Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2006, nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đối với ngành sản xuất và kinh doanh thuốc lá, sự cạnh tranh không chỉ đến từ các thương hiệu thuốc lá cao cấp nhập khẩu mà còn từ vấn nạn thuốc lá nhập lậu, trong khi thuốc lá là mặt hàng chịu sự quản lý nghiêm ngặt của Nhà nước (hạn chế sản xuất, tiêu dùng và cấm quảng cáo dưới mọi hình thức).
Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba) đã thành lập Công ty Thương mại Thuốc lá nhằm tập trung quản lý khâu tiêu thụ sản phẩm thuốc lá điếu (chủ yếu là nhãn hiệu Vinataba), tránh tình trạng cạnh tranh nội bộ giữa các nhà máy sản xuất thành viên và thực hiện chuyên môn hóa hoạt động thương mại. Trong mô hình doanh nghiệp thương mại, công tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định tới sự tồn tại, bảo toàn vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Để phục vụ công tác quản trị và ra quyết định, hệ thống kế toán cần phản ánh kịp thời, chính xác doanh thu, giá vốn và các chi phí phát sinh.
Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm:
- Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty Thương mại Thuốc lá.
- Khảo sát và phân tích thực trạng hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phù hợp với đặc thù quản lý của Công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thương mại Thuốc lá.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Văn phòng Công ty Thương mại Thuốc lá tại Hà Nội và các mối liên hệ hạch toán với Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống kho bãi, cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
- Thời gian: Phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005 - 2007; số liệu minh chứng chứng từ và sổ kế toán chi tiết tập trung vào kỳ hạch toán tháng 12 năm 2007.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và quy chuẩn kế toán
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở tuân thủ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
- Luật Kế toán ban hành năm 2003.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, tiêu biểu là Chuẩn mực số 21 (VAS 21) "Trình bày báo cáo tài chính".
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 30/1999/TT-BTM ngày 09/09/1999 của Bộ Thương mại quy định về điều kiện kinh doanh thuốc lá.
- Tiêu chuẩn Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2000 áp dụng trong quy trình quản lý nội bộ tại đơn vị.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, lệnh vận chuyển), các bảng kê trích trước chi phí, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và hệ thống báo cáo tài chính tại phòng Tài chính - Kế toán.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá số liệu tài chính qua các năm (2005, 2006, 2007) để nhận diện xu hướng biến động doanh thu, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ suất sinh lời.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Mô tả và kiểm tra việc áp dụng phương pháp chứng từ, tài khoản đối ứng, tính giá hàng xuất kho (nhập trước - xuất trước), ghi nhận chi phí thu mua trích trước, và kỹ thuật kết chuyển số liệu cuối kỳ trên phần mềm máy tính.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính năm 2005 được kiểm toán bởi Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán (AFC); Báo cáo tài chính năm 2006 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C); Số liệu kế toán quản trị và báo cáo tài chính năm 2007 cung cấp bởi phòng Tài chính - Kế toán Công ty Thương mại Thuốc lá.
Nội dung chính theo từng phần
Phần 1: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thương mại Thuốc lá
1. Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Dịch vụ và Vật tư thuốc lá (thành lập theo Quyết định số 1990/QĐ/TCCB ngày 20/07/1996 của Bộ Công nghiệp nhẹ). Sau các quyết định điều chỉnh năm 2000, đơn vị đổi tên thành Công ty Thương mại Thuốc lá từ ngày 01/02/2001 (Quyết định số 23/TLVN-QĐ-TC). Từ ngày 01/01/2006, Công ty chuyển sang mô hình công ty hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam theo Quyết định số 4201/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp.
- Quy mô và nhân sự: Tổng số lao động cuối năm 2007 là 917 người (gồm 232 lao động định biên, 521 nhân viên tiếp thị Vinataba/đa ngành, 157 nhân viên tiếp thị Marlboro và 7 lao động khoán/bán hàng).
- Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động cốt lõi là mua bán thuốc lá điếu các loại (doanh thu trên 2.300 tỷ đồng/năm), cung cấp dịch vụ vận chuyển và kinh doanh sản phẩm đa ngành (nước tinh khiết Vinawa, kem đánh răng, rượu vang, bánh kẹo với doanh thu trên 100 tỷ đồng/năm). Hệ thống phân phối gồm 10 cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại Hà Nội và 20 cửa hàng tại TP. Hồ Chí Minh.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật/thị trường, Đại diện lãnh đạo về chất lượng ISO) và các phòng ban chuyên môn: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm, Phòng Thị trường, Phòng Kinh doanh đa ngành.
