Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh hoàn thiện chính sách phân phối hàng hóa đối với ngành hàng unilever tại công ty tnhh mtv qt ngọc mai trên địa bàn tỉnh quảng trị

Khóa luận phân tích chính sách phân phối hàng hóa Unilever tại công ty TNHH MTV QT Ngọc Mai, tỉnh Quảng Trị, mang lại giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

129
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2. Mục tiêu chung

1.2.3. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1. Phạm vi nội dung
1.3.2.2. Phạm vi không gian
1.3.2.3. Phạm vi thời gian

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp nghiên cứu

1.4.2. Phương pháp phân tích số liệu

1.4.3. Phương pháp chọn mẫu và xác định kích thước mẫu

1.5. Quy trình nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Khái quát về kênh phân phối hàng hóa ở DNTM

2.1.1.1. Khái niệm phân phối và kênh phân phối
2.1.1.2. Bản chất của kênh phân phối
2.1.1.3. Chức năng của kênh phân phối

2.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI HÀNG HÓA ĐỐI VỚI NGÀNH HÀNG UNILEVER TẠI CÔNG TY NGỌC MAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

2.2.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV QT Ngọc Mai

2.2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty Ngọc Mai
2.2.1.4. Các nguồn lực và tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm 2016-2018
2.2.1.5. Tình hình phát triển số lượng đại lý
2.2.1.6. Tình hình lao động của công ty
2.2.1.7. Tình hình tài chính của công ty
2.2.1.8. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2016 – 2018

2.2.2. Thực trạng công tác bán hàng và chính sách phân phối hàng hóa đối với sản phẩm Unilever tại công ty Ngọc Mai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

2.2.2.1. Công tác tổ chức nguồn hàng Unilever của công ty Ngọc Mai
2.2.2.2. Thực trạng hệ thống phân phối của công ty Ngọc Mai
2.2.2.3. Các loại kênh phân phối của công ty Ngọc Mai
2.2.2.4. Cấu trúc kênh phân phối của công ty
2.2.2.5. Các yếu tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới kênh phân phối của công ty Ngọc Mai
2.2.2.6. Đánh giá hệ thống kênh phân phối sản phẩm Unilever của công ty Ngọc Mai
2.2.2.7. Thực trạng chính sách phân phối của Ngọc Mai
2.2.2.8. Đánh giá thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm Unilever
2.2.2.9. Đánh giá chính sách phân phối của công ty Ngọc Mai
2.2.2.10. Đánh giá của đại lý bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm Unilever của Ngọc Mai
2.2.2.11. Đặc điểm mẫu khảo sát
2.2.2.12. Kiểm định thang đo
2.2.2.13. Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha
2.2.2.14. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.2.14.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập
2.2.2.14.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc
2.2.2.15. Phân tích phương sai ANOVA
2.2.2.16. Kiểm định phương sai của sự hài lòng và số lần đặt hàng trong tháng tại công ty
2.2.2.17. Kiểm định phương sai của sự hài lòng và giá trị trung bình đơn hàng mỗi lần đặt hàng tại công ty
2.2.2.18. Kiểm định phương sai của sự hài lòng và thời gian đại lý mua hàng tại công ty
2.2.2.19. Kiểm định giá trị trung bình về mức độ hài lòng của các đại lý
2.2.2.20. Phân tích đánh giá của đại lý đối với các thành phần thuộc chính sách phân phối của công ty Ngọc Mai
2.2.2.21. Nhận xét chung về chính sách phân phối sản phẩm Unilever của công ty Ngọc Mai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
2.2.2.22. Thách thức

2.3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI NGÀNH HÀNG UNILEVER CỦA CÔNG TY NGỌC MAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

2.3.1. Định hướng chiến lược
2.3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phân phối
2.3.2.1. Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động hỗ trợ công cụ bán hàng và quảng cáo
2.3.2.2. Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động hỗ trợ thông tin bán hàng
2.3.2.3. Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động cung cấp hàng hóa
2.3.2.4. Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động hỗ trợ chính sách bán hàng
2.3.2.5. Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quan hệ khách hàng
2.3.2.6. Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động hỗ trợ nghiệp vụ quản lý

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với chính quyền tỉnh Quảng Trị và nhà nước

3.2. Đối với công ty TNHH MTV QT Ngọc Mai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách phân phối hàng hóa Unilever tại Công ty Ngọc Mai

Chính sách phân phối hàng hóa là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH MTV QT Ngọc Mai, chính sách này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh mà còn đến sự hài lòng của đại lý và người tiêu dùng. Unilever, với danh tiếng toàn cầu, yêu cầu một hệ thống phân phối hiệu quả để đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và chất lượng. Việc hiểu rõ về chính sách phân phối sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách phân phối hàng hóa

Chính sách phân phối hàng hóa là tập hợp các quyết định và hành động nhằm đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng. Vai trò của chính sách này bao gồm việc tối ưu hóa chi phí, tăng cường sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

1.2. Tổng quan về Công ty Ngọc Mai và Unilever

Công ty Ngọc Mai được thành lập từ năm 2003 và hiện là nhà phân phối độc quyền của Unilever tại Quảng Trị. Công ty đã xây dựng được một hệ thống phân phối mạnh mẽ, giúp đưa các sản phẩm tiêu dùng nhanh đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả.

