Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện tập trung khoảng 70% lực lượng lao động xã hội, giữ vai trò trụ cột trong tiến trình phát triển kinh tế nhưng chất lượng tay nghề vẫn còn nhiều hạn chế. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, huyện Cần Giờ là địa bàn đặc thù với diện tích tự nhiên rộng hơn 70.445 ha, chiếm gần một phần ba tổng diện tích toàn thành phố, sở hữu hơn 20 km bờ biển cùng hệ thống rừng ngập mặn sinh thái. Mặc dù giữ vị trí chiến lược về quốc phòng và kinh tế biển, nguồn nhân lực tại địa phương chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp với tính chất mùa vụ cao, dẫn đến tình trạng bán thất nghiệp kéo dài và năng suất lao động thấp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án là sự mất cân đối giữa công tác đào tạo nghề và nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ven biển, khi phần lớn lao động nông thôn chưa qua đào tạo chính quy, thiếu hụt kỹ năng công nghiệp và dịch vụ hiện đại. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác đào tạo nghề giai đoạn 2022-2024, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian toàn bộ 7 đơn vị hành chính của huyện Cần Giờ, gồm thị trấn Cần Thạnh và 6 xã: Bình Khánh, Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Long Hòa, Lý Nhơn, Thạnh An; thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2022 đến 2024 và dữ liệu khảo sát thực tế trong quý 1 năm 2025. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua mục tiêu gia tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ lên trên mức 65%, tạo đòn bẩy nâng cao thu nhập bình quân đầu người thêm 15% đến 20% và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang thương mại, dịch vụ du lịch sinh thái.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề án xây dựng nền tảng dựa trên hai lý thuyết kinh tế học cơ bản: Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) và Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Arthur Lewis. Lý thuyết vốn con người khẳng định việc đầu tư vào giáo dục, đào tạo kỹ năng chuyên môn chính là phương thức trực tiếp nâng cao năng suất biên của lao động, tạo ra giá trị thặng dư cao hơn cho xã hội. Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu chỉ rõ quá trình phân bổ lại nguồn nhân lực từ khu vực nông nghiệp truyền thống có năng suất thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng cao hơn.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Lao động nông thôn: Bộ phận dân số sinh sống và làm việc tại địa bàn xã, thị trấn nông thôn, có khả năng lao động trong độ tuổi theo luật định (từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nam, từ đủ 15 tuổi đến 55 hoặc 60 tuổi đối với nữ theo lộ trình pháp luật).
  • Đào tạo nghề: Hoạt động dạy và học có tổ chức nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp với 3 cấp trình độ: sơ cấp (tối thiểu 300 giờ chuẩn), trung cấp (từ 1 đến 2 năm) và cao đẳng (từ 2 đến 3 năm).
  • Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Quá trình truyền đạt kỹ năng nghề gắn với đặc thù sản xuất địa phương nhằm tạo khả năng tự tìm việc hoặc tự tạo việc làm bền vững.
  • Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Hệ thống chính sách điều tiết từ thể chế hóa Luật Giáo dục nghề nghiệp, Nghị định 48/2015/NĐ-CP đến triển khai Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Bên cạnh đó, đề án xác định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đào tạo: tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương; xu thế hội nhập quốc tế; sự nhất quán trong chính sách hỗ trợ tài chính công; thái độ và tâm lý sính bằng cấp của cộng đồng xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Được trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Cần Giờ, báo cáo tổng kết giai đoạn 2022-2024 của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Cần Giờ, cùng số liệu đối chiếu từ Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa được triển khai vào quý 1 năm 2025 với cỡ mẫu gồm 160 học viên đang theo học các khóa nghề tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Cần Giờ và cơ sở 2 tại thị trấn Cần Thạnh. Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ đánh giá từ mức 1 (rất không đồng ý/ảnh hưởng) đến mức 5 (rất đồng ý/ảnh hưởng).
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling). Lý do lựa chọn xuất phát từ đặc thù địa bàn huyện Cần Giờ trải dài hơn 35 km, địa hình rừng ngập mặn chia cắt, có xã đảo Thạnh An cách biệt bằng đường thủy, khiến việc tiếp cận ngẫu nhiên gặp rào cản lớn về chi phí và thời gian. Mẫu 160 học viên tại 2 cơ sở đào tạo tập trung giúp bảo đảm phản ánh trực tiếp tiếng nói của người học nghề.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, cùng kỹ thuật so sánh tổng hợp số liệu chuỗi thời gian thông qua bảng tính Microsoft Excel. Phương pháp này hoàn toàn phù hợp với tính chất của đề án thạc sĩ định hướng ứng dụng, giúp lượng hóa sự biến thiên về quy mô tuyển sinh, cơ cấu việc làm sau đào tạo qua các năm 2022, 2023 và 2024 một cách rõ ràng, minh bạch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2022-2024 chỉ ra 3 phát hiện cốt lõi về công tác đào tạo nghề tại Cần Giờ:

