MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới, nền kinh tế nƣớc ta đã có những bƣớc phát triển đáng kể, trong đó hoạt động quản lý của Nhà nƣớc cũng đƣợc đổi mới để phát triển, phù hợp với quá trình hội nhập của nền kinh tế. Các đơn vị HCSN dƣới sự quản lý của Nhà nƣớc cũng không nằm ngoài quá trình đổi mới này. Trong điều kiện kinh tế nƣớc ta hiện nay, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trƣờng thì phải có phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển phù hợp.
Một trong những giải pháp đƣợc quan tâm, đó là hoàn thiện công tác kế toán ở các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung, trong đó có các đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn. Kế toán là công cụ quan trọng trong quản lý, điều hành ở các cơ quan HCSN. Việc hoàn thiện công tác kế toán là rất cần thiết để đảm bảo cho quá trình quản lý tài chính có hiệu quả. Để làm đƣợc điều đó các đơn vị HCSN dƣới sự quản lý của Nhà nƣớc cũng đã từng bƣớc đƣợc đổi mới, góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội.
Điều đó đƣợc thể hiện rõ ở việc phân bổ nguồn kinh phí hợp lý, cân đối thu – chi, làm lành mạnh tình hình tài chính. Công tác kế toán ở các đơn vị HCSN nói chung, công tác kế toán ở cấp xã, thị trấn nói riêng ngày càng phải hoàn thiện hơn, các công việc trong kế toán phải đƣợc thực hiện một cách nghiêm túc và chặt chẽ hơn để đảm bảo nguồn kinh phí nhà nƣớc đƣợc sử dụng một cách có hiệu quả. Để thực hiện hiệu quả thì kế toán các đơn vị phải đƣợc tổ chức một cách khoa học và hợp lý để quản lý và kiểm soát chặt chẽ các nguồn kinh phí, tình hình thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nƣớc ở đơn vị. Đồng thời, kế toán HCSN với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành NSNN đƣợc Nhà nƣớc sử dụng nhƣ một công cụ sắc bén 2 trong việc quản lý NSNN, góp phần đắc lực vào việc sử dụng kinh phí một cách tiết kiệm và hiệu quả.
Tỉnh Quảng Nam là một tỉnh mới đƣợc thành lập từ năm 1997 và không ngừng đƣợc phát triển. Hiện nay toàn tỉnh có 18 huyện, có các huyện miền núi nhƣ: Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Nam Trà My…Tỉnh Quảng Nam tuy đã phát triển nhiều mặt, nhƣng nhìn chung vẫn là tỉnh nông nghiệp, quy mô kinh tế nhỏ, giá trị sản xuất chƣa cao, khả năng huy động nguồn thu thấp, nhƣng lại chi đầu tƣ phát triển, chi hỗ trợ nhiều, đặc biệt là các huyện miền núi của tỉnh. Huyện Nam Giang là một huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Nam, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, công tác quản lý tài chính còn có những bất cập nhất định. Kế toán ở các xã, thị trấn đa phần là ngƣời dân tộc thiểu số, nên trong công tác kế toán dù ngày càng đƣợc xem trọng, nhƣng vẫn còn nhiều hạn chế, nhƣ quá trình lập dự toán còn sơ sài, kiểm tra việc chấp hành dự toán chƣa chặt chẽ, BCTC chƣa thật đầy đủ.
Với những bất cập trên, việc hoàn thiện công tác kế toán cấp xã, thị trấn của Huyện trong giai đoạn hiện nay là vấn đề cấp thiết. Trên tinh thần nhƣ vậy, tác giả chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán cấp xã – Trƣờng hợp huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu làm rõ các vấn đề cơ bản về công tác kế toán cấp xã. - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán ở các xã qua trƣờng hợp huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
- Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cấp xã phù hợp với các chế độ kế toán tài chính hiện tại, góp phần quản lý chặt chẽ hơn NSNN cấp xã, thị trấn. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng công tác kế toán cấp xã - Trƣờng hợp huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam trong hiện nay nhƣ thế nào? - Cần những giải pháp gì để hoàn thiện công tác kế toán cấp xã qua trƣờng hợp huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác kế toán cấp xã với nội dung cụ thể là quá trình thực hiện hệ thống thông tin kế toán từ lập dự toán, kế toán quá trình thực hiện dự toán đến quyết toán ngân sách cấp xã. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác kế toán ở các xã thông qua trƣờng hợp cụ thể là huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
Phƣơng pháp nghiên cứu + Phƣơng pháp quan sát: Quan sát thực tế các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và việc xử lý các nghiệp vụ này của kế toán để hiểu rõ đƣợc công tác kế toán ở các xã. + Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn nhân viên kế toán của các xã. + Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu về thu - chi ngân sách xã thông qua các chứng từ, sổ sách, BCTC của kỳ kế toán năm 2014 để minh họa rõ hơn về thực tế kế toán ở các xã. Bên cạnh đó còn sử dụng các phƣơng pháp đối chiếu, so sánh, tổng hợp để đánh giá về công tác kế toán các xã qua trƣờng hợp huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài Về lý luận: Luận văn tổng hợp trình bày có hệ thống những nội dung cơ bản về kế toán cấp xã. 4 Về thực tiễn: Luận văn đã làm rõ thực trạng công tác kế toán cấp xã qua khảo sát ở các xã, thị trấn thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam. Phân tích chỉ ra những vấn đề còn tồn tại và đƣa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cấp xã - Trƣờng hợp huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam. Bố cục đề tài Luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1.
