Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao, kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cung cấp thiết bị và dịch vụ tin học. Trong môi trường kinh doanh hướng theo thị trường, việc vận dụng đồng bộ chính sách marketing hỗn hợp (Marketing-mix) trở thành công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường chủ động, xây dựng thương hiệu và duy trì thị phần.
Công ty TNHH Tin học Minh An (Minh An Computer) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, lắp đặt phòng net và phân phối linh phụ kiện máy tính tại Hà Nội. Mặc dù đã bước đầu áp dụng các hoạt động marketing hỗn hợp vào hoạt động kinh doanh và đặt mục tiêu trở thành một trong những đơn vị lớn trong ngành tin học, điện tử và viễn thông, công tác triển khai marketing-mix của công ty vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách marketing hỗn hợp được đặt ra nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng quy mô thị trường của doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu khái quát: Thông qua phân tích, đánh giá công tác marketing nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện chính sách marketing hỗn hợp của Công ty TNHH Tin học Minh An.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về marketing hỗn hợp trong doanh nghiệp.
- Khái quát các đặc điểm cơ bản về tổ chức, nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty.
- Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng các chính sách marketing hỗn hợp tại công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing hỗn hợp của công ty.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là việc áp dụng các chính sách marketing hỗn hợp tại Công ty TNHH Tin học Minh An. Về phạm vi nghiên cứu, không gian thực hiện đề tài giới hạn tại Công ty TNHH Tin học Minh An (thành phố Hà Nội); phạm vi thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm quản trị marketing và marketing hỗn hợp kinh điển:
- Khái niệm Marketing hỗn hợp (Marketing-mix) và mô hình 4Ps: Tác giả dẫn nguồn theo tài liệu của Nguyễn Thị Phương Thảo (2014), xác định marketing-mix là tập hợp các thành phần kiểm soát được mà doanh nghiệp phối hợp nhằm gây dựng phản ứng mong muốn từ thị trường mục tiêu, bao gồm 4 yếu tố: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), và Xúc tiến thương mại (Promotion).
- Quá trình quản trị marketing: Gồm 3 giai đoạn chính: (1) Lập kế hoạch marketing (phân tích cơ hội, phân đoạn thị trường, chọn thị trường mục tiêu, xác lập chiến lược và marketing-mix); (2) Tổ chức và thực hiện marketing (xây dựng bộ máy, phân công công việc, marketing nội bộ); (3) Điều khiển kế hoạch marketing (đo lường kết quả, so sánh với mục tiêu và đưa ra các quyết định điều chỉnh).
- Khung phân tích môi trường kinh doanh: Khóa luận vận dụng mô hình PESTEL để phân tích môi trường vĩ mô (Chính trị - Political, Kinh tế - Economics, Xã hội - Social, Công nghệ - Technological, Môi trường - Environmental, Luật pháp - Legal). Đồng thời, tác giả sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter để khảo sát môi trường ngành (nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, sản phẩm thay thế, đối thủ tiềm năng mới) và khung phân tích môi trường nội tại (theo tài liệu của TS. Võ Phước Tân và TS. Nguyễn Thị Nhung, NXB Thống kê) để xác định điểm mạnh, điểm yếu về tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua hai nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ giáo trình, tài liệu chuyên khảo về quản trị marketing và quản trị doanh nghiệp; các khóa luận tốt nghiệp cùng chuyên ngành; báo cáo tổng kết, báo cáo tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tin học Minh An giai đoạn 2018 - 2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên và một số khách hàng có liên quan; quan sát thực tế và ghi chép, chụp ảnh hiện trường tại khu vực showroom và gian trưng bày sản phẩm của công ty.
Phương pháp xử lý số liệu bao gồm: phương pháp phân tích thống kê kinh tế, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (tính tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu) và phương pháp chuyên gia.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị marketing trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về quản trị marketing và 4 chính sách cốt lõi của marketing hỗn hợp:
- Chính sách sản phẩm: Phân tích các quyết định về chủng loại sản phẩm (phát triển chiều sâu, chiều rộng hoặc hiện đại hóa), danh mục sản phẩm, quyết định gắn nhãn hiệu, bao gói, dịch vụ khách hàng và chu kỳ sống của sản phẩm mới.