Thứ nhất, cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa bắt kịp định hướng phát triển kinh tế biển. Số liệu phản ánh có tới khoảng 60% học viên vẫn đăng ký các lớp nông nghiệp truyền thống ngắn hạn như nuôi tôm, cua biển hoặc kỹ thuật trồng trọt, trong khi nhóm ngành công nghiệp, kỹ thuật xây dựng và thương mại - dịch vụ chỉ chiếm khoảng 40%. Đáng chú ý, các ngành phục vụ trực tiếp cho chiến lược du lịch sinh thái Cần Giờ như quản trị lữ hành, pha chế, dịch vụ lưu trú chỉ chiếm chưa đầy 15% tổng số lao động được hỗ trợ học nghề mỗi năm.

Thứ hai, nguồn lực phục vụ giảng dạy còn thiếu thốn và lạc hậu. Hơn 75% phòng thực hành tại các cơ sở đào tạo chưa có trang thiết bị đồng bộ đạt chuẩn quốc gia. Về nhân lực, tỷ lệ giáo viên cơ hữu đạt chuẩn kỹ năng nghề kỹ thuật chỉ đạt dưới 40%, phần lớn đơn vị phải dựa vào đội ngũ giảng viên thỉnh giảng hoặc kiêm nhiệm từ các trường lân cận, làm giảm tính ổn định của tiến độ đào tạo.

Thứ ba, hiệu quả giải quyết việc làm sau đào tạo chưa đạt kỳ vọng. Tỷ lệ lao động tìm được việc làm phù hợp hoặc áp dụng hiệu quả kỹ năng đã học vào sản xuất chỉ dao động trong khoảng 55% đến 60%. Khoảng 40% học viên sau khi kết thúc khóa học vẫn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm ổn định, mức tăng thu nhập bình quân sau đào tạo chỉ đạt khoảng 10% đến 12% so với trước khi tham gia học nghề.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua biểu đồ hình tròn về cơ cấu ngành nghề đào tạo và bảng đối chiếu hai chiều giữa trình độ học vấn với tỷ lệ có việc làm, nguyên nhân của những tồn tại trên trở nên rất rõ ràng. Tâm lý chuộng bằng cấp đại học, cao đẳng vẫn ăn sâu vào nhận thức của đại bộ phận phụ huynh và thanh niên nông thôn, khiến tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông tham gia học nghề chỉ chiếm dưới 20% tổng số học viên khảo sát; đa số người học nghề là lao động trung niên trên 35 tuổi, khó thích nghi với các ngành kỹ thuật mới.