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh (2005 - 2007):
| Chỉ tiêu tài chính / Hoạt động |
Năm 2005 |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
| Sản lượng tiêu thụ thuốc lá bao (triệu bao) |
349,822 |
368,540 |
446,744 |
| Trong đó: Vinataba Tổng công ty (triệu bao) |
8,436 |
8,574 |
- |
| Trong đó: Aroma (triệu bao) |
0,077 |
0,219 |
0,036 |
| Tổng tài sản (VNĐ) |
250.972.xxx |
- |
- |
| Vốn chủ sở hữu (VNĐ) |
65.xxx.xxx |
- |
- |
| Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản (%) |
95,89 |
96,18 |
89,80 |
| Tỷ trọng Tài sản dài hạn / Tổng tài sản (%) |
4,11 |
3,82 |
10,20 |
| Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn (%) |
73,93 |
77,15 |
76,80 |
| Tỷ trọng Vốn CSH / Tổng nguồn vốn (%) |
26,07 |
22,85 |
23,20 |
| Khả năng thanh toán hiện hành (lần) |
1,35 |
1,30 |
1,30 |
| Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) |
1,31 |
1,25 |
1,18 |
| Khả năng thanh toán nhanh (lần) |
0,06 |
0,20 |
0,17 |
| Tỷ suất LNTT / Doanh thu thuần (%) |
0,76 |
0,55 |
0,45 |
| Tỷ suất LNST / Vốn chủ sở hữu - ROE (%) |
21,61 |
16,16 |
15,53 |
| Tiền nộp ngân sách Nhà nước (tỷ đồng) |
31,14 |
33,07 |
- |
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và vận dụng chế độ kế toán
- Mô hình tổ chức: Áp dụng mô hình hạch toán nửa tập trung nửa phân tán. Khối văn phòng Hà Nội quản lý tập trung toàn diện; Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh có ban kế toán riêng theo dõi thu chi và kết quả, sau đó chuyển số liệu tổng hợp về công ty (chứng từ gốc lưu tại chi nhánh).
- Cơ cấu nhân sự phòng Kế toán: Gồm 12 thành viên (Kế toán trưởng, 1 Phó phòng, 1 Thủ quỹ và 9 nhân viên phụ trách các phần hành kế toán chuyên trách: Tiền mặt, Ngân hàng, TSCĐ và Cửa hàng GTSP, Vật tư hàng khuyến mại, Mua hàng, Bán hàng, Thuế và Thế chấp, Tiền lương - BHXH - KPCĐ, Kế toán tổng hợp lập BCTC). Trình độ chuyên môn gồm 3 Thạc sĩ, 6 Cử nhân đại học, 2 Cao đẳng và 1 Trung cấp.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đồng tiền hạch toán: VNĐ.
- Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ.
- Hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp Thẻ song song; tính giá theo nguyên tắc giá gốc.
- Tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng theo nguyên giá.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. Do là đơn vị hạch toán phụ thuộc từ năm 2006, nghĩa vụ thuế TNDN do Tổng công ty thực hiện tập trung.
- Ứng dụng tin học: Chuyển đổi từ phần mềm Afsys sang phần mềm Esoft Financials (chạy trên hệ điều hành Windows, hỗ trợ phân quyền người dùng và quản lý dữ liệu theo mã đối tượng tập hợp giá thành/chi phí).
3. Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến tiêu thụ và thủ tục bán hàng
- Đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa mua từ các đơn vị sản xuất thành viên (Nhà máy Thuốc lá Thăng Long, Sài Gòn, Bắc Sơn, Thanh Hóa) với các sản phẩm chính: Vinataba Tổng công ty, Vinataba Sài Gòn, Vina Premium, Marlboro, Aroma. Giá bán ra do Tổng công ty phê duyệt thống nhất. Khách hàng tiêu thụ đảm bảo biên lợi nhuận tối thiểu 50 - 70 đồng/bao.
- Thủ tục bán hàng và kiểm soát hợp đồng:
- Khách hàng phải có tư cách pháp nhân và Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá theo Thông tư số 30/1999/TT-BTM.
