Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh Marketing Tại Siêu Thị Điện Máy Hà Nội

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường hà nội, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

187
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài luận án

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

2.1. Về doanh nghiệp bán lẻ, siêu thị bán lẻ và chuỗi cung ứng hàng điện máy

2.2. Về năng lực cạnh tranh

2.3. Về marketing thương mại bán lẻ

2.4. Về chính sách Quản lý Nhà nước với cạnh tranh

2.5. Về năng lực cạnh tranh marketing

3. Khoảng trống nghiên cứu

4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

6. Phương pháp nghiên cứu

7. Dự kiến đóng góp mới của luận án

8. Kết cấu luận án

1. CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về năng lực cạnh tranh marketing của doanh nghiệp bán lẻ nói chung và siêu thị điện máy nói riêng

1.1. Một số khái niệm và lý luận căn bản

1.1.1. Thị trường và siêu thị điện máy

1.1.2. Quan niệm quản trị marketing dựa trên giá trị

1.1.3. Năng lực doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

1.2. Khái niệm các giả thuyết mô hình và bộ thang đo nghiên cứu lý thuyết về năng lực cạnh tranh marketing của DN/STĐM

1.2.1. Khái niệm, thực chất và vị thế năng lực cạnh tranh marketing của DN/STĐM

1.2.2. Cơ sở lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu

1.2.3. Xác lập mô hình nghiên cứu lý thuyết của các năng lực canh tranh marketing thành phần và năng lực cạnh tranh marketing tổng lực của DN/STĐM

1.2.4. Thiết kế và phát triển bộ thang đo nghiên cứu lý thuyết

1.3. Các tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh marketing của siêu thị điện máy trên địa bàn một địa phương

1.3.1. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh marketing của siêu thị điện máy

1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh marketing của STĐM

2. CHƯƠNG 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trƣờng Hà Nội

2.1. Tổng quan thị trường và ngành điện máy Hà Nội

2.1.1. Đặc điểm môi trường marketing TP

2.1.2. Khái quát mặt hàng bán lẻ điện máy trên thị trường Hà Nội

2.1.3. Khái quát đặc điểm nhu cầu và hành vi mua hàng điện máy người tiêu dùng trên thị trường Hà Nội

2.1.4. Khái quát ngành bán lẻ và chuỗi cung ứng hàng điện máy trên thị trường Hà Nội

2.1.5. Tổng quan quá trình phát triển phân loại các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội

2.2. Mô tả phương pháp kiểm định để xác lập mô hình nghiên cứu thực tế năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội

2.2.1. Quy trình và tiêu chuẩn kiểm định mô hình, thang đo lý thuyết

2.2.2. Mô tả mẫu điều tra nghiên cứu định tính và định lượng

2.3. Kết quả kiểm định thang đo, mô hình nghiên cứu lý thuyết năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội

2.3.1. Về năng lực marketing chiến lược của siêu thị điện máy

2.3.2. Về năng lực marketing chiến thuật của siêu thị điện máy

2.3.3. Về năng lực marketing động của siêu thị điện máy

2.3.4. Về năng lực marketing tổng lực của siêu thị điện máy

2.4. Phân tích thống kê mô tả thực trạng năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên địa bàn TP

2.4.1. Về năng lực cạnh tranh marketing chiến lược

2.4.2. Về năng lực cạnh tranh marketing chiến thuật

2.4.3. Về năng lực cạnh tranh marketing động

2.4.4. Về năng lực cạnh tranh marketing tổng lực

2.5. Đánh giá chung thực trang và nguyên nhân các hạn chế tồn tại

2.5.1. Những điểm mạnh, ưu thế năng lực cạnh tranh marketing

2.5.2. Những hạn chế, điểm yếu năng lực cạnh tranh marketing

2.5.3. Những nguyên nhân của hạn chế tồn tại

3. CHƯƠNG 3: Một số quan điểm v giải ph p chủ yếu nhằm n ng cao năng lực cạnh tranh marketing của c c si u thị điện m tr n thị trƣờng Nội giai đoạn đến 2 25

3.1. Nhận dạng các cơ hội, thách thức và quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Thành phố Hà Nội đến 2025

3.1.1. Cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh marketing với Siêu thị điện máy

3.1.2. Thách thức nâng cao năng lực cạnh tranh marketing với Siêu thị điện máy

3.1.3. Định hướng phát triển hệ thống siêu thị bán lẻ nói chung và siêu thị điện máy nói riêng đến 2025 tầm nhìn đến 2030

3.1.4. Quan điểm nâng cao năng lực canh tranh marketing cho các siêu thị điện máy trên thị trường TP. Hà Nội giai đoạn đến 2025

3.2. Nhận dạng cơ sở để xác lập năng lực marketing cốt lõi cho các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội giai đoạn đến 2025

3.3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing chiến lược

3.3.1. Đổi mới cơ chế vận hành hệ thống marketing của DN/STĐM

3.3.2. Hoàn thiện tổ chức marketing và phát triển năng lực marketing cốt lõi

3.3.3. Hoàn thiện quản trị năng lực marketing khác biệt

3.4. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực marketing động

3.5. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing chiến thuật

3.5.1. Nâng cấp năng lực marketing mặt hàng bán lẻ

3.5.2. Nâng cao năng lực marketing giá bán lẻ

3.5.3. Nâng cấp năng lực marketing chất lượng dịch vụ khách hàng

3.5.4. Nâng cấp năng lực marketing địa điểm, bầu không khí và hình ