các đại lý thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ số và hiệp hội doanh nghiệp; đồng thời nâng cao trình độ công nghệ thông tin và kỹ năng thuế điện tử cho bản thân các doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
Về mặt lý luận:
- Thứ nhất, luận án phân tích và trình bày một cách đầy đủ, có hệ thống các vấn đề lý luận về tuân thủ thuế và quản lý thuế đối với đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp.
- Thứ hai, luận án chỉ rõ các nội dung tuân thủ thuế, tiêu thức đánh giá mức độ tuân thủ thuế và các nhân tố ảnh hưởng đến thúc đẩy tuân thủ thuế của doanh nghiệp đứng trên góc độ cơ quan quản lý thuế.
- Thứ ba, luận án hệ thống hóa các mô hình lý thuyết nghiên cứu hành vi tuân thủ thuế gắn với ứng dụng công nghệ; đồng thời xây dựng mô hình đánh giá các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
- Thứ tư, luận án hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại một số quốc gia điển hình (Úc, Anh, Canada, Singapore, Malaysia) trong bối cảnh triển khai thuế điện tử.
Về mặt thực tiễn:
- Thứ nhất, luận án phân tích toàn diện thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2016 (mốc bắt đầu thí điểm áp dụng hóa đơn điện tử) đến hết năm 2022.
- Thứ hai, về mặt định tính, luận án đánh giá thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp và tình hình quản lý thuế đối với doanh nghiệp trong bối cảnh triển khai thuế điện tử.
- Thứ ba, về mặt định lượng, luận án kiểm định mức độ ảnh hưởng của 10 nhóm biến độc lập thuộc 3 nhóm nhân tố (quản lý thuế, đặc điểm doanh nghiệp và kinh tế vĩ mô) đến biến phụ thuộc Tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
- Thứ tư, luận án đề xuất 10 nhóm giải pháp cụ thể đối với hoạt động quản lý thuế cùng các khuyến nghị phối hợp đối với các Bộ ngành, đại lý thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ số và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế trong bối cảnh chuyển đổi số và số hóa ngành Thuế giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn 2040.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án giới hạn phạm vi dữ liệu đánh giá thực trạng định tính trong mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2022; các thông tin số liệu năm 2023 mới dừng ở mức số liệu lũy kế 11 tháng do thời điểm hoàn thành luận án vào năm 2024. Về phương pháp, việc sử dụng bảng hỏi khảo sát để đo lường nhận thức, tâm lý và thái độ của người nộp thuế không tránh khỏi tính chủ quan nhất định từ phía người trả lời. Đối tượng nghiên cứu của luận án chỉ tập trung vào người nộp thuế là doanh nghiệp, chưa bao quát khu vực hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi trên bao gồm:
- Mở rộng theo dõi chuỗi số liệu thực nghiệm sau năm 2022 khi hệ thống hóa đơn điện tử và các nền tảng số hóa ngành Thuế đã được vận hành đồng bộ trên toàn quốc.
- Tiếp tục nghiên cứu sâu tác động thực tế của việc thực thi chính sách Thuế tối thiểu toàn cầu đối với nhóm doanh nghiệp FDI lớn tại Việt Nam.
- Khảo sát mở rộng hành vi tuân thủ thuế sang các mô hình kinh doanh số mới, kinh tế chia sẻ, và các cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công và Thuế có thể tham khảo Chương 1 và Chương 2 để hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan, các mô hình hành vi tuân thủ (Fischer, Slippery Slope, TRA, TPB, TAM) và kinh nghiệm quản lý tuân thủ quốc tế.
- Các nhà nghiên cứu phân tích định lượng có thể tham khảo thiết kế nghiên cứu ở Chương 4 về cách thức xây dựng bảng hỏi, lựa chọn thang đo 10 nhóm biến độc lập kết hợp giữa Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 với các biến công nghệ và người đứng đầu doanh nghiệp.
- Cán bộ quản lý, chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và Cục Thuế các địa phương có thể sử dụng các phát hiện ở Chương 3 và 10 nhóm giải pháp ở Chương 5 để hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá rủi ro tuân thủ, quy trình thanh tra kiểm tra và các biện pháp quản lý doanh nghiệp thương mại điện tử, doanh nghiệp FDI.
- Các hiệp hội doanh nghiệp, đại lý thuế và doanh nghiệp có thể tham khảo các tiêu chí tuân thủ theo Thông tư 31/2021/BTC và OECD để tự rà soát, ngăn ngừa rủi ro sai phạm trong kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn điện tử.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung đánh giá tuân thủ thuế của doanh nghiệp trong luận án được xây dựng dựa trên cơ sở nào?
