Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải xây dựng phương án kinh doanh đạt hiệu quả cao và quản lý chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất trọng điểm, tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm ngành xây lắp có đặc thù là quy mô lớn, kết cấu phức tạp, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài và trải qua nhiều giai đoạn từ thiết kế, lập dự toán, thi công đến nghiệm thu bàn giao. Do đó, việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí và thất thoát vốn trong thi công xây lắp là yêu cầu cấp thiết.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế - tài chính quan trọng phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tập hợp chi phí chính xác và tính đúng, tính đủ giá thành là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh, tìm kiếm giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Trường Xuân TX, tác giả nhận thấy công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị vẫn còn tồn tại hạn chế: khâu lập chi phí kế hoạch và giá thành kế hoạch cho từng sản phẩm còn bỏ sót nhiều khoản mục chi phí, dẫn đến chênh lệch lớn khi đối chiếu với chi phí thực tế phát sinh, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của công ty và phát sinh tình trạng bù lỗ trong một số trường hợp.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Trường Xuân TX.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Trường Xuân TX.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Trường Xuân TX (địa chỉ tại Thôn Thành Vinh, Xã Xuân Vinh, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, kế toán năm 2019 (kết hợp đối chiếu số liệu năm 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho" liên quan đến việc ghi nhận chi phí sản xuất chung cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi và hạch toán chi phí vượt định mức.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang") mở chi tiết thành TK 1541, TK 1542, TK 1544 thay cho hệ thống tài khoản 621, 622, 627.
- Lý thuyết về bản chất chi phí sản xuất (lao động sống $V$ và lao động vật hóa $C$), phân loại chi phí (theo nội dung kinh tế, công dụng kinh tế, mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, phương pháp tập hợp), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành trong ngành xây lắp.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp thực hiện gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp và phân tích các giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán, các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Hệ thống phương pháp kế toán nghiệp vụ:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập thông tin ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vật tư, tiền lương, máy thi công và chi phí quản lý công trường.
- Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, phản ánh và hệ thống hóa số liệu chi phí theo từng tài khoản kế toán phù hợp.
- Phương pháp tính giá: Xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho, tài sản cố định và giá trị công trình hoàn thành.
- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán chi tiết, sổ Cái để lập Báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế:
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý tại hiện trường thi công và công tác hạch toán tại phòng kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán để thu thập dữ liệu chuyên môn.
- Phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá: Thống kê và xử lý số liệu kế toán để làm rõ thực trạng quản lý chi phí tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình kỹ thuật thi công, các chứng từ kế toán ban đầu (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu xuất/nhập kho, hóa đơn), sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2018 - 2019 của Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Trường Xuân TX.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa và phân tích kết quả từ 5 công trình nghiên cứu đi trước về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
- Nguyễn Hồng Nhung (2016), Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP xây dựng Sông Mã số 8: Tác giả chỉ ra hạn chế do địa bàn thi công cách xa phòng kế toán làm chậm luân chuyển chứng từ, cuối kỳ không kiểm kê vật tư thừa tại công trường, chưa ứng dụng phần mềm kế toán và tỷ lệ lao động thời vụ cao. Đề xuất giải pháp tăng cường phối hợp giữa kế toán và đội thi công, áp dụng phần mềm kế toán máy (Fast, Misa, Bravo, Vacom), kiểm kê vật tư tại chân công trình.
- Trần Ngọc Anh (2016), Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn: Chỉ ra thực trạng bộ máy kế toán giản đơn gây quá tải công việc, chứng từ dồn về cuối tháng, doanh nghiệp chưa lập định mức và kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu. Đề xuất bổ sung nhân viên, quy định luân chuyển chứng từ định kỳ 5-10 ngày, xây dựng bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
- Lại Thị Hòa (2017), Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại Đại Kim: Chỉ ra doanh nghiệp chưa tuân thủ VAS 02 trong việc phân loại chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường, chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, luân chuyển chứng từ chậm và số lượng sổ sách rườm rà. Đề xuất phân loại chi phí biến đổi/cố định, lập bảng danh điểm chứng từ và chuẩn hóa quy cách ghi sổ.