Những vấn đề cơ bản về kế toán cấp xã. Khảo sát công tác kế toán cấp xã qua trƣờng hợp huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cấp xã - Trƣờng hợp huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Liên quan đến công tác kế toán cấp xã có rất nhiều văn bản đƣợc ban hành hƣớng dẫn: Thông tƣ số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở cấp xã.
Thông tƣ quy định về nguồn thu, nhiệm vụ chi và quy trình quản lý ngân sách xã, phạm vi và tổ chức quản lý các hoạt động tài chính khác của xã. Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nƣớc. Nghị định này quy định chế độ tự chủ đối với Ủy ban nhân dân xã, phƣờng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng căn cứ vào các quy định tại Nghị định này, hƣớng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và điều kiện thực tế tại địa phƣơng để quyết định. Nghị định số 117/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, nghị định này bổ sung điểm e vào khoản 1, điều 1 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nƣớc có tài khoản và con dấu riêng.
Nghị định 5 này tạo điều kiện cho các đơn vị cấp xã phát huy tối đa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tăng thu nhập cho cán bộ công chức khi có số chi thực tế thấp hơn dự toán đƣợc giao về kinh phí thực hiện tự chủ. Thông tƣ số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm. Thông tƣ quy định thời hạn chi, tạm ứng ngân sách (kể cả tạm ứng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản) đối với các nhiệm vụ đƣợc bố trí trong dự toán NSNN hàng năm đƣợc thực hiện chậm nhất đến hết ngày 31/1 năm sau, dự toán Ngân sách giao cho đơn vị, dự án, công trình chƣa sử dụng hoặc sử dụng chƣa hết (gọi là số dƣ dự toán) không đƣợc chi tiếp và bị huỷ bỏ. Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính về chế kế toán ngân sách và tài chính xã gồm hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán, hệ thống BCTC và quyết toán.
Chế độ kế toán ngân sách ban hành theo Quyết định này áp dụng cho xã, phƣờng, thị trấn (dƣới đây gọi chung là xã) thuộc các quận, huyện, thị xã của các tỉnh, thành phố trong cả nƣớc. Ngày 26/10/2011 Bộ Tài chính ban hành Thông tƣ số 146/2011/TT- BTC hƣớng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã, Thông tƣ số 146/2011/TT-BTC là sơ sở pháp lý cho các đơn vị cấp xã thực hiện nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định của chính sách tài chính, chính sách thuế đã đƣơc sửa đổi, bổ sung trong những năm qua. Đồng thời Thông tƣ còn sửa đổi, bổ sung các mẫu chứng từ, hệ thống tài khoản, hƣớng dẫn kế toán các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh. Ngày 10/12/2011 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND, quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thƣờng xuyên ngân sách địa phƣơng năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật ngân sách nhà nƣớc.
Quyết định này quy định cụ thể các khoản thu xã đƣợc hƣởng 6 100% nhƣ thu phí, lệ phí, thu vi phạm., các khoản thu điều tiết ngân sách các cấp, phân cấp nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh, huyện, xã. Dựa trên chế độ kế toán ngân sách xã đã ban hành theo Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 có rất nhiều sách viết về vấn đề này nhƣ “ Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã” của Bộ Tài Chính, nhà xuất bản Tài Chính năm 2006; “ Hệ thống mục lục Ngân sách nhà nước”, nhà xuất bản Lao Động, năm 2013; “ Quy định mới nhất về sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán ngân sách và quản lý thu chi tài chính qua hệ thống Kho bạc nhà nước đối với xã, phường, thị trấn”, nhà xuất bản Tài chính năm 2011.