Luận án vận dụng quan điểm của OECD (2004) để đánh giá hành vi tuân thủ thuế trên 4 trụ cột nghiệp vụ: (i) đăng ký thuế đúng hạn; (ii) kê khai và tính thuế đầy đủ, đúng hạn; (iii) báo cáo thông tin chính xác và lưu trữ hồ sơ thuế hoàn chỉnh; (iv) nộp các khoản thuế đầy đủ và đúng hạn. Đồng thời, tác giả kết hợp với hệ thống chỉ số đánh giá của Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư số 31/2021/BTC.
2. Cơ cấu số thu NSNN và vai trò đóng góp của các nhóm doanh nghiệp theo số liệu luận án phản ánh như thế nào?
Theo số liệu Bộ Tài chính được luận án trích dẫn, tỷ trọng thu nội địa tăng từ 64,7% năm 2016 lên 82,1% năm 2022 trong tổng thu NSNN. Khu vực doanh nghiệp đóng góp hơn 3/4 tổng thu NSNN. Xét theo loại hình, doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 65%, doanh nghiệp nhà nước chiếm khoảng 20%, và doanh nghiệp FDI chiếm 15%. Xét theo quy mô, nhóm doanh nghiệp lớn chiếm chưa đến 1% tổng số lượng doanh nghiệp đang hoạt động nhưng đóng góp khoảng 25% tổng thu nội địa.
3. Tỷ lệ thanh tra, kiểm tra và tình hình nợ thuế của doanh nghiệp giai đoạn 2016–2022 có sự thay đổi ra sao?
Tỷ lệ doanh nghiệp thuộc diện thanh tra, kiểm tra tăng từ 13% năm 2016 lên hơn 25% năm 2022 nhằm thu hồi thất thoát nộp vào NSNN. Tỷ lệ nợ thuế của doanh nghiệp trên tổng thu NSNN giảm từ 8,3% năm 2016 xuống hơn 6% năm 2022; tuy nhiên, số nợ do doanh nghiệp chây ì khó thu có xu hướng tăng. Lũy kế đến cuối tháng 11/2023, số tiền thu hồi nợ thuế ước đạt 29.416 tỷ đồng (đạt 70% chỉ tiêu thu nợ cả năm 2023).
4. Mô hình định lượng của luận án kiểm định tác động của những nhóm nhân tố nào đến tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp?
Mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định tác động của 10 nhóm biến độc lập đến 1 biến phụ thuộc (Tuân thủ thuế của DN), bao gồm: 5 biến thuộc nhóm quản lý thuế (Tuyên truyền hỗ trợ; Quản lý đăng ký, kê khai và thu thuế; Thanh tra kiểm tra thuế; Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế; Mức độ ứng dụng CNTT trong quản lý thuế); 4 biến thuộc nhóm doanh nghiệp (Đặc điểm hoạt động kinh doanh của DN; Đặc điểm của người đứng đầu; Nhận thức về thuế điện tử; Mức độ đáp ứng CNTT của DN); và 1 biến về kinh tế vĩ mô (Đặc điểm kinh tế vĩ mô).
5. Tại sao luận án lựa chọn mốc thời gian đánh giá thực trạng bắt đầu từ năm 2016?
Năm 2016 được tác giả lựa chọn làm mốc khởi đầu vì đây là thời điểm ngành Thuế Việt Nam bắt đầu triển khai thí điểm áp dụng hóa đơn điện tử. Đây được xem là bước chuyển đổi then chốt trong tiến trình cải cách hiện đại hóa công tác quản lý thuế, tạo tiền đề chuyển đổi từ phương thức quản lý truyền thống sang quản lý dựa trên nền tảng công nghệ số và thúc đẩy tuân thủ thuế tự nguyện.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Cẩm Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các mô hình hành vi về tuân thủ thuế và quản lý thuế đối với doanh nghiệp. Dựa trên dữ liệu thực tế giai đoạn 2016–2022 gắn với tiến trình áp dụng hóa đơn điện tử và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, tác giả đã đánh giá thực trạng tuân thủ, đồng thời kiểm định mô hình hồi quy đa biến với 10 nhóm nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực chứng để đề xuất 10 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị chính sách nhằm hiện đại hóa quản lý thuế, hướng đến mục tiêu thúc đẩy tuân thủ thuế tự nguyện của doanh nghiệp trong giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn 2040.