Bên cạnh đó, việc liên kết giữa cơ sở đào tạo với hơn 120 doanh nghiệp và hợp tác xã trên địa bàn huyện còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế ràng buộc trách nhiệm tuyển dụng. So sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại huyện Đakrông (Quảng Trị) hay các mô hình tại Đắk Lắk, nơi cơ sở đào tạo ký hợp đồng bao tiêu đầu ra cho trên 80% học viên trước khi mở lớp, Cần Giờ vẫn tiến hành đào tạo dựa trên nguồn lực sẵn có thay vì đào tạo theo đơn đặt hàng của thị trường. Việc chương trình học nặng về lý thuyết (chiếm khoảng 40% đến 50% thời lượng) trong khi thiếu thời gian thao tác thực tế tại xưởng khiến người lao động sau tốt nghiệp lúng túng khi tiếp cận dây chuyền sản xuất hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Cần Giờ giai đoạn 2025-2030, đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng thực học, thực hành: Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng các trường nghề cơ cấu lại thời lượng giảng dạy, cắt giảm lý thuyết xuống còn 15% đến 20%, dành 80% đến 85% thời lượng cho thực hành trực tiếp trên thiết bị hoặc tại doanh nghiệp. Mục tiêu đến năm 2026, 100% chương trình sơ cấp nghề đều được chuẩn hóa theo chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, tập trung sâu vào kỹ thuật chế biến thủy hải sản chất lượng cao và nghiệp vụ du lịch sinh thái cộng đồng.

  2. Kiện toàn và nâng chuẩn đội ngũ giảng viên dạy nghề: Ban Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, bảo đảm tối thiểu 70% giáo viên dạy thực hành được gửi đi tu nghiệp thực tế tại các xí nghiệp, khu nghỉ dưỡng mỗi năm. Thu hút các nghệ nhân, kỹ sư nuôi trồng thủy sản giỏi tham gia giảng dạy kiêm nhiệm với mức thù lao thỏa đáng, hoàn thành việc bổ sung đội ngũ trước quý 4 năm 2026.

  3. Xây dựng mô hình liên kết đào tạo ba bên bền vững: Ủy ban nhân dân huyện thiết lập cơ chế ủy thác và ký kết hợp tác giữa chính quyền, cơ sở đào tạo với ít nhất 30 doanh nghiệp sản xuất, du lịch ven biển. Doanh nghiệp tham gia góp ý khung giáo trình, hỗ trợ trang thiết bị thực tập và cam kết tiếp nhận học viên sau tốt nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động có việc làm ổn định sau đào tạo đạt từ 85% trở lên vào năm 2028.

  4. Tăng cường ngân sách đầu tư cơ sở vật chất và phân luồng học sinh: Hội đồng nhân dân huyện ưu tiên bố trí từ 15% đến 20% nguồn kinh phí chi sự nghiệp giáo dục hàng năm để đầu tư mua sắm trang thiết bị cho 2 xưởng thực hành hiện đại tại thị trấn Cần Thạnh và xã Bình Khánh. Đồng thời, các hội đoàn thể đẩy mạnh tư vấn hướng nghiệp từ bậc trung học cơ sở, phấn đấu phân luồng ít nhất 30% học sinh tốt nghiệp vào học nghề trước năm 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung đề án mang giá trị ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý nhà nước tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các xã: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn xác đáng để rà soát, đánh giá các chỉ tiêu an sinh xã hội, xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách đào tạo nghề hàng năm và hoạch định chính sách lao động phù hợp với 7 đơn vị hành chính ven biển.
  • Lãnh đạo và giáo viên các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: Nghiên cứu đưa ra định hướng chi tiết về phương pháp xây dựng giáo trình thực hành 80%, giải pháp khắc phục điểm nghẽn thiếu hụt xưởng kỹ thuật và kinh nghiệm tổ chức các lớp đào tạo lưu động tại thôn ấp.
  • Chủ doanh nghiệp, ban điều hành hợp tác xã du lịch và thủy sản: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về thực trạng kỹ năng lao động bản địa, từ đó chủ động đề xuất cơ chế hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng, tận dụng các chính sách ưu đãi thuế và đất đai từ chính quyền.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tại các vùng nông thôn ven biển chuyển dịch sang mô hình đô thị sinh thái, với đầy đủ dữ liệu thống kê chuỗi thời gian từ 2022 đến 2024.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Cần Giờ cần chuyển dịch cơ cấu đào tạo nghề từ nông nghiệp sang du lịch và dịch vụ?

