Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian trong việc phân phối và lưu thông hàng hóa, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội thông qua chu kỳ vận động "Tiền – Hàng – Tiền" (T-H-T). Hoạt động này gồm hai giai đoạn cơ bản là mua và bán, trong đó bán hàng là nghiệp vụ then chốt chi phối toàn bộ các khâu kinh doanh khác. Chu kỳ kinh doanh chỉ diễn ra nhịp nhàng và liên tục khi công tác tiêu thụ được tổ chức hiệu quả, hỗ trợ doanh nghiệp quay vòng vốn nhanh và tối ưu hóa hiệu suất sinh lời.
Kể từ thời điểm Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp cùng sự cạnh tranh quyết liệt từ các công ty nước ngoài. Bên cạnh đó, bối cảnh kinh tế trong nước giai đoạn sau năm 2010 đối mặt với nhiều biến động phức tạp, khiến hàng trăm nghìn doanh nghiệp phải giải thể, tạm dừng hoạt động hoặc kinh doanh thua lỗ. Để bảo toàn vốn và thích ứng với cơ chế thị trường, các doanh nghiệp buộc phải quản lý chặt chẽ khâu bán hàng – điểm hội tụ phản ánh toàn bộ kết quả sản xuất, thương mại dưới dạng doanh thu và lợi nhuận. Gắn liền với nghiệp vụ bán hàng, công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ giữ vai trò trọng yếu nhằm cung cấp thông tin trung thực, kịp thời phục vụ quá trình ra quyết định của nhà quản trị.
Xuất phát từ thực tiễn trên kết hợp với quá trình thực tập tại cơ sở, tác giả Phạm Thị Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán tiêu thụ & xác định kết quả tiêu thụ và phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ tại Công ty TNHH Ngọc Mười".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Ngọc Mười.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác hạch toán của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán nhằm hoàn thiện nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa.
- Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Mười, có trụ sở đặt tại Đội 2, xã Đông Xuân, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Đề tài khảo sát số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 5 năm (2009 – 2013), đồng thời minh họa chi tiết các chứng từ, sổ sách và nghiệp vụ hạch toán phát sinh trong tháng 12 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu thực tiễn nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp, vận dụng lý luận chuyên ngành vào khảo sát một đơn vị thương mại cụ thể. Khung lý thuyết và chế độ kế toán được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý và cơ sở đối chiếu bao gồm:
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Khái niệm tiêu thụ và ghi nhận doanh thu: Tiêu thụ được xác định là quá trình chuyển giao hàng hóa cho khách hàng và khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện: phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu đã được chuyển giao; doanh nghiệp không còn quyền quản lý, kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế và xác định được các chi phí liên quan.
- Hệ thống tài khoản hạch toán quy định theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Doanh thu và giảm trừ doanh thu: Tài khoản 511 (gồm 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá); Tài khoản 512 (5121, 5122); Tài khoản 5211 (Chiết khấu thương mại); Tài khoản 5212 (Hàng bán bị trả lại); Tài khoản 5213 (Giảm giá hàng bán).
- Giá vốn và chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 6421 (Chi phí bán hàng); Tài khoản 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Xác định kết quả: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh); Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Thuế và các khoản liên quan: Tài khoản 3331 (Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ), Tài khoản 156 (Hàng hóa), Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 111, 112.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các kỹ thuật:
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi); phương pháp tài khoản và ghi sổ kép; phương pháp tính giá (tính giá hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước FIFO); phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Ngọc Mười thông qua các bảng tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 – 2013, các báo cáo tài chính mẫu biểu B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế qua các năm liên tiếp (tốc độ tăng trưởng doanh thu, sản lượng, chi phí, lợi nhuận) để nhận xét biến động và đánh giá hiệu quả hạch toán của đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Lý luận chung về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận kế toán thương mại theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Khái quát về tiêu thụ: Khẳng định tiêu thụ là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận biểu hiện qua kết quả tiêu thụ.
- Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ: Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hóa mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị; tính đúng giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý; kiểm tra tình hình thanh toán và nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước; cung cấp số liệu lập báo cáo quyết toán chính xác.
- Kế toán doanh thu tiêu thụ và các khoản giảm trừ: Hạch toán doanh thu theo giá chưa có thuế đối với phương pháp khấu trừ và tổng giá thanh toán đối với phương pháp trực tiếp. Quy trình định khoản doanh thu qua TK 511, TK 512; quy trình hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213) và kết chuyển cuối kỳ để xác định doanh thu thuần.
- Kế toán tiêu thụ theo các phương thức bán hàng: Phân tích trình tự hạch toán cho 4 phương thức gồm: bán hàng trực tiếp từ kho; giao hàng cho đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng (sử dụng TK 157, TK 641/6421); bán hàng trả góp (ghi nhận doanh thu theo giá bán trả ngay, phần lãi trả chậm phản ánh vào TK 3387 và kết chuyển sang TK 515); bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Định nghĩa giá vốn hàng xuất bán trong doanh nghiệp thương mại gồm giá mua cộng chi phí thu mua phân bổ. Trình bày 5 phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, giá đích danh, FIFO, LIFO, đơn giá mua lần cuối) và sơ đồ luân chuyển tài khoản 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422): Liệt kê 7 nhóm yếu tố cấu thành chi phí bán hàng và 8 nhóm yếu tố cấu thành chi phí quản lý doanh nghiệp; nêu rõ kết cấu không có số dư cuối kỳ do được kết chuyển toàn bộ sang TK 911.
- Kế toán xác định kết quả tiêu thụ: Thiết lập công thức tính toán: Kết quả tiêu thụ = Tổng doanh thu thuần về bán hàng và CCDV - Tổng giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý kinh doanh. Sơ đồ tập hợp chi phí và doanh thu qua TK 911 để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Ngọc Mười
Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Ngọc Mười với các nội dung chi tiết:
- Giới thiệu chung: Công ty TNHH Ngọc Mười thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh cấp lần đầu ngày 14/12/2006 (thay đổi lần 5 ngày 03/10/2011) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp; vốn điều lệ 4.000.000.000 VNĐ; mã số thuế 2801028339; Giám đốc là bà Lê Thị Ngọc Minh; Kế toán trưởng là chị Nguyễn Minh Chiến. Công ty mở tài khoản tại Ngân hàng Công thương Thanh Hóa và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa.
- Đặc điểm kinh doanh và hàng hóa: Hoạt động chính gồm bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng, bán buôn tổng hợp và vận tải hàng hóa đường bộ. Mặt hàng kinh doanh chủ lực là xi măng (BS PC30, BS PC40, xi măng Nghi Sơn), sắt thép (thép D6-D8 TC, D10-D25 TC), đá, ống nước dân dụng. Đây là hàng hóa cồng kềnh, tải trọng lớn, tiêu thụ chủ yếu bằng hình thức bán buôn cho các công trình xây dựng và đại lý.
- Bộ máy quản trị và bộ máy kế toán: Tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc và 3 bộ phận: Kế toán, Kho, Vận chuyển. Phòng kế toán gồm 4 người (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ) hoạt động theo mô hình kế toán tập trung.
- Chính sách kế toán tại công ty: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ giai đoạn 2009 – 2013 được tổng hợp qua bảng sau:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Lao động bình quân |
Người |
15 |
18 |
22 |
27 |
35 |
| Sản lượng hàng hóa tiêu thụ |
Tấn |
20.000 |
- |
- |
- |
80.000 |
| Tăng trưởng doanh thu bán hàng |
% |
- |
+16,7% |
+25,0% |
+85,7% |
+47,7% |
| Tăng trưởng kết quả tiêu thụ |
% |
- |
+40,0% |
+29,0% |
+33,0% |
+17,0% |
| Thu nhập bình quân người lao động |
Đồng/tháng |
- |
- |
- |
- |
3.000.000 |
Ghi chú: Tốc độ tăng doanh thu năm 2013 so với năm 2009 đạt mức tăng 400%; Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 giảm mạnh 35% so với năm 2009 sau đó tăng dần ở các năm sau.
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tháng 12/2013:
- Tác giả nêu số liệu tồn đầu kỳ của thép D6-D8 TC (8.504 đồng/kg), thép D10-D25 TC (7.650 đồng/kg), xi măng BS PC30 (200 kg; 1.004 đồng/kg), BS PC40 (150 kg; 1.032 đồng/kg), xi măng Nghi Sơn (50 kg; 1.065 đồng/kg).
