MỤC LỤC MỤC LỤC . i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . iv DANH MỤC BẢNG . v DANH MỤC HÌNH . vii LỜI MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan nghiên cứu .1 Những nghiên cứu về hỗ trợ phát triển DNNVV .2 Các nghiên cứu về thuế .3 Đánh giá các công trình nghiên cứu .4 Mục tiêu nghiên cứu của luận án .2 Phương pháp nghiên cứu của luận án . 20 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .1 Lý luận về thuế và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Những vấn đề cơ bản về thuế và chính sách thuế.2 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chính sách thuế .3 Quan điểm xây dựng chính sách thuế hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa .2 Lý luận và thực tiễn về gánh nặng thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa .1 Gánh nặng thuế .2 Chi phí tuân thủ thuế.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa .3 Khung phân tích và phương pháp thực hiện của luận án .1 Khung phân tích của luận án .2 Phương pháp thực hiện của luận án .4 Kinh nghiệm quốc tế xây dựng hệ thống thuế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 51 2.1 Các qui định hỗ trợ giảm gánh nặng chi phí tuân thủ .2 Các qui định giảm gánh nặng thuế thu nhập doanh nghiệp .3 Những nội dung có thể vận dụng ở Việt Nam . 63 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THUẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM .1 Bối cảnh Kinh tế-xã hội và thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 66 3.1 Bối cảnh Kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2012 .2 Thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2001-2012 .2 Thực trạng chính sách thuế hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 76 3.1 Thực trạng chính sách thuế hỗ trợ cho doanh nghiệp nói chung (trong đó có DNNVV) .2 Thực trạng chính sách thuế hỗ trợ riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa83 3.3 Đánh giá chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa .3 Thực trạng gánh nặng thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .1 Mô tả các bước nghiên cứu .2 Thực trạng gánh nặng chi phí tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .3 Gánh nặng thuế đối với doanh nghiệp siêu nhỏ .4 Kết luận về thực trạng gánh nặng thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa 110 CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ NHẰM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 .1 Căn cứ hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .1 Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020 .2 Chủ trương của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 117 4.3 Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011-2015 118 4.2 Định hướng hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa tới năm 2020 .1 Quan điểm của luận án về hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa .2 Định hướng hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa .3 Giải pháp thực hiện .4 Kiến nghị với Chính phủ . 139 DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ . 141 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 148 iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNSN Doanh nghiệp siêu nhỏ GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GTGT Giá trị gia tăng OECD Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNCN Thu nhập cá nhân TTĐB Tiêu thụ đặc biệt iv DANH MỤC BẢNG Bảng 1. 1: Tiêu chí xác định DNNVV của EU . 2: Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt nam . 1: Tỉ lệ phần trăm chi phí tuân thủ so với doanh thu tính thuế tại New Zealand năm 2006 . 2:Tổng chi phí tuân thủ thuế ước tính tại các nước thành viên EU . 3:Tỉ lệ % chi phí tuân thủ so với doanh thu tại Slovenia và Croatia . 4: Ngưỡng kê khai thuế GTGT tại một số quốc gia . 5: Ngưỡng kê khai thuế GTGT và ngướng đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp giản đơn . 6: Các mức thuế suất thuế GTGT tại một số quốc gia . 7: Hệ thống thuế khoán của Kazakhstan . 8: Hệ thống thuế khoán theo đặc điểm doanh nghiệp ở Tây Ban Nha . 1: Thu nhập bình quân đầu người tính theo giá cố định 1994 . 2: Số lao động trong khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước. 3: Đóng góp của DNNVV trong tổng thu nội địa (không kể thu từ dầu thô và đất) . 4: Đánh giá các hoạt động hỗ trợ về thuế cho doanh nghiệp . 5: Thời gian trung bình lập hồ sơ kê khai thuế GTGT . 6: Thời gian in hóa đơn trung bình trong một năm . 7: Thời gian trung bình tính số thuế GTGT phải nộp . 8: Thời gian trung bình thực hiện kê khai thuế GTGT . 9: Thời gian trung bình lập hồ sơ khai thuế TNDN . 10: Thời gian trung bình tính số thuế TNDN phải nộp. 11: Thời gian trung bình kê khai thuế TNDN. 12: Thời gian tập hợp, lưu giữ hóa đơn chứng từ của DNNVV . 13: Thời gian lập hồ sơ và chờ hoàn thuế . 14: Thời gian lập hồ sơ và chờ giải quyết khiếu nại . 15: Chi phí tư vấn thuế bên ngoài của doanh nghiệp. 16: Mức độ đóng góp của các loại chi phí tới tổng chi phí tuân thủ thuế của doanh nghiệp . 17: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian kê khai thuế GTGT . 18: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian kê khai thuế TNDN . 19: Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tới gánh nặng thuế TNDN . 20: Đánh giá yếu tố ảnh hưởng tới chi phí tuân thủ thuế của DNSN . 21: Đánh giá của DNSN về mức thuế khoán . 22: Lý do DNSN không đăng ký thuế . 23: Đánh giá của DNSN đối với hỗ trợ của cơ quan thuế . 110 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1: Khung nghiên cứu của luận án . 21 Hình 2: Khung phân tích của luận án . 48 Hình 3: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2012 . 67 Hình 4: Số lượng DNNVV thành lập mới giai đoạn 2006-2012 . 74 Hình 5: Đánh giá của doanh nghiệp về chi phí thời gian để thực hiện nghĩa vụ thuế . 101 vii LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. DNNVV chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp trên toàn thế giới, góp phần quan trọng vào giải quyết việc làm, phát triển kinh tế, tạo nguồn thu ngân sách… Ở Việt Nam, DNNVV chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp, sử dụng hơn 50% lao động, tạo 47% GDP và đóng góp khoảng 40% nguồn thu ngân sách (số liệu thống kế năm 2010) [8]. Với vai trò quan trọng trong nền kinh tế, DNNVV luôn được chính phủ các nước quan tâm và hỗ trợ phát triển. Các nước phát triển đã sớm có những chính sách hỗ trợ DNNVV và đã được những thành công nhất định. Kinh nghiệm ở các nước phát triển cho thấy, cần phải hỗ trợ DNNVV trên cả hai lĩnh vực: tài chính và phi tài chính. Một mặt, với ưu điểm dễ khởi nghiệp, linh hoạt, phát huy được nghề truyền thống, là vườn ươm tài năng kinh doanh nhưng mặt khác DNNVV lại có qui mô nhỏ, trình độ lao động và quản lý thấp, công nghệ lạc hậu, khả năng tiếp cận vốn vay hạn chế. Với những hạn chế của mình, DNNVV cần được sự hỗ trợ để phát triển. Ngày 30 tháng 06 năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định 56/2009/NĐ- CP, qui định việc trợ giúp phát triển DNNVV. Nghị định nêu rõ các nhóm giải pháp trợ giúp bao gồm: hỗ trợ tài chính; hỗ trợ mặt bằng; hỗ trợ đổi mới công nghệ; hỗ trợ mở rộng thị trường; hỗ trợ thông tin và hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực. Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn vay. Do khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay nên nguồn vốn của DNNVV chủ yếu là vốn chủ sở hữu. Một bộ phận quan trọng của vốn chủ sở hữu là lợi nhuận giữ lại. Đây chính là nguồn lực tài chính chủ yếu để tái đầu tư và phát triển của DNNVV. Tuy nhiên nguồn lực tài chính này của doanh nghiệp chịu gánh nặng lớn do nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Nghĩa vụ thuế là bắt buộc. Đứng trên quan điểm lợi ích của doanh nghiệp, chính sách thuế tạo ra gánh nặng thuế cho DNNVV, những doanh nghiêp có nguồn lực tài chính phụ thuộc chủ yếu vào vốn chủ sở hữu. Vì vậy, giảm gánh nặng 1 thuế được coi là một giải pháp quan trọng nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV. Do đó, chính sách thuế là một chính sách quan trọng trong giải pháp hỗ trợ tài chính cho DNNVV. Các quốc gia phát triển trên thế giới đã và đang xây dựng hệ thống chính sách thuế hỗ trợ hiệu quả cho DNNVV. Khủng khoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đã ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế Việt Nam: tốc độ tăng trưởng kinh tế bị suy giảm; thâm hụt ngân sách luôn ở mức gần 5%; nhiều doanh nghiệp bị phá sản. Chỉ tính riêng năm 2012, đã có khoảng 50000 DNNVV bị giải thể hoặc ngừng hoạt động [6]. Chính phủ đã đưa ra nhiều giải pháp về thuế như: xóa nợ thuế; giãn nộp thuế, nhằm giúp đỡ DNNVV thoát khỏi khủng hoảng. Tuy nhiên, những giải pháp trên chỉ giải quyết những khó khăn ngắn hạn cho DNNVV. Chính sách thuế của Việt Nam vẫn thiếu những qui định hỗ trợ phát triển DNNVV trong dài hạn. Các qui định về thuế chưa tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV phát triển. Một thông báo mới đây của WB và tổ chức tài chính thế giới (IFC) về xếp hạng môi trường kinh doanh năm 2013 cho thấy, môi trường kinh doanh của Việt Nam không có nhiều cải thiện và tiếp tục trụ hạng ở vị trí 99/189 nền kinh tế trên thế giới. Riêng lĩnh vực nộp thuế tụt 11 bậc, từ xếp hạng 138/183 quốc gia, xuống vị trí 149/189 quốc gia. Các doanh nghiệp Việt Nam phải mất tới 1/3 thời gian làm việc trong năm, tức 872 giờ để tuân thủ chính sách thuế.
Luận án tiến sĩ về hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở ...
Luận án tiến sĩ phân tích chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả phát triển.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc DânChuyên ngành
Quản Trị Kinh DoanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận ánPhí lưu trữ
45 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Đề tài: Hoàn Thiện Chính Sách Thuế Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Việt Nam
Loại tài liệu: luận án
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