II. Thách thức trong chính sách phân phối hàng hóa Unilever tại Công ty Ngọc Mai

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, Công ty Ngọc Mai phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thực hiện chính sách phân phối hàng hóa. Những thách thức này không chỉ đến từ đối thủ cạnh tranh mà còn từ sự thay đổi trong nhu cầu và thói quen tiêu dùng của khách hàng.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Sự xuất hiện của nhiều nhà phân phối khác trong khu vực đã tạo ra áp lực lớn cho Công ty Ngọc Mai. Để duy trì thị phần, công ty cần cải thiện chính sách phân phối và tăng cường các hoạt động marketing.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng

Người tiêu dùng ngày càng có nhiều lựa chọn và yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm. Công ty cần nắm bắt kịp thời những xu hướng này để điều chỉnh chính sách phân phối cho phù hợp.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách phân phối hàng hóa Unilever

Để nâng cao hiệu quả của chính sách phân phối, Công ty Ngọc Mai cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình phân phối mà còn nâng cao sự hài lòng của đại lý và người tiêu dùng.

3.1. Tăng cường đào tạo nhân viên bán hàng

Đào tạo nhân viên bán hàng về kỹ năng giao tiếp và kiến thức sản phẩm sẽ giúp họ tự tin hơn trong việc tư vấn và bán hàng, từ đó nâng cao hiệu quả phân phối.

3.2. Cải tiến hệ thống quản lý chuỗi cung ứng

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng sẽ giúp công ty theo dõi và điều chỉnh kịp thời các hoạt động phân phối, giảm thiểu chi phí và thời gian.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách phân phối

Nghiên cứu thực tiễn về chính sách phân phối hàng hóa Unilever tại Công ty Ngọc Mai cho thấy những cải tiến trong chính sách đã mang lại kết quả tích cực. Sự hài lòng của đại lý và người tiêu dùng đã được nâng cao, đồng thời doanh thu cũng tăng trưởng ổn định.

4.1. Đánh giá sự hài lòng của đại lý

Khảo sát cho thấy đại lý đánh giá cao về chính sách hỗ trợ và các chương trình khuyến mãi của công ty. Điều này cho thấy chính sách phân phối đã đáp ứng được nhu cầu của đại lý.

4.2. Tác động đến doanh thu và thị phần

Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh thu của Công ty Ngọc Mai đã tăng trưởng 15% trong năm qua nhờ vào việc cải thiện chính sách phân phối và tăng cường hoạt động marketing.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho chính sách phân phối

Chính sách phân phối hàng hóa Unilever tại Công ty Ngọc Mai đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục cải tiến và đổi mới chính sách phân phối, đồng thời nắm bắt kịp thời các xu hướng thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả phân phối. Đồng thời, công ty cũng sẽ mở rộng mạng lưới phân phối để tiếp cận nhiều khách hàng hơn.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà quản lý

Các nhà quản lý cần thường xuyên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chính sách phân phối, từ đó đưa ra các điều chỉnh kịp thời để đáp ứng nhu cầu thị trường.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh hoàn thiện chính sách phân phối hàng hóa đối với ngành hàng unilever tại công ty tnhh mtv qt ngọc mai trên địa bàn tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát về kênh phân phối hàng hóa ở DNTM 1. Khái niệm phân phối và kênh phân phối  Phân phối Phân phối là quá trình tổ chức các hoạt động có liên quan đến việc điều hành và vận chuyển sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đến người tiêu dùng, nhằm tiêu thụ được nhanh, nhiều với chi phí thấp nhất. Phân phối trong marketing làm thay đổi sở hữu của sản phẩm, doanh nghiệp phải xác lập những kênh phân phối thích hợp và sử dụng những trung gian như nhà bán sỉ, đại lý, đại lý hay môi giới để sản phẩm đến người tiêu dùng một cách hợp lý nhất.

 Kênh phân phối Theo quan điểm marketing, kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hoá từ người sản xuất tới người tiêu dùng. Nó cũng được coi như một dòng chuyển quyền sở hữu các hàng hoá khi chúng được mua bán qua các tổ chức và cá nhân khác nhau. Một số người lại mô tả kênh phân phối là các hình thức liên kết linh hoạt của các doanh nghiệp để cùng thực hiện một mục đích thương mại. Kênh phân phối là một tổ chức hệ thống các quan hệ với các doanh nghiệp và cá nhân bên ngoài để quản lý các hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện các mục tiêu trên thị trường của doanh nghiệp.