- Quy trình quản lý chất lượng theo ISO thực hiện qua các biểu mẫu: Đơn đề nghị mua hàng (QT 14.F01), Danh sách khách hàng duyệt hợp đồng (QT 14.F07), Kế hoạch bán hàng tuần/tháng (QT 14.F03), Giấy đề nghị vận chuyển (QT 14.F04), Biên bản giao nhận hàng hóa (QT 14.F05), Biên bản thanh lý hợp đồng (QT 14.F06) và Quy chế vận chuyển (QT 19.VC).
- Hình thức tiêu thụ và thanh toán: Thực hiện theo hai hình thức bán buôn và bán lẻ. Phương thức thanh toán gồm thanh toán ngay và thanh toán chậm. Với khách hàng mua trả chậm, công ty áp dụng biện pháp thế chấp tài sản/bảo lãnh ngân hàng với hạn mức tín dụng nợ: tối đa 100% giá trị tài sản ký quỹ/cầm cố/bảo lãnh ngân hàng, hoặc tối đa 70% đối với tài sản thế chấp là bất động sản.
4. Kế toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ và giá vốn hàng bán
- Hạch toán chi phí thu mua và giá vốn hàng bán (TK 156, TK 632):
- Đơn giá mua hàng phản ánh vào TK 1561.
- Chi phí thu mua (vận chuyển từ các nhà máy) được hạch toán vào TK 1562. Do đặc thù chi phí phát sinh liên quan nhiều lô hàng, Công ty thực hiện trích trước chi phí vận chuyển hàng tháng theo định mức cố định trên sản lượng nhập: Nhà máy Thăng Long: 0 đ/bao; Nhà máy Bắc Sơn: 5,14 đ/bao; Nhà máy Sài Gòn: 45,238 đ/bao; Nhà máy Thanh Hóa: 9,2762 đ/bao.
- Định khoản trích trước chi phí:
- Khi xuất bán hàng hóa trong kỳ, kết chuyển giá mua và chi phí vận chuyển tương ứng vào giá vốn:
- Nợ TK 6322 / Có TK 1561
- Nợ TK 6322 / Có TK 1562
- Khi nhận hóa đơn vận chuyển thực tế từ các đơn vị vận tải/nhà máy:
- Nợ TK 3354 / Có TK 1121 (thanh toán qua ngân hàng)
- Cuối kỳ, đối chiếu giữa số trích trước và số thực tế: Nếu số thực tế nhỏ hơn số trích trước, tiến hành hoàn nhập giảm giá vốn (Nợ TK 3354 / Có TK 6322); nếu số thực tế lớn hơn thì trích bổ sung (Nợ TK 6322 / Có TK 3354).
- Minh chứng số liệu nghiệp vụ tháng 12/2007:
- Ngày 31/12/2007, lập Chứng từ kế toán số 030 trích trước chi phí vận chuyển: Nhà máy Bắc Sơn (20.079.426 VNĐ), Nhà máy Sài Gòn (1.315.201.562 VNĐ), Nhà máy Thanh Hóa (27.568.864 VNĐ); tổng cộng trích trước: 1.362.849.852 VNĐ.
- Trích chi phí vận chuyển vào giá vốn hàng xuất bán tháng 12/2007 (Chứng từ số 026): Ghi Nợ TK 6322 / Có TK 1562 số tiền 1.042.810.523 VNĐ.
- Thanh toán cước vận chuyển cho Công ty Thuốc lá Sài Gòn qua Ngân hàng Công thương Thanh Xuân (Ủy nhiệm chi số 007412 ngày 26/12/2007): Ghi Nợ TK 3354 / Có TK 11211 số tiền 1.158.265.017 VNĐ.
- Thực hiện bút toán hoàn nhập chênh lệch chi phí trích trước vượt thực tế: Ghi Nợ TK 3354 / Có TK 6322 số tiền 320.039.329 VNĐ.
- Nghiệp vụ xuất bán hàng: Ngày 03/12/2007, xuất bán 90.000 bao Vinataba Sài Gòn cho Công ty Cổ phần Đông A (Hóa đơn 0031446), phản ánh giá vốn: Nợ TK 6322 / Có TK 1561 số tiền 607.500.000 VNĐ (đơn giá 6.750 đ/bao).