- Minh họa việc tính giá vốn FIFO và lập các chứng từ gốc: Mua hàng của Công ty TNHH Bến Thắm (ngày 04/12 nhập kho 18.000 kg xi măng BS PC30 và 3.000 kg xi măng NS với tổng giá trị 21.000.000 đồng ghi Nợ TK 1561/Có TK 331 theo Phiếu nhập kho số 1234; ngày 12/12 nhập 10.000 kg xi măng BS PC40 thanh toán tiền mặt); Xuất bán cho Công ty TNHH Hoàng Minh (ngày 08/12), Công ty Thịnh Phát (ngày 21/12) và Công ty Quang Minh (ngày 28/12).
- Minh họa quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422 và bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 131.
Phần III: Một số ý kiến nhận xét và đánh giá về hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Ngọc Mười
Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và phương hướng hoàn thiện:
- Nhận xét ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, các nhân viên có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ; việc vận dụng hệ thống tài khoản và phương pháp tính giá FIFO phù hợp với đặc thù hàng vật liệu xây dựng; việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ giúp việc kiểm tra, đối chiếu số liệu cuối kỳ được tiến hành thuận tiện.
- Nhược điểm và nguyên nhân:
- Đơn vị chưa lập Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo đúng trình tự quy định của hình thức Chứng từ ghi sổ, dẫn đến thiếu bước kiểm tra, kiểm soát tính liên tục và tổng số tiền phát sinh trước khi vào Sổ Cái.
- Công ty chưa tiến hành mở sổ chi tiết cho các tài khoản chi phí 6421 (Chi phí bán hàng) và 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), khiến việc theo dõi cụ thể từng khoản mục chi phí (lương, vận chuyển, khấu hao, tiếp khách...) gặp khó khăn trong công tác quản trị nội bộ.
- Chưa lập Báo cáo kết quả bán hàng riêng biệt theo từng nhóm mặt hàng hoặc từng thị trường để phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành của Ban Giám đốc.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Đưa vào sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi nhận các chứng từ ghi sổ theo số thứ tự liên tục, lấy số liệu tổng phát sinh đối chiếu trực tiếp với Bảng cân đối số phát sinh.
- Mở sổ chi tiết cho các tài khoản 6421, 6422: Thiết lập hệ thống sổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm phân loại chính xác các yếu tố phát sinh thực tế.
- Lập báo cáo kết quả bán hàng: Định kỳ lập báo cáo tổng hợp chi tiết doanh thu, giá vốn và lãi gộp theo từng chủng loại mặt hàng (xi măng, sắt thép) giúp lãnh đạo nắm bắt kịp thời mặt hàng kinh doanh sinh lời cao.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực tiễn, nghiên cứu đã phản ánh toàn diện bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Ngọc Mười trong 5 năm:
- Sản lượng tiêu thụ tăng trưởng từ 20.000 tấn năm 2009 lên 80.000 tấn năm 2013, đưa doanh thu thuần tăng 400% sau 5 năm.
- Doanh thu hàng năm duy trì đà tăng: năm 2010 tăng 16,7% so với 2009; năm 2011 tăng 25% so với 2010; năm 2012 tăng 85,7% so với 2011; năm 2013 tăng 47,7% so với 2012.
- Kết quả tiêu thụ (lợi nhuận) tăng trưởng liên tục: năm 2010 tăng 40% so với năm 2009; năm 2011 tăng 29% so với 2010; năm 2012 tăng 33% so với 2011 và năm 2013 tăng 17% so với 2012.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm mạnh 35% trong năm 2010 so với năm 2009, sau đó duy trì mức tăng phù hợp với quy mô mở rộng, cho thấy nỗ lực kiểm soát chi phí quản trị của công ty.
- Quy mô lao động bình quân mở rộng từ 15 người (2009) lên 35 người (2013), thu nhập bình quân của người lao động đạt 3.000.000 đồng/người/tháng vào năm 2013.