Có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh phân phối, tùy thuộc vào quan điểm, góc nhìn và mục đích của người nghiên cứu. Bản chất của kênh phân phối Kênh phân phối tạo nên dòng chảy hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. Ta có thể hiểu kênh phân phối hàng hóa thông qua hình ảnh của kênh dẫn nước, kênh điện thoại hay kênh truyền hình. Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối được gọi là thành viên của kênh, các trung gian thương mại nằm giữa người sản SVTH: Trần Thị Tuyến 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Thị Diệu Linh xuất và người tiêu dùng cuối cùng là thành viên quan trọng trong nhiều kênh phân phối.Có nhiều loại trung gian thương mại tham gia vào kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác nhau. Chức năng của kênh phân phối Chức năng cơ bản chung nhất của tất cả các kênh phân phối là giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng với đúng mức giá họ có thể mua, đúng chủng loại họ cần, đúng thời gian và địa điểm mà họ yêu cầu. Tất cả các thành viên kênh phải thực hiện các chức năng cụ thể chủ yếu sau: - Nghiên cứu thị trường: nhằm thu thập thông tin cần thiết để lập chiến lược phân phối. - Xúc tiến khuyếch trương cho những sản phẩm họ bán: soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hoá.

- Thương lượng: để thoả thuận phân chia trách nhiệm và quyền lợi trong kênh. Thoả thuận với nhau về giá cả và những điều kiện phân phối khác. - Phân phối vật chất: vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hoá. - Thiết lập các mối quan hệ: tạo dựng và duy trì mối quan hệ với những người mua tiềm năng.

- Hoàn thiện hàng hoá: làm cho hàng hoá đáp ứng được những yêu cầu của người mua, nghĩa là thực hiện một phần công việc của nhà sản xuất. - Tài trợ: cơ chế tài chính trợ giúp cho các thành viên kênh trong thanh toán - San sẻ rủi ro liên quan đến quá trình phân phối. Cấu trúc kênh phân phối Có 3 yếu tố cơ bản phản ánh cấu trúc của một kênh phân phối: Chiều dài của kênh được xác định bởi số cấp độ trung gian có mặt trong kênh. Khi số cấp độ trung gian trong kênh tăng lên, kênh được xem như tăng lên về chiều dài.

Chiều rộng của kênh biểu hiện các trung gian thương mại ở mỗi cấp độ của kênh. Số lượng thành viên kênh ở mỗi cấp độ trung gian trong kênh có thể biến thiên từ một đến vô số. Theo chiều rộng của kênh, có 3 phương thức phân phối chủ yếu: - Phân phối rộng rãi: doanh nghiệp bán sản phẩm của họ qua vô số các trung SVTH: Trần Thị Tuyến 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh gian thương mại trên thị trường.

- Phân phối chọn lọc: doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm của họ qua một số trung gian thương mại đã được lựa chọn theo những tiêu chuẩn nhất định. - Phân phối độc quyền: trên mỗi khu vực thị trường doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm của họ qua một trung gian thương mại duy nhất Các loại trung gian ở mỗi cấp độ của kênh: Ở một cấp độ trung gian trong kênh có thể có nhiều loại trung gian thương mại cùng tham gia phân phối sản phẩm. Các hình thức tổ chức kênh phân phối Trên thực tế có ba hình thức tổ chức kênh được phân chia theo mức độ từ ít nhất đến nhiều nhất sự thừa nhận tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên kênh: - Các kênh đơn - Các kênh tự nhiên hay truyền thống - Hệ thống phân phối liên kết theo chiều dọc (VMS)  Kênh VMS tập đoàn  Kênh VMS hợp đồng  Kênh VMS được quản lý.Các thành viên trong kênh phân phối Những người tham gia đàm phán phân chia công việc phân phối của kênh, được nối với nhau bởi các dòng chảy đàm phán và sở hữu được coi là thành viên chính thức kênh phân phối. Có ba loại thành viên cơ bản của kênh phân phối là: (1) Người sản xuất (2) Người trung gian: người trung gian thương mại được chia thành hai cấp độ là trung gian bán buôn và trung gian bán lẻ.

Các loại trung gian bán buôn chính là: - Bán buôn hàng hoá -Đại lý, môi giới và bán buôn hàng hoá ăn hoa hồng - Chi nhánh và đại diện bán của người sản xuất (3) Người tiêu dùng cuối cùng: người tiêu dùng cuối cùng gồm người tiêu dùng cá nhân, người sử dụng công nghiệp và các tổ chức nghề nghiệp. SVTH: Trần Thị Tuyến 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất Đại lý bán sỉ Nhà bán sỉ Nhà bán sỉ Nhà bán lẻ Nhà bán lẻ Nhà bán lẻ Người tiêu dùng Người tiêu dùng Người tiêu dùng Người tiêu dùng Sơ đồ 2: Các thành viên trong kênh phân phối (Theo Quản trị kênh phân phối – TS Nguyễn Thị Minh Hòa) 1. Hoạt động của kênh phân phối Kênh phân phối hoạt động được thông qua các dòng vận động (dòng chảy).