- Chính sách giá: Trình bày vai trò tạo doanh thu của giá bán và 3 chiến lược định giá cơ bản gồm: chiến lược hớt váng sữa (áp dụng khi ít cạnh tranh, nhắm vào phân khúc cao), chiến lược giá bám sát (đặt giá thấp để chiếm lĩnh thị phần khi độ co giãn của cầu cao), và chiến lược giá trung hòa.
- Chính sách phân phối: Khái quát chức năng đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng qua hai hình thức: kênh phân phối trực tiếp (bán thẳng không qua trung gian) và kênh phân phối gián tiếp (qua đại lý, nhà bán buôn, bán lẻ). Phân loại 3 mức độ bao phủ thị trường gồm phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc và phân phối độc quyền; cùng các dòng chảy vật chất, thông tin, thanh toán trong kênh.
- Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh: Phân tích hai chiến lược kéo và đẩy, cùng 5 công cụ xúc tiến chính: Quảng cáo (Advertising), Khuyến mại (Sales Promotion), Quan hệ công chúng (PR), Bán hàng trực tiếp (Personal Selling), và Marketing trực tiếp (Direct Marketing).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa tác động của 6 yếu tố vĩ mô theo mô hình PESTEL, 5 áp lực vi mô theo mô hình Michael Porter, và các nguồn lực nội tại của doanh nghiệp.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Tin học Minh An
Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu quản lý và các chỉ số hoạt động của doanh nghiệp từ khi thành lập đến năm 2021:
- Quá trình phát triển: Doanh nghiệp thành lập năm 2014 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Tin học Minh An (trụ sở tại Thanh Oai, Hà Nội; lĩnh vực chính là tư vấn, lắp đặt phòng net). Giai đoạn 2015 - 2017, công ty mở rộng sang phân phối linh phụ kiện máy tính. Tháng 10/2018, mở cơ sở 2 tại 45 Vũ Trọng Phụng (Thanh Xuân). Giai đoạn 2019 - 2020, mở showroom tại Làng Việt Kiều Châu Âu (Mộ Lao, Hà Đông), mở rộng sang mảng nội thất văn phòng, dịch vụ IT và camera an ninh. Đến tháng 3/2021, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình thành Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Minh An và dời showroom về 91 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - tham mưu. Đứng đầu là Giám đốc (ông Nguyễn Đức Diệm), hỗ trợ bởi 2 Phó Giám đốc. Các bộ phận chức năng gồm: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Marketing (chia thành các mảng Digital MKT, SEO - Content, Thiết kế, Media), Phòng Kinh doanh (Kinh doanh phân phối, Kinh doanh bán lẻ, Kinh doanh dự án), Phòng Kho - vận và Phòng Kỹ thuật - Bảo hành.
Bảng tổng hợp đặc điểm cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2018 (%) |
Năm 2019 (%) |
Năm 2020 (%) |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Tổng nguồn vốn |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
131,53 |
| Theo mục đích sử dụng: |
|
|
|
|
| - Vốn dài hạn |
25,93 |
17,64 |
17,64 |
109,91 |
| - Vốn ngắn hạn |
74,07 |
82,36 |
82,35 |
138,87 |
| Theo nguồn hình thành: |
|
|
|
|
| - Vốn chủ sở hữu (VCSH) |
74,80 |
76,76 |
76,76 |
132,07 |
| - Nợ phải trả (NPT) |
25,20 |
23,24 |
23,24 |
129,78 |
Tổng nguồn vốn kinh doanh tăng trưởng đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 131,53% (tăng bình quân 31,53%/năm). Do tính chất ngành phân phối linh kiện máy tính có chu kỳ quay vòng hàng tồn kho nhanh, tỷ trọng vốn ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (82,35% vào năm 2020). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu đạt 76,76% cho thấy mức độ tự chủ tài chính cao, ít phụ thuộc vốn vay ngoài.