- Lê Thị Trâm Anh (2018), Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Trung Xuyên: Phân tích lỗi hạch toán chi phí nguyên vật liệu dùng cho quản lý vào TK 621, phương pháp tính giá bình quân gia quyền gây sai lệch giá vốn xuất kho và chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Đề xuất mở chi tiết tài khoản, tách chi phí vật liệu quản lý sang TK 627 và hoàn thiện dự toán chi phí.
- Lưu Thị Thanh (2018), Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Kiến trúc và Xây dựng Decol: Nêu rõ ưu điểm trong phân loại chi phí theo 4 khoản mục xây lắp, nhưng tồn tại tình trạng khoán vật tư cho đội tự mua gây thất thoát, không phân bổ chi phí sản xuất chung và chứng từ nộp chậm. Đề xuất rút ngắn chu kỳ gửi chứng từ xuống 10-15 ngày và phân loại nguyên vật liệu theo đặc tính kỹ thuật.
Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước đã chỉ ra nhiều bất cập trong kế toán xây lắp, tuy nhiên việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa vẫn cần được tiếp tục làm sáng tỏ.
Chương 2: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp
Chương 2 trình bày khung lý luận cơ bản về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp:
- Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống ($V$) và lao động vật hóa ($C$) phát sinh trong kỳ. Chi phí được phân loại theo 4 tiêu thức:
- Theo nội dung kinh tế (5 yếu tố): Chi phí nguyên vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền.
- Theo công dụng kinh tế (3 khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung.
- Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Biến phí (chi phí biến đổi) và Định phí (chi phí cố định).
- Theo phương pháp tập hợp: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp (phân bổ theo hệ số $H = \frac{C}{T}$, trong đó $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T$ là tổng tiêu chuẩn phân bổ).
- Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành: Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ.
- Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu: Giá thành kế hoạch, Giá thành định mức, Giá thành thực tế.
- Phân loại theo phạm vi chi phí: Giá thành sản xuất và Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ).
- Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
- Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ:
- Kê khai thường xuyên: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133 sử dụng các tài khoản: TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1544 (Chi phí sản xuất chung). Cuối kỳ, các tài khoản này được kết chuyển vào TK 154 để tổng hợp chi phí và tính giá thành; các khoản chi phí vượt mức bình thường kết chuyển vào TK 632.
- Kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 631 ("Giá thành sản xuất") để tổng hợp chi phí từ các TK 1541, 1542, 1543, 1544 và kết chuyển sang TK 632.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Khối lượng xây lắp dở dang được đánh giá theo phương pháp giá dự toán hoặc phương pháp chi phí dự toán:
$$\text{CP thực tế của KLXL dở dang cuối kỳ} = \frac{\text{CP thực tế dở dang ĐK} + \text{CP thực tế phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá trị dự toán KLXL hoàn thành} + \text{Giá trị dự toán KLXL dở dang CK}} \times \text{Giá trị dự toán KLXL dở dang CK}$$
- Phương pháp tính giá thành trong xây lắp: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) ($Z = D_{đk} + C - D_{ck}$), phương pháp theo đơn đặt hàng (mở thẻ chi phí riêng cho từng công trình/hạng mục), và phương pháp theo định mức.
- Trình tự ghi sổ kế toán: Trình bày quy trình xử lý từ chứng từ gốc, ghi chép vào sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt, sổ chi tiết, lên Sổ Cái, lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.
Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng TM Trường Xuân TX
Chương 3 đi sâu khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Thông tin doanh nghiệp:
- Tên: Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Trường Xuân TX.
- Địa chỉ: Thôn Thành Vinh, Xã Xuân Vinh, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa. Mã số thuế: 2802659658 (Số ĐKKD: 2801144913 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 20/11/2017). Đại diện pháp luật: Nguyễn Tất Hải.
- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng nhà các loại (ngành chính - F41000), xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (F4210), chuẩn bị mặt bằng (F43120), xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (F42900), phá dỡ (F43110), xây dựng công trình công ích (F42200), bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt (G4663), vận tải hàng hóa bằng đường bộ (H4933), hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật (M7110).
- Quy mô lao động: 95 cán bộ công nhân viên chính thức và 45 công nhân theo hợp đồng giao khoán.
- Quy trình thi công công trình gồm 5 bước: (1) Chuẩn bị mặt bằng thi công $\rightarrow$ (2) Lập mặt bằng thi công $\rightarrow$ (3) Lập biện pháp an toàn lao động $\rightarrow$ (4) Tổ chức thi công $\rightarrow$ (5) Nghiệm thu công trình.
- Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức nhân sự.
| STT |
Chỉ tiêu |
Mã số |
Năm 2018 (VNĐ) |
Năm 2019 (VNĐ) |
Chênh lệch 2019/2018 |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| 1 |
Doanh thu thuần |
10 |
3.150 |
3.720 |
+362.570 |
+11,31% |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
11 |
2.000 |
2.267.000 |
+267.000 |
+12,37% |
| 3 |
Lợi nhuận gộp |
20 |
1.150 |
1.453.000 |
+303.000 |
+26,35% |
| 4 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
21 |
1.370 |
1.500 |
+130 |
+9,49% |
| 5 |
Chi phí tài chính (lãi vay) |
22 |
52.120 |
55.000 |
+2.880 |
+5,53% |
| 6 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
24 |
231.790 |
250.000 |
+18.210 |
+7,86% |
| 7 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
30 |
760.610 |
834.500 |
+73.890 |
+9,71% |
| 8 |
Lợi nhuận kế toán trước thuế |
50 |
760.610 |
834.500 |
+73.890 |
+9,71% |
| 9 |
Chi phí thuế TNDN |
51 |
152.922 |
167.555 |
+14.633 |
+9,69% |
| 10 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
60 |
608.688 |
667.220 |
+58.532 |
+9,69% |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty CP Xây dựng TM Trường Xuân TX)
- Tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Phòng kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (phụ trách thanh toán và giá thành), Kế toán TSCĐ và NVL, Kế toán tiền lương, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán thuế và Thủ quỹ. Tại các đội thi công có kế toán đội chịu trách nhiệm tập hợp chứng từ chi phí ban đầu và gửi về công ty định kỳ, không thực hiện tính giá thành tại đội.
- Hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng: Doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hệ thống chứng từ lao động tiền lương gồm Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL); chứng từ vật tư gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm; chứng từ TSCĐ và vốn bằng tiền theo quy định. Hạch toán chi phí sử dụng các tài khoản TK 1541, TK 1542, TK 1544 và kết chuyển về TK 154 theo từng công trình, hạng mục công trình.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị
Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 3 và các bài học rút ra từ tổng quan nghiên cứu tại Chương 1, tác giả định hướng các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác xây dựng dự toán và định mức chi phí: Khắc phục triệt để việc bỏ sót các khoản mục chi phí cấu thành khi lập chi phí kế hoạch và giá thành kế hoạch cho từng hạng mục công trình.
- Hoàn thiện công tác quản lý và luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn nộp chứng từ cụ thể đối với các đội thi công xa trụ sở, tránh tình trạng chậm trễ và dồn chứng từ vào cuối kỳ báo cáo.