Các dòng chảy này kết nối các thành viên kênh với nhau. Mỗi dòng chảy là một tập hợp các chức năng được thực hiện thường xuyên bởi các thành viên kênh. Các dòng chảy chủ yếu bao gồm: Dòng chuyển quyền sở hữu: mô tả việc quyền sở hữu sản phẩm được chuyển từ thành viên này sang thành viên khác trong kênh. Mỗi hành vi mua bán xảy ra trong kênh là một lần hàng hoá chuyển quyền sở hữu từ người bán sang người mua.

Dòng đàm phán: Giữa các thành viên trong kênh tác động qua lại lẫn nhau để phân chia các công việc phân phối cũng như trách nhiệm và quyền lợi của từng thành viên. Giữa hai bên mua bán phải đàm phán với nhau để xác định quyền sở hữu sản phẩm và các điều kiện mua bán. Đàm phán là dòng vận động hai chiều vì thương lượng liên quan đến sự trao đổi song phương giữa người mua và người bán ở tất cả các cấp độ của kênh phân phối. SVTH: Trần Thị Tuyến 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Thị Diệu Linh Dòng vận động vật chất của sản phẩm: Đây là sự di chuyển hàng hoá vật phẩm thật sự trong không gian và thời gian từ địa điểm sản xuất tới địa điểm tiêu dùng qua hệ thống kho tàng và phương tiện vận tải. Tham gia vào dòng vận động vật chất có các công ty vận tải, các công ty kho. Dòng thanh toán: Mô tả sự vận động của tiền tệ và các chứng từ thanh toán ngược từ người tiêu dùng cuối cùng qua các trung gian thương mại trở lại người sản xuất. Mỗi hệ thống phân phối có một cơ chế và phương thức thanh toán nhất định.

Dòng thanh toán trong các kênh phân phối hiện đại có đặc điểm là thường tách rời khỏi dòng chuyển giao quyền sở hữu và dòng hàng hoá vật chất. Dòng thông tin: Giữa các thành viên trong kênh phải trao đổi thông tin với nhau, có thể là trao đổi giữa hai thành viên kế cận hoặc không kế cận. Các thông tin trao đổi là khối lượng, chất lượng, giá sản phẩm; thời gian và địa điểm giao nhận, thanh toán…Dòng chảy thông tin từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng đều là thông tin hai chiều. Dòng thông tin hoạt động trước, trong và sau khi thực hiện các dòng vận động khác.

Dòng xúc tiến: Mô tả những hoạt động xúc tiến hỗn hợp hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong kênh. Một thành viên kênh có thể trợ giúp các thành viên khác trong các hoạt động xúc tiến. Thông thường đây là sự hỗ trợ về các phương tiện xúc tiến của người sản xuất lớn cho tất cả các thành viên kênh khác. Dòng đặt hàng: Đây chính là phương thức và cơ chế thu thập, tập hợp và xử lý đơn đặt hàng giữa các thành viên kênh.

Những nhu cầu của người mua hoặc người sử dụng cuối cùng phải được chuyển trở lại người sản xuất một cách kịp thời để được đáp ứng. Người sản xuất làm các quyết định phân phối hàng ngày dựa theo các đơn đặt hàng nhận được. Dòng chia sẻ rủi ro: Trong quá trình phân phối tiêu thụ sản phẩm chứa đựng nhiều rủi ro bao gồm các rủi ro về thiệt hại vật chất trong vận chuyển và bảo quản dự trữ sản phẩm, các rủi ro về tiêu thụ sản phẩm do nhu cầu thị trường thay đổi…Vì vậy trong kênh phân phối phải xác định rõ trách nhiệm của từng thành viên kênh trước những rủi ro có thể để tránh những tranh chấp. Dòng chia sẻ rủi ro chính là cơ chế phân chia trách nhiệm gánh vác những thiệt hại do rủi ro của từng thành viên kênh.

SVTH: Trần Thị Tuyến 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh Dòng tài chính: Đây chính là cơ chế tạo vốn và hỗ trợ vốn trong các kênh phân phối. Trong quá trình lưu thông sản phẩm ở những cấp độ phân phối nhất định, vào những thời điểm nhất định, một thành viên kênh có thể có nhu cầu vốn để thanh toán rất lớn. Cơ chế tạo vốn trong kênh có thể giúp cho họ có được nguồn vốn dễ dàng, nhanh chóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