Bảng tổng hợp tình hình lao động tại Minh An Computer giai đoạn 2018 - 2020:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2018 (Người) |
Năm 2019 (Người) |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng năm 2020 (%) |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Tổng số lao động |
41 |
68 |
79 |
100,00 |
141,01 |
| Trình độ học vấn: |
|
|
|
|
|
| - Đại học và trên đại học |
8 |
15 |
17 |
21,51 |
150,41 |
| - Cao đẳng |
16 |
25 |
29 |
36,71 |
136,12 |
| - Trung cấp |
12 |
20 |
23 |
29,11 |
140,83 |
| - Lao động phổ thông |
5 |
8 |
10 |
12,65 |
142,50 |
| Giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
32 |
50 |
62 |
78,48 |
140,12 |
| - Nữ |
9 |
18 |
17 |
21,52 |
147,22 |
| Độ tuổi: |
|
|
|
|
|
| - Dưới 30 tuổi |
29 |
45 |
51 |
64,55 |
144,25 |
| - Từ 30 đến 50 tuổi |
10 |
12 |
25 |
31,64 |
164,16 |
| - Trên 50 tuổi |
2 |
1 |
3 |
3,80 |
175,00 |
Quy mô nhân sự tăng từ 41 người (2018) lên 79 người (2020), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 141,01%. Nhân sự nam chiếm tỷ trọng lớn (78,48% năm 2020) do đặc thù công việc kỹ thuật, lắp ráp, giao vận linh kiện và thi công phòng máy đòi hỏi thể lực. Lực lượng lao động có độ tuổi trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ đa số (64,55% năm 2020), mang lại sự năng động nhưng hạn chế về mặt kinh nghiệm thực tiễn.
Bảng tổng hợp chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu tài chính |
Tốc độ phát triển 2019/2018 (%) |
Tốc độ phát triển 2020/2019 (%) |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
115,20 |
109,35 |
112,24 |
| Doanh thu thuần về BH & CCDV |
115,20 |
109,35 |
112,24 |
| Giá vốn hàng bán |
115,10 |
109,28 |
112,16 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
107,98 |
110,63 |
109,30 |
Các chỉ tiêu kinh doanh cho thấy xu hướng tăng trưởng dương: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 112,24%/năm; giá vốn hàng bán tăng tương ứng ở mức 112,16%/năm do mở rộng lượng hàng nhập; lợi nhuận sau thuế duy trì mức tăng bình quân 109,30%/năm.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu chủ yếu
Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng các hoạt động nghiệp vụ và marketing tại đơn vị:
- Danh mục sản phẩm cung cấp: Doanh nghiệp phân phối và cung ứng 14 nhóm mặt hàng/dịch vụ chính, gồm: (1) Laptop - máy tính xách tay, (2) Máy tính chơi game, (3) Máy tính workstation, (4) Máy tính văn phòng, (5) Màn hình máy tính, (6) Linh kiện máy tính, (7) Phím chuột, gaming gear, (8) Thiết bị mạng, (9) Camera, (10) Thiết bị nghe nhìn, (11) Phụ kiện máy tính - laptop, (12) Bàn ghế chơi game, (13) Thiết bị văn phòng, (14) Tư vấn, thiết kế, thi công phòng game net trọn gói; cùng các dịch vụ IT văn phòng và thiết kế thi công nội thất doanh nghiệp.
- Thực trạng chính sách sản phẩm: Minh An Computer cam kết phân phối 100% hàng chính hãng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Về chu kỳ sản phẩm, công ty xác định vòng đời trung bình của các dòng linh kiện công nghệ là khoảng 6 tháng, từ đó thiết lập chu kỳ cập nhật sản phẩm mới và thanh lý sản phẩm cũ định kỳ. Điểm đặc thù trong chính sách bao gói - trưng bày là áp dụng hình thức trưng bày trực diện, không đóng bọc kín để khách hàng trực tiếp trải nghiệm và tiếp xúc với sản phẩm bằng xúc giác. Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật được duy trì xuyên suốt quá trình sử dụng (hỗ trợ tư vấn 24/7).
- Thực trạng chính sách giá: Công ty không theo đuổi định giá rẻ nhất thị trường mà định giá dựa trên giá trị nhận thức và dịch vụ kỹ thuật đi kèm. Doanh nghiệp thiết lập chính sách nhiều khung giá phân cấp rõ ràng theo cấu hình và phân khúc khách hàng, từ học sinh, sinh viên đến các khách hàng dự án phòng máy và doanh nghiệp.