- Tổng số phát sinh lũy kế Nợ/Có TK 632 đến 31/12/2007 đạt 1.950.465.393.893 VNĐ; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
5. Kế toán doanh thu, thanh toán và xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng và thanh toán: Phản ánh qua TK 511 (chi tiết 5111) và công nợ khách hàng TK 131 (chi tiết theo từng đối tượng như TK 1311 - Công ty CP Đông A). Bút toán doanh thu: Nợ TK 131, 111, 112 / Có TK 5111, Có TK 33311.
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp toàn bộ chi phí tiền lương nhân viên bán hàng/tiếp thị, khấu hao TSCĐ, chi phí khuyến mại, văn phòng phẩm, chi phí quản lý hành chính phát sinh trong kỳ.
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần (Nợ TK 511 / Có TK 911), kết chuyển giá vốn (Nợ TK 911 / Có TK 632), chi phí bán hàng (Nợ TK 911 / Có TK 641), chi phí quản lý (Nợ TK 911 / Có TK 642) để xác định lãi/lỗ trước thuế của hoạt động tiêu thụ.
Phần 2: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thương mại Thuốc lá
1. Nhận xét chung và các tồn tại cần khắc phục
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán được bố trí chuyên môn hóa cao, đội ngũ nhân sự có trình độ học vấn vững vàng (chiếm đa số là đại học và thạc sĩ).
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 trong quản lý luân chuyển chứng từ và kiểm soát hợp đồng kinh tế.
- Việc ứng dụng phần mềm kế toán Esoft Financials giúp tự động hóa quá trình lên sổ Cái, sổ chi tiết từ chứng từ gốc, tiết kiệm thời gian hạch toán.
- Tồn tại:
- Việc áp dụng phương pháp trích trước chi phí vận chuyển vào TK 1562 thông qua định mức cứng đôi khi tạo ra chênh lệch lớn so với chi phí thực tế phát sinh trên hóa đơn của đơn vị vận tải, đòi hỏi thao tác xử lý hoàn nhập phức tạp vào cuối tháng.
- Công tác theo dõi hạn mức công nợ và tài sản thế chấp đối với khách hàng mua trả chậm cần quy trình kiểm soát chặt chẽ hơn nhằm giảm thiểu rủi ro thu hồi vốn trong bối cảnh doanh thu tăng trưởng nhanh.
- Việc phân bổ một số khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý chung cho từng nhóm mặt hàng (thuốc lá điếu, đồ uống Vinawa, hàng tiêu dùng) chưa thực sự chi tiết, ảnh hưởng đến tính chính xác khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng phân hệ sản phẩm.
2. Sự cần thiết và định hướng hoàn thiện
- Đảm bảo tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính theo Luật Kế toán và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
- Cung cấp dữ liệu kế toán quản trị chính xác để Ban Giám đốc điều hành giá bán, chính sách chiết khấu, hạn mức tín dụng và tối ưu hóa chi phí lưu thông.
3. Một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí thu mua: Điều chỉnh linh hoạt đơn giá trích trước chi phí vận chuyển sát với biến động giá cước thực tế của thị trường để hạn chế phát sinh sai lệch lớn trên tài khoản 3354.
- Tối ưu hóa việc tổ chức luân chuyển chứng từ thanh toán bán hàng trên phần mềm kế toán, đẩy nhanh tiến độ đối chiếu công nợ TK 131 và quản lý danh mục tài sản thế chấp.
- Nâng cao chi tiết hóa các tài khoản chi phí thời kỳ (TK 641, TK 642) theo từng nhóm ngành hàng và kênh phân phối (phía Bắc, phía Nam, hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm) nhằm phục vụ tốt hơn công tác đánh giá hiệu quả tiêu thụ riêng biệt.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện mô hình hạch toán: Công trình đã mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại đầu mối trực thuộc Tổng công ty 91, có doanh thu trên 2.300 tỷ đồng/năm.
- Phân tích kỹ thuật hạch toán chi phí thu mua trích trước: Chuyên đề làm rõ cơ chế định khoản và kiểm soát dòng chi phí vận chuyển từ các nhà máy sản xuất (Thăng Long, Bắc Sơn, Sài Gòn, Thanh Hóa) thông qua các tài khoản trung gian TK 1562, TK 3354 và kết chuyển vào TK 6322.