- Nâng cao tính chính xác trong hạch toán các khoản mục chi phí: Bóc tách rõ ràng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541), chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542) và chi phí sản xuất chung (TK 1544); kiểm soát vật tư tồn đọng tại chân công trình cuối kỳ để ghi giảm chi phí hợp lý.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Từng bước đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào vận hành nhằm giảm áp lực ghi chép thủ công và nâng cao chất lượng thông tin kế toán quản trị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Về mặt số liệu và thực tiễn hoạt động: Đánh giá chi tiết kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 2 năm. Doanh thu thuần năm 2019 đạt mức tăng trưởng 11,31% (tăng 362.570 nghìn đồng so với năm 2018), Lợi nhuận sau thuế đạt 608.688 nghìn đồng, tăng 9,69% (tương ứng 58.532 nghìn đồng), nộp ngân sách tăng 14.633 nghìn đồng (9,69%). Đồng thời, giá vốn hàng bán tăng 12,37% (tăng 267.000 nghìn đồng), phản ánh nhu cầu cấp thiết phải kiểm soát chặt chẽ giá thành sản xuất.
- Về mặt chuyên môn kế toán: Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp xây dựng thực tế, chỉ ra cơ chế hoạt động của bộ máy kế toán tập trung với sự phối hợp giữa kế toán đội và phòng kế toán công ty.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra định hướng hoàn thiện khâu lập kế hoạch chi phí, quy định luân chuyển chứng từ và bóc tách tài khoản tập hợp chi phí nhằm hạn chế sai lệch giữa dự toán và thực tế thi công.
- Đóng góp khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp, bổ sung tài liệu thực tế về vận dụng Thông tư 133 tại doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài tập trung phân tích thực trạng tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Trường Xuân TX; phạm vi dữ liệu tài chính khảo sát giới hạn trong giai đoạn 2018 - 2019. Các nội dung phân tích chủ yếu dựa trên hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán do đơn vị cung cấp tại thời điểm thực tập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tục của các dự án xây dựng dài hạn, so sánh thực trạng hạch toán giữa nhiều doanh nghiệp xây lắp trên cùng địa bàn, hoặc nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) và phần mềm ERP trong kế toán quản trị chi phí xây lắp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, hệ thống tài khoản TK 154 theo Thông tư 133 và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá dự toán.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán chi phí xây lắp tại Việt Nam thông qua hệ thống tài liệu được tổng thuật tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Trường Xuân TX áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản TK 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang") và mở chi tiết thành các tài khoản: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp) và TK 1544 (Chi phí sản xuất chung) để tập hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Trường Xuân TX được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Cơ cấu gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (phụ trách thanh toán và giá thành), Kế toán TSCĐ và NVL, Kế toán tiền lương, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán thuế, Thủ quỹ và các Kế toán tại đội xây dựng. Toàn bộ công tác xử lý số liệu và tính giá thành công trình đều tập trung thực hiện tại phòng kế toán công ty.
3. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty năm 2019 so với năm 2018 biến động ra sao?
Theo số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, năm 2019 Doanh thu thuần đạt mức tăng trưởng 11,31% (tăng 362.570 nghìn đồng so với năm 2018); Lợi nhuận sau thuế đạt 608.688 nghìn đồng, tăng 9,69% (tăng 58.532 nghìn đồng); nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đạt 152.555 nghìn đồng, tăng 9,69% (tăng 14.633 nghìn đồng); Giá vốn hàng bán tăng 12,37% (tăng 267.000 nghìn đồng).
4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp được xác định như thế nào?
Do sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình, đơn vị đặt hàng hoặc từng tổ đội thi công. Đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được chủ đầu tư nghiệm thu.
5. Hạn chế nổi bật trong công tác lập kế hoạch chi phí tại Công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Khâu xây dựng chi phí kế hoạch và giá thành kế hoạch cho từng sản phẩm tại công ty còn bỏ sót nhiều khoản mục chi phí phát sinh. Điều này dẫn đến sự chênh lệch lớn giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và khiến doanh nghiệp phải bù lỗ trong một số trường hợp thi công.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Trường Xuân TX với số liệu năm 2018 - 2019, đề tài đã làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình hạch toán qua các tài khoản chi phí chi tiết và luân chuyển chứng từ công trình. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc khắc phục sai lệch chi phí dự toán, hoàn thiện quản lý định mức vật tư và tối ưu hóa công tác hạch toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.