Huyện đang đẩy mạnh quy hoạch trở thành đô thị du lịch sinh thái ven biển của Thành phố Hồ Chí Minh. Việc hơn 60% học viên vẫn theo học nông nghiệp truyền thống gây lãng phí nguồn lực đào tạo khi quỹ đất nông nghiệp dần thu hẹp. Đào tạo nhóm ngành dịch vụ, lưu trú giúp giải quyết việc làm lâu dài, đưa thu nhập của lao động nông thôn tăng từ 20% đến 30% so với làm nông nghiệp tự do.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với 160 học viên có bảo đảm độ tin cậy khoa học không?

Cỡ mẫu 160 người đại diện cho học viên đang theo học thực tế tại 2 cơ sở đào tạo trọng điểm của huyện, hoàn toàn phù hợp với phương pháp thống kê mô tả của đề án thạc sĩ định hướng ứng dụng. Mặc dù có hạn chế về tính ngẫu nhiên do địa bàn chia cắt, việc khảo sát trực tiếp tại lớp học vẫn bảo đảm tính xác thực, phản ánh trung thực tâm tư và đánh giá của người học nghề.

Làm cách nào để thay đổi tâm lý chuộng bằng cấp đại học của lao động nông thôn tại địa phương?

Cần kết hợp công tác truyền thông đa kênh từ các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên với việc chứng minh hiệu quả kinh tế thực tế. Khi các mô hình lao động học nghề ngắn hạn tìm được việc làm với mức thu nhập từ 8 đến 10 triệu đồng mỗi tháng ngay tại địa phương, nhận thức của phụ huynh và thanh niên sẽ chuyển biến tích cực.

Chính sách hỗ trợ chi phí học nghề theo Quyết định 1956/QĐ-TTg đã phát huy tác dụng ra sao tại Cần Giờ?

Chính sách đã hỗ trợ 100% học phí cùng tiền ăn trưa, đi lại cho hàng trăm lao động thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách trên địa bàn huyện giai đoạn 2022-2024. Tuy nhiên, định mức hỗ trợ còn thấp so với mặt bằng giá cả đô thị, cần ngân sách địa phương bổ sung thêm 20% đến 30% để đáp ứng chi phí sinh hoạt của học viên ở các xã xa như Thạnh An.

Doanh nghiệp địa phương có trách nhiệm và quyền lợi gì khi tham gia đào tạo nghề cho lao động?

Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp tham gia đào tạo được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các chi phí dành cho dạy nghề. Về quyền lợi, doanh nghiệp chủ động tuyển chọn được lực lượng lao động lành nghề, tiết kiệm khoảng 40% chi phí đào tạo lại sau tuyển dụng, đồng thời thực hiện tốt trách nhiệm xã hội với cộng đồng địa phương.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn đặc thù huyện Cần Giờ.
  • Phản ánh trung thực thực trạng đào tạo giai đoạn 2022-2024 thông qua phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 160 học viên tại địa phương.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt cơ bản: cơ sở vật chất thiếu thốn, giáo viên thực hành thiếu chuẩn hóa, tỷ lệ việc làm đúng nghề chỉ đạt khoảng 55% đến 60%.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình chuyển đổi số và phát triển đô thị sinh thái biển đến năm 2030.
  • Đề xuất lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2025-2028 với mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm bền vững đạt trên mức 85%.

Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn là chìa khóa then chốt để xóa đói giảm nghèo và hiện đại hóa huyện Cần Giờ. Các cấp chính quyền, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp hành động, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm biến tiềm năng nguồn nhân lực thành động lực phát triển kinh tế biển bền vững.