- Minh họa thực tiễn sinh động qua hệ thống biểu mẫu: Cung cấp đầy đủ hệ thống sổ kế toán thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Esoft Financials (Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 156, 632, 511, 131, 641, 642, 911), thể hiện rõ luồng số liệu kế toán thực tế tháng 12/2007.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu phản ánh thực trạng tổ chức kế toán trong giai đoạn 2005 - 2007 (thời điểm đơn vị mới chuyển đổi sang cơ chế đơn vị hạch toán phụ thuộc theo Quyết định 4201/QĐ-BCN). Các số liệu chứng từ chi tiết chủ yếu trích xuất trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2007.
- Tính đặc thù của đối tượng nghiên cứu: Do Công ty kinh doanh mặt hàng thuốc lá điếu chịu sự điều tiết nghiêm ngặt của Nhà nước và Tổng công ty (về giá kế hoạch, hạn ngạch, điều kiện đại lý), các giải pháp hoàn thiện về chính sách tiêu thụ và giá bán chỉ áp dụng phù hợp trong khuôn khổ ngành thuốc lá.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm đa ngành (ngoài thuốc lá) trong điều kiện thị trường cạnh tranh mở rộng.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là mô hình thực tế tiêu biểu để nghiên cứu về hạch toán kế toán thương nghiệp bán buôn - bán lẻ, phương pháp xử lý chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ và kỹ thuật ghi sổ Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.
- Đối với cán bộ quản lý và nhân viên kế toán doanh nghiệp thương mại: Chuyên đề cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, quy chế kiểm soát công nợ bán hàng trả chậm qua tài sản thế chấp và giải pháp xử lý trích trước chi phí vận chuyển.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Thương mại Thuốc lá áp dụng hình thức sổ kế toán nào và xử lý trên phần mềm gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Toàn bộ quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc, lên sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và lập báo cáo tài chính được thực hiện trên phần mềm kế toán Esoft Financials (công ty phần mềm Esoft) chạy trên nền tảng Windows.
2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho, tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), quản lý chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp Thẻ song song theo nguyên tắc giá gốc. Thuế GTGT được tính theo phương pháp Khấu trừ.
3. Kế toán Công ty xử lý chi phí vận chuyển hàng mua từ các nhà máy như thế nào?
Do chi phí vận chuyển phát sinh phức tạp theo từng nhà máy cung cấp, hàng tháng Công ty tiến hành trích trước chi phí vận chuyển vào TK 1562 (đối ứng Có TK 3354) theo đơn giá định mức cố định trên mỗi bao thuốc nhập kho (Bắc Sơn: 5,14 đ/bao; Sài Gòn: 45,238 đ/bao; Thanh Hóa: 9,2762 đ/bao; Thăng Long: 0 đ/bao). Khi xuất bán, chi phí này được trích vào giá vốn TK 6322. Cuối kỳ, khi có hóa đơn thực tế, kế toán thanh toán qua TK 3354 và hạch toán hoàn nhập hoặc trích bổ sung khoản chênh lệch vào giá vốn.
4. Khách hàng muốn mua hàng theo hình thức thanh toán chậm (mua chịu) phải đáp ứng điều kiện bảo đảm nào?
Khách hàng phải lập hồ sơ thế chấp/bảo lãnh được Giám đốc phê duyệt. Mức nợ tối đa được duyệt bằng 100% giá trị tài sản ký quỹ, cầm cố hoặc thư bảo lãnh của ngân hàng (hạn nợ trước 15 ngày khi bảo lãnh hết hạn), và tối đa 70% giá trị định giá đối với tài sản bảo đảm là bất động sản có chứng thực của công chứng/UBND có thẩm quyền.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trà My đã phản ánh bức tranh toàn diện và chi tiết về thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Thương mại Thuốc lá trong giai đoạn 2005 - 2007. Thông qua việc phân tích sâu sắc quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán giá vốn qua tài khoản trích trước chi phí vận chuyển và hệ thống sổ kế toán máy Esoft Financials, tác giả đã làm rõ các ưu điểm cũng như những điểm cần hoàn thiện trong công tác kế toán của đơn vị. Các giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao chất lượng thông tin tài chính và hiệu quả quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp.