Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Inox Big Việt Nam. Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Inox Big Việt Nam. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.
Vai trò của tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vai trò, ý nghĩa to lớn với mọi hoạt động của doanh nghiệp: - Doanh thu là nguồn thu quan trọng để DN bù đắp chi phí, trang trải cho các chi phí nhƣ tiền lƣơng cho ngƣời lao động, chi phí đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ, các khoản thực hiện nghĩa vụ với Nhà nƣớc,.Doanh thu đảm bảo cho khả năng tái sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô của DN. Doanh thu là nguồn để DN tham gia góp vốn cổ phần, đầu tƣ liên doanh liên kết. - Chi phí có ý nghĩa, vai trò quan trọng quyết định đến lợi nhuận của DN. Chi phí chính là yếu tố đầu vào , là nguồn lực để DN tiến hành sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu và lợi nhuận.
Chi phí tăng trong khi doanh thu không đổi sẽ làm giảm lợi nhuận. Do đó, DN cần có biện pháp giảm chi phí xuống mức hợp lý, tránh lãng phí, sử dụng chi phí một cách có hiệu quả để đảm bảo thu đƣợc lợi nhuận tối ƣu. - Cùng với hạch toán, xác định doanh thu, chi phí thì xác định kết quả kinh doanh cũng là khâu quan trọng của DN. KQKD chính là cơ sở để xác định hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán, là cơ sở để xác định nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc.
Nhìn vào KQKD đạt đƣợc, nhà quản trị sẽ có đƣợc thông tin kế toán để đánh giá phƣơng án kinh doanh hiện tại, từ đó lựa chọn phƣơng án kinh doanh có hiệu quả nhất trong kỳ kế toán tiếp theo. 5 Nhƣ vậy, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công đoạn không thể thiếu trong quản lý kinh tế tài chính, giữ vai trò then chốt để phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh. Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Để cung cấp thông tin kế toán cho nhà quản trị DN một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời, trở thành công cụ hữu hiệu trong quá trình đƣa ra chiến lƣợc kinh doanh, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác số lƣợng hàng hóa bán ra, tình hình hàng tồn kho hiện có, sự biến động hàng hóa về số lƣợng, giá trị, chủng loại., tính toán chính xác giá vốn hàng bán và các chi phí khác liên quan nhằm xác định KQKD. - Phản ánh, ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu phát sinh, các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh, chi phí phát sinh với từng hoạt động của DN - Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, tình hình kế toán lợi nhuận, theo dõi chi tiết tình trạng thanh toán của từng KH, quản lý tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, khả năng và tình trạng thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà Nƣớc.
Từ vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở trên chứng tỏ rằng đối với mọi DN trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc ngày càng hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết. Khái quát về doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Khái quát về doanh thu và thu nhập khác 1. Khái niệm doanh thu 6 Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 Doanh thu và thu nhập khác đƣợc ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và Thông tƣ số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trƣởng Bộ tài chính: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh, Doanh thu có thể bao gồm: -Doanh thu bán hàng -Doanh thu cung cấp dịch vụ -Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia Ngoài ra còn có các khoản thu nhập khác nhƣ: Thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, thu từ tiền phạt KH do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng. Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, Doanh thu đƣợc ghi nhận khi phát sinh, không phân biệt đã thu hay chƣa thu tiền.Theo thông tƣ 200/2014- TT/BTC, điều kiện ghi nhận doanh thu đƣợc cụ thể cho doanh thu bán hàng và cho doanh thu cung cấp dịch vụ. * Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định ngƣời mua đƣợc quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngƣời mua không đƣợc quyền trả lại sản phẩm, 7 hàng hoá (trừ trƣờng hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dƣới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác). - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định đƣợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. * Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định ngƣời mua đƣợc quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngƣời mua không đƣợc quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp. - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo. - Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Phương thức bán hàng Hiện nay doanh nghiệp thƣơng mại có thể sử dụng các phƣơng thức bán hàng khác nhau để tiếp cận khách hàng và nâng cao khả năng tiêu thụ nhƣ: Bán buôn và bán lẻ. Bán buôn * Khái niệm: Bán buôn là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thƣơng mại để tiếp tục đƣa vào quá trình sản xuất hoặc tiếp tục đƣợc chuyển bán * Đặc trƣng; Kết thúc nghiệp vụ bán hàng, hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lƣu thông, chƣa đi vào lĩnh vực tiêu dùng và số lƣợng hàng bán ra mỗi lần thƣờng rất lớn. * Gồm 2 phƣơng thức bán buôn cơ bản: 8 - Bán hàng qua kho: Hàng hóa mua về nhập kho, sau đó mới đƣợc xuất bán, giao hàng cho bên mua theo 2 cách: Giao hàng tại kho: Hàng hóa đƣợc giao tại kho ngƣời bán, bên mua cử ngƣời đến nhận tại kho của bên bán, ký hóa đơn bán hàng, nhận hàng cùng hóa đơn đỏ dành cho bên mua.Ngƣời mua đã nhận hàng, hàng hóa đã thuộc sở hữu của bên mua và bên mua chấp nhận thanh toán, ngƣời bán đƣợc ghi nhận doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán. Chuyển hàng:Với việc giao hàng tại kho của ngƣời mua hay giao hàng tới một địa điểm nào đó theo yêu cầu của ngƣời mua đã đƣợc quy định trong hợp đồng thì khi hàng hóa đã xuất kho và đang trong quá trình vận chuyển vẫn là TS của DN.
Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng tại thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua theo số thực giao đƣợc bên mua kiểm tra, nhận hàng, ký trên hóa đơn bán hàng và chấp nhận thanh toán. - Giao hàng vận chuyển thẳng( bán hàng giao tay ba): Theo tính chất vận chuyển thì hàng hóa đƣợc mua và bán lại ngay mà không qua kho, bên bán có thể giao hàng tại kho bán hoặc giao hàng đến địa điểm bên mua yêu cầu. Phƣơng thức bán hàng này có 2 phƣơng thức thanh toán: Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán b. Bán lẻ * Khái niệm: là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho đối tƣợng tiêu dùng.Kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sản phẩm rời lĩnh vực lƣu thông đi vào tiêu dùng, giá trị sử dụng của sản phẩm đang đƣợc thực hiện.Hàng bán lẻ thƣờng có khối lƣợng nhỏ và thƣờng đƣợc thanh toán ngay.
* Các phƣơng thức bán lẻ phổ biến: Bán tại siêu thị, bán hàng qua điện thoại, qua internet,. * Phƣơng thức thanh toán: - Bán lẻ thu tiền tập trung - Bán lẻ không thu tiền tập trung 9 1. Các khoản giảm trừ doanh thu a. Chiết khấu thương mại Chiết khấu thƣơng mại phản ánh khoản chiết khấu thƣơng mại mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua do ngƣời mua đã mua hàng với khối lƣợng lớn.
Giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán phản ánh số tiền DN giảm trừ cho bên mua do chất lƣợng kém, sai quy cách. DN chỉ phản ánh vào TK “ Giảm giá hàng bán” các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng, không phản ánh vào TK này số đã giảm đƣợc giảm trừ vào tổng giá bán ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.