- Thực trạng phân phối và xúc tiến: Hệ thống phân phối kết hợp giữa bán hàng trực tiếp tại showroom và bán lẻ trực tuyến, dự án B2B. Hoạt động xúc tiến sử dụng kênh truyền thông số (Digital Marketing, SEO, nội dung website, mạng xã hội, media) kết hợp các chương trình ưu đãi bảo hành và khuyến mãi bán hàng.
- Thực trạng công tác quản trị marketing: Phân tích quy trình nghiên cứu cơ hội marketing, phân đoạn thị trường và tổ chức thực hiện các kế hoạch truyền thông của phòng Marketing tại công ty.
Định hướng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách marketing hỗn hợp
Dựa trên cấu trúc đề tài, các nội dung giải pháp tập trung vào:
- Đánh giá tổng hợp ưu điểm và tồn tại trong việc thực thi marketing-mix của Minh An Computer.
- Bám sát định hướng phát triển của công ty sau khi chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ năm 2021.
- Đề xuất các biện pháp cụ thể: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và quản lý danh mục sản phẩm công nghệ; hoàn thiện chính sách định giá linh hoạt theo từng đối tượng khách hàng; củng cố các kênh phân phối trực tiếp và trực tuyến; tối ưu hóa chi phí và ngân sách cho các công cụ xúc tiến thương mại, truyền thông số; và hoàn thiện bộ máy quản trị marketing tại doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về hoạt động marketing gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp phân phối thiết bị tin học:
- Cung cấp chuỗi số liệu tài chính - nhân sự thực tế trong 3 năm liên tiếp (2018 - 2020): Xác định rõ tốc độ phát triển bình quân doanh thu đạt 112,24%, lợi nhuận sau thuế đạt 109,30%, cơ cấu vốn ngắn hạn chiếm 82,35% và vốn chủ sở hữu đạt 76,76%. Quy mô lao động mở rộng nhanh với tỷ lệ nhân sự trẻ dưới 30 tuổi đạt 64,55%.
- Ghi nhận và phân tích chi tiết các đặc điểm triển khai 4Ps mang tính đặc thù ngành hàng máy tính: Mô hình trưng bày sản phẩm trải nghiệm trực tiếp không bao bọc; chu kỳ làm mới danh mục sản phẩm định kỳ 6 tháng; chính sách phân cấp nhiều khung giá theo cấu hình; và cơ cấu tổ chức phòng Marketing chuyên môn hóa theo các mảng nội dung số, media, SEO và digital marketing.
- Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đóng góp một nghiên cứu tình huống cụ thể về quản trị marketing-mix tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại Hà Nội. Nghiên cứu chỉ ra sự gắn kết giữa việc điều chỉnh các công cụ marketing với quá trình chuyển đổi mô hình doanh nghiệp (từ công ty TNHH sang công ty cổ phần năm 2021).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm và báo cáo tài chính mới chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020), chưa phản ánh được tác động đầy đủ sau thời điểm doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Minh An (tháng 3/2021).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa vào phỏng vấn nội bộ và quan sát hiện trường; chưa tiến hành khảo sát định lượng với cỡ mẫu khách hàng lớn (người tiêu dùng cuối và chủ phòng net) để đo lường mức độ thỏa mãn bằng các thang đo khoa học.
- Chưa lượng hóa được mối quan hệ tác động trực tiếp giữa chi phí dành cho từng công cụ xúc tiến (Digital MKT, SEO, quảng cáo) đối với doanh thu từng nhóm sản phẩm.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2021 nhằm đánh giá hiệu quả của chính sách marketing-mix dưới mô hình công ty cổ phần.
- Triển khai nghiên cứu định lượng thông qua phát phiếu điều tra khảo sát khách hàng (khảo sát B2B với khách hàng phòng game/doanh nghiệp và B2C với khách hàng cá nhân), ứng dụng mô hình hồi quy đa biến để xác định mức độ tác động của từng yếu tố 4Ps đến quyết định mua hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng cấu trúc khóa luận nghiên cứu thực trạng marketing hỗn hợp tại một doanh nghiệp thực tế; cách thức thu thập, phân tích bảng số liệu về cơ cấu vốn, lao động và kết quả kinh doanh.
- Các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực phân phối thiết bị tin học, linh kiện máy tính và dịch vụ lắp đặt phòng máy: Tham khảo mô hình phân bổ danh mục sản phẩm, cơ chế luân chuyển sản phẩm theo vòng đời 6 tháng, cách thức tổ chức phòng Marketing chuyên môn hóa (SEO, Media, Content, Digital) và kinh nghiệm tổ chức gian hàng trải nghiệm trực tiếp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tin học Minh An được thành lập vào năm nào và có những mốc chuyển đổi địa điểm nào đáng chú ý?
Công ty được thành lập vào năm 2014, trụ sở ban đầu đặt tại 426 Nguyễn Trực, Bích Hòa, Thanh Oai, Hà Nội với mảng kinh doanh ban đầu là tư vấn lắp đặt phòng net. Tháng 10/2018, công ty mở cơ sở thứ hai tại 45 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Giai đoạn 2019 - 2020, mở showroom tại 29-30LK6C Làng Việt Kiều Châu Âu, Mộ Lao, Hà Đông. Đến tháng 3/2021, công ty chuyển đổi loại hình thành Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Minh An và chuyển showroom chính về số 91 Nguyễn Xiển, Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.
2. Cơ cấu nguồn vốn của Minh An Computer trong giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu Bảng 2.1 của khóa luận, tổng nguồn vốn có tốc độ tăng trưởng bình quân là 131,53%/năm. Xét theo mục đích sử dụng, vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng từ 74,07% (năm 2018) lên 82,35% (năm 2020) do đặc thù phân phối linh kiện cần vốn lưu động quay vòng nhanh. Xét theo nguồn hình thành, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất cao (76,76% vào năm 2020 với tốc độ phát triển bình quân đạt 132,07%), cho thấy tính độc lập kinh tế cao và ít chịu rủi ro từ nguồn vốn vay nợ bên ngoài.
3. Cơ cấu nhân sự của công ty được phân bổ như thế nào theo giới tính, độ tuổi và trình độ học vấn?
Theo số liệu năm 2020 tại Bảng 2.2, toàn công ty có 79 nhân viên. Về giới tính, nam giới chiếm 78,48% (62 người) và nữ giới chiếm 21,52% (17 người). Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm đa số với 64,55% (51 người). Về trình độ học vấn, nhân viên có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,71% (29 người), tiếp theo là trung cấp 29,11% (23 người), đại học và trên đại học chiếm 21,51% (17 người), và lao động phổ thông chiếm 12,65% (10 người).
4. Minh An Computer áp dụng chu kỳ sản phẩm và phương thức bao gói, trưng bày hàng hóa như thế nào?
Trong chính sách sản phẩm, công ty xác định vòng đời trung bình của mỗi sản phẩm công nghệ là khoảng 6 tháng, từ đó duy trì kế hoạch định kỳ cập nhật sản phẩm mới và thanh lý sản phẩm cũ nhằm bắt kịp thị hiếu thị trường. Về trưng bày, khác với các cửa hàng bọc kín sản phẩm trong hộp hay bìa chắn dẻo trong suốt, Minh An áp dụng phương thức trưng bày trực diện, không bao bọc che chắn để khách hàng có thể quan sát trực tiếp và dùng tay trải nghiệm các giác quan trước khi quyết định mua.
5. Tốc độ tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm nghiên cứu đạt mức nào?
Theo Bảng 2.3 trong văn bản, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt tốc độ phát triển bình quân 112,24%/năm (năm 2019/2018 tăng 15,20%; năm 2020/2019 tăng 9,35%). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đạt tốc độ phát triển bình quân 109,30%/năm (năm 2019/2018 tăng 7,98%; năm 2020/2019 tăng 10,63%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hương Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị marketing hỗn hợp và phản ánh chi tiết thực trạng triển khai các chính sách 4Ps tại Công ty TNHH Tin học Minh An giai đoạn 2018 - 2020. Thông qua hệ thống số liệu kế toán và khảo cứu tổ chức, tác giả làm rõ mối tương quan giữa sự gia tăng quy mô nguồn vốn, nhân sự với kết quả tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận thuần của doanh nghiệp phân phối thiết bị tin học. Đề tài cung cấp những luận cứ thực tiễn có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên khối ngành kinh tế và các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại công nghệ thông tin trong việc hoàn thiện chiến lược marketing.