Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng yêu cầu ngày càng khắt khe từ người tiêu dùng. Hoạt động tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò là khâu cuối cùng của quá trình luân chuyển, quyết định trực tiếp đến việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư sản xuất kinh doanh. Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ chính xác, kịp thời là cơ sở cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy cho ban lãnh đạo trong việc phân tích hiệu quả hoạt động và hoạch định chiến lược kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Minh Anh" do sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Tú (Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Công nghệ Đông Á) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trịnh Vân Anh.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Minh Anh, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Minh Anh.
    2. Phân tích các yếu tố, nguyên nhân tác động đến hoạt động tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp.
    3. Đưa ra hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Minh Anh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Minh Anh (Địa chỉ: Số 117, Ngõ 117, Phố Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát chuyên sâu số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 11 năm 2020 và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2018–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung chế độ kế toán và nguyên tắc áp dụng: Khóa luận căn cứ trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, cụ thể:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá nhập kho: Giá gốc không bao gồm thuế GTGT đầu ra (Giá nhập kho = Giá trị hàng hóa + Chi phí liên quan).
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp đường thẳng.
  • Đơn vị tiền tệ và kỳ kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ tính lương theo tháng.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp tuân thủ đồng thời 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc phát sinh trong kỳ (hóa đơn GTGT điện tử, phiếu xuất kho, đơn đặt hàng, biên bản trả hàng, phiếu thu, giấy báo có).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng đến khâu ghi sổ và lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp đối chiếu số liệu: So sánh, đối chiếu giữa chứng từ kế toán, sổ chi tiết các tài khoản (TK 511, 131, 521, 632, 641, 642, 911, 421), sổ tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Cái) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên phần mềm kế toán Fast Accounting 11 (phiên bản 11.820).

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Minh Anh, bao gồm hệ thống sổ sách kế toán tháng 11/2020 và báo cáo tài chính giai đoạn 2018–2020.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Minh Anh

Chương 1 giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức kinh doanh, cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán của đơn vị khảo sát:

  • Quá trình thành lập: Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Minh Anh thành lập ngày 30/08/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101529840 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, người đại diện hợp pháp là Giám đốc Đặng Nhật Minh, vốn điều lệ đăng ký là 5.000.000.000 VNĐ.
  • Đặc điểm kinh doanh: Là doanh nghiệp thương mại chuyên nhập khẩu trực tiếp và phân phối bánh kẹo, đồ uống, hạt rang cao cấp từ Châu Âu, Úc, Mỹ (sản phẩm tiêu biểu: socola Mauxion, Schogetten; kẹo hoa quả Kalfany; cà phê Tchibo, Davidoff; hạt Blue Diamond, Nut Walker). Mạng lưới phân phối cung ứng tới các chuỗi siêu thị (Vinmart, Aeon), cửa hàng tiện lợi, khách sạn 5 sao và sân bay.
  • Mô hình quản lý: Vận hành theo cơ cấu chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 phòng ban chuyên môn: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Marketing.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Thủ kho, Thủ quỹ.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm FAST ACCOUNTING 11 (phiên bản 11.820).

Bảng tổng hợp chỉ tiêu kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2020 của Công ty Minh Anh: (Đơn vị tính: Nghìn đồng)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (Giá trị) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (Giá trị) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu bán hàng Số liệu cơ sở Tăng trưởng Tăng trưởng +7.786 +26,29% +27.551 +6,84%
Lợi nhuận gộp Số liệu cơ sở Suy giảm Suy giảm -743.708 -8,10% -9.505 -3,86%
Lợi nhuận sau thuế TNDN Số liệu cơ sở Tăng trưởng Tăng trưởng +56.982 +58,05% +98.981 +23,15%

Số liệu cho thấy doanh thu bán hàng và lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm, tuy nhiên lợi nhuận gộp có xu hướng giảm nhẹ do biến động của giá vốn hàng bán nhập khẩu.


Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Minh Anh

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hạch toán các phần hành liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong tháng 11/2020:

1. Kế toán doanh thu tiêu thụ:

  • Phương thức bán hàng: Bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp tại kho. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt áp dụng cho hóa đơn dưới 20 triệu đồng; thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng áp dụng cho hợp đồng hoặc đơn hàng từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng (ĐĐH), Hóa đơn GTGT điện tử (mẫu 01GTKT0/001), Phiếu xuất kho kiêm hóa đơn bán hàng in từ phần mềm, Phiếu thu, Giấy báo Có.
  • Tài khoản sử dụng: TK 511 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5118 - Doanh thu khác), TK 131, TK 3331.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Gồm 14 bước phối hợp chặt chẽ giữa Khách hàng, Nhân viên bán hàng, Kế toán bán hàng, Thủ kho và Thủ quỹ.
  • Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 02/11/2020, xuất bán lô hàng hạt rang Blue Diamond, kẹo Jila, sôcôla Schogetten... cho Công ty TNHH TOMIBUN Việt Nam theo ĐĐH số SA-ĐH 016. Kế toán nhập liệu phân hệ Bán hàng trên phần mềm Fast, ghi nhận công nợ phải thu:
    • Nợ TK 13111 (phải thu khách hàng)
    • Có TK 5111 (doanh thu chưa thuế)
    • Có TK 3331 (thuế GTGT đầu ra 10%)

2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

  • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Giấy đề nghị trả lại hàng, Biên bản trả hàng có xác nhận hai bên, Hóa đơn GTGT điều chỉnh/chiết khấu, Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại.
  • Tài khoản sử dụng: TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại; TK 5212 - Hàng bán bị trả lại; TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Nghiệp vụ minh họa:
    • Chiết khấu thương mại: Ngày 02/11/2020, bán hàng cho Nhà phân phối Đà Nẵng với mức chiết khấu thương mại 13% cho sản phẩm hạt hạnh nhân và hạt hỗn hợp:
      • Ghi nhận chiết khấu: Nợ TK 5211: 287.040 VNĐ / Có TK 131.
      • Cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 5211: 287.040 VNĐ.
    • Hàng bán bị trả lại: Ngày 10/11/2020, tiếp nhận 12 thanh sôcôla Schogetten bị vỡ hỏng trong khâu vận chuyển do khách hàng Trần Anh Phong hoàn trả, lập phiếu nhập kho và hạch toán vào TK 5212.

3. Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

  • Kế toán giá vốn (TK 632): Giá xuất kho được phần mềm tự động tính toán vào cuối tháng theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; đồng thời phản ánh các khoản tổn thất hao hụt hàng tồn kho phát sinh.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp chi phí tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ kho bãi/phương tiện vận chuyển, dịch vụ mua ngoài (thuê kho bãi, cước vận chuyển, hoa hồng đại lý), chi phí tiếp khách, quảng cáo.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Theo dõi chi tiết trên các tài khoản cấp hai như TK 6421 (chi phí nhân viên quản lý), TK 6424 (khấu hao TSCĐ văn phòng), chi phí đồ dùng văn phòng, thuế môn bài, chi phí dự phòng nợ khó đòi.

4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ:

  • Thời điểm xác định: Cuối mỗi tháng, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm Fast Accounting vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Công thức xác định: $$\text{Kết quả tiêu thụ} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$ (Trong đó: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ doanh thu)

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Minh Anh

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, tác giả nêu rõ tính tất yếu phải hoàn thiện và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Sự cần thiết hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu quản lý chặt chẽ chi phí giá vốn hàng nhập khẩu, kiểm soát công nợ khách hàng và tối ưu hóa việc hạch toán trên phần mềm máy tính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Các đề xuất cụ thể:
    1. Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán: Đảm bảo tính kịp thời trong khâu bàn giao chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán.
    2. Nâng cao hiệu quả quản lý và theo dõi chi tiết công nợ phải thu (TK 131): Phân loại tuổi nợ, thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm đối tượng khách hàng (siêu thị, đại lý phân phối, khách hàng lẻ).
    3. Hoàn thiện phân bổ và kiểm soát chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Xây dựng định mức chi phí rõ ràng cho hoạt động tiếp thị, vận chuyển, tránh tập trung dồn chi phí vào cuối kỳ.
    4. Khai thác triệt để các tính năng phân tích và báo cáo quản trị của phần mềm Fast Accounting 11 nhằm phục vụ kịp thời công tác ra quyết định của Ban Giám đốc.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kế toán; tăng cường sự phối hợp liên phòng ban và đảm bảo sự phê duyệt, chỉ đạo từ Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản:

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu, từ khâu tiếp nhận đơn đặt hàng, kiểm duyệt hàng tồn kho, lập hóa đơn điện tử, xuất kho, theo dõi công nợ đến khâu kết chuyển cuối kỳ trên phần mềm FAST ACCOUNTING 11.
  2. Trích xuất và phản ánh trung thực kết quả kinh doanh của Công ty Minh Anh giai đoạn 2018–2020:
    • Doanh thu bán hàng năm 2019 tăng 26,29% (tăng 7.786 nghìn đồng) so với 2018; năm 2020 tiếp tục tăng 6,84% (tăng 27.551 nghìn đồng) so với 2019.
    • Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2019 tăng 58,05% (tăng 56.982 nghìn đồng) so với 2018; năm 2020 tăng 23,15% (tăng 98.981 nghìn đồng) so với 2019.
    • Phản ánh chính xác thực tế hạch toán các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu trong tháng 11/2020 (chiết khấu thương mại 13% tương đương 287.040 VNĐ cho NPP Đà Nẵng; xử lý hàng bán bị trả lại 12 thanh socola Schogetten do lỗi vận chuyển).

Giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Đưa ra các biện pháp hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiêu thụ.
  • Đề xuất giải pháp kiểm soát công nợ khách hàng và tối ưu hóa việc phân loại chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Tận dụng hiệu quả các phân hệ quản trị trên phần mềm kế toán máy.

Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, làm rõ phương thức kết hợp giữa quy trình chứng từ truyền thống với việc xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm kế toán hiện đại.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khảo sát thực nghiệm số liệu kế toán chi tiết chỉ tập trung trong phạm vi 01 tháng (tháng 11 năm 2020), chưa bao quát hết các biến động mang tính chu kỳ cao điểm của ngành hàng bánh kẹo nhập khẩu (như các dịp Tết Nguyên Đán hay Tết Trung Thu được nhắc tới trong bối cảnh công ty).
    • Nội dung nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào phần hành kế toán tài chính tiêu thụ theo Thông tư 200, chưa mở rộng phân tích sâu các khía cạnh về kế toán quản trị doanh thu - chi phí hay kế toán thuế quốc tế liên quan đến nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa đường biển.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu xuyên suốt toàn bộ niên độ kế toán để đánh giá toàn diện tính biến động của doanh thu và giá vốn.
    • Nghiên cứu xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị tiêu thụ chi tiết theo từng kênh phân phối (kênh siêu thị, kênh bán buôn, kênh đại lý) và từng nhóm sản phẩm nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
    • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối hàng hóa tiêu dùng.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Sơ đồ quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng 14 bước tại doanh nghiệp thương mại.
    • Trình tự hạch toán thực tế các nghiệp vụ đặc thù như chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212) trên phần mềm FAST ACCOUNTING 11.
    • Phương pháp kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642) sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Minh Anh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm FAST ACCOUNTING 11 (phiên bản 11.820).

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Minh Anh gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Thủ kho và Thủ quỹ.

3. Công ty áp dụng những phương thức bán hàng và điều kiện thanh toán nào đối với khách hàng? Công ty áp dụng 2 phương thức bán hàng gồm bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp tại kho. Về phương thức thanh toán, hình thức thanh toán bằng tiền mặt áp dụng cho các hóa đơn có tổng giá trị thanh toán dưới 20 triệu đồng (chủ yếu là khách mua lẻ); hình thức chuyển khoản qua ngân hàng áp dụng cho khách hàng mua theo hợp đồng hoặc hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.

4. Trong tháng 11/2020, doanh nghiệp đã phát sinh và xử lý nghiệp vụ giảm trừ doanh thu nào? Doanh nghiệp phát sinh hai nghiệp vụ giảm trừ doanh thu:

  • Nghiệp vụ chiết khấu thương mại 13% (trị giá 287.040 VNĐ hạch toán vào TK 5211) cho Nhà phân phối Đà Nẵng ngày 02/11/2020 đối với mặt hàng hạnh nhân smokehouse và hạt rang cao cấp.
  • Nghiệp vụ nhận lại 12 thanh sôcôla Schogetten bị vỡ hỏng trong quá trình vận chuyển do khách hàng Trần Anh Phong hoàn trả vào ngày 10/11/2020 (hạch toán vào TK 5212).

5. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2020 của công ty có xu hướng biến động như thế nào? Doanh thu bán hàng và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm (doanh thu năm 2019 tăng 26,29%, năm 2020 tăng 6,84%; lợi nhuận sau thuế năm 2019 tăng 58,05%, năm 2020 tăng 23,15%). Tuy nhiên, lợi nhuận gộp có xu hướng giảm nhẹ (năm 2019 giảm 8,10%, năm 2020 giảm 3,86%) do biến động của giá vốn hàng bán nhập khẩu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Tú đã trình bày một cách hệ thống, chi tiết thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Minh Anh. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/TT-BTC với hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình thao tác trên phần mềm kế toán Fast Accounting 11 trong thực tế tháng 11/2020. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù kinh doanh thương mại hàng nhập khẩu, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.