Về giải pháp và đóng góp:
Khóa luận đã đối chiếu một cách bài bản giữa lý thuyết hạch toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC với quy trình thực tế tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng. Tác giả đã chỉ ra 3 khiếm khuyết cụ thể trong hệ thống sổ sách của công ty và đề xuất 3 giải pháp mang tính nghiệp vụ trực tiếp (lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, mở sổ chi tiết TK 6421 - 6422 và xây dựng mẫu báo cáo kết quả bán hàng), giúp đơn vị khắc phục sai sót kỹ thuật hạch toán, nâng cao tính minh bạch và hỗ trợ giám đốc phân tích hiệu quả kinh doanh từng mặt hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi dữ liệu: Các phân tích chuyên sâu về chứng từ và định khoản nghiệp vụ cụ thể chỉ được thực hiện trên số liệu mẫu của tháng 12 năm 2013 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn điều lệ 4 tỷ đồng tại Thanh Hóa, chưa bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ trong năm của ngành vật liệu xây dựng.
- Về khung pháp lý: Đề tài áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (văn bản áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thời điểm năm 2014), hiện nay chế độ này đã được thay thế bằng các thông tư mới của Bộ Tài chính. Tác giả cũng tự nhận xét trong lời mở đầu rằng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Hướng nghiên cứu tiếp được mở ra:
- Khảo sát việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng tại doanh nghiệp nhằm thay thế phương pháp ghi sổ thủ công trên hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Cập nhật và nghiên cứu chuyển đổi hệ thống tài khoản, báo cáo tài chính theo các thông tư mới của Bộ Tài chính thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Mở rộng phân tích quản trị chi phí kinh doanh, đánh giá điểm hòa vốn cho từng danh mục mặt hàng cồng kềnh có chi phí vận chuyển đường bộ lớn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp thương mại, từ việc xây dựng sơ đồ hạch toán chữ T đến trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tính giá hàng xuất kho theo phương pháp FIFO đối với các mặt hàng có quy cách, tải trọng lớn (sắt, thép, xi măng); mẫu biểu phiếu nhập kho (Mẫu số 02-VT) và phương thức định khoản các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền hoặc thu tiền ngay.
- Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là mục hạch toán thực tế trong tháng 12/2013 tại Phần II (các bước tính toán giá vốn FIFO chi tiết theo từng ngày giao dịch và từng mặt hàng) cùng các kiến nghị tổ chức sổ chi tiết TK 6421, TK 6422 ở Phần III.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Ngọc Mười áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ; kỳ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng hóa xuất kho?
Công ty TNHH Ngọc Mười sử dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) để tính giá vốn hàng xuất kho. Theo phương pháp này, trị giá hàng hóa xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ; giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (chị Nguyễn Minh Chiến), Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ. Toàn bộ công việc xử lý chứng từ, vào sổ và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán.
4. Kết quả kinh doanh và sản lượng tiêu thụ của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2009 – 2013?
Sản lượng hàng hóa tiêu thụ của công ty tăng mạnh từ 20.000 tấn năm 2009 lên 80.000 tấn năm 2013. Tương ứng, doanh thu bán hàng năm 2013 tăng 400% so với năm 2009. Tốc độ tăng doanh thu qua các năm lần lượt là: năm 2010 tăng 16,7%; năm 2011 tăng 25%; năm 2012 tăng 85,7% và năm 2013 tăng 47,7%. Kết quả tiêu thụ cũng tăng đều đặn qua các năm, trong đó năm 2010 tăng 40% so với 2009.
5. Tác giả đã phát hiện những thiếu sót nghiệp vụ nào tại đơn vị và đưa ra giải pháp gì?
Tác giả chỉ ra 3 nhược điểm chính: đơn vị chưa lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; chưa mở sổ chi tiết cho các tài khoản chi phí 6421 và 6422; chưa lập báo cáo kết quả bán hàng định kỳ. Tương ứng, tác giả đề xuất công ty phải đưa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vào sử dụng để kiểm soát số phát sinh, mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng yếu tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý, đồng thời thiết lập biểu báo cáo kết quả bán hàng để phân tích doanh thu và lãi gộp theo từng mặt hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Vân là một công trình nghiên cứu nghiệp vụ kế toán thương mại có tính hệ thống, gắn kết chặt chẽ giữa lý luận theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC với số liệu thực tế tại Công ty TNHH Ngọc Mười. Tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp xuất kho FIFO và các bút toán định khoản doanh thu, giá vốn, chi phí trong kỳ. Mặc dù còn giới hạn về phạm vi khảo sát theo thời điểm lịch sử và mẫu chứng từ, các giải pháp hoàn thiện sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết tài khoản chi phí được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán tại doanh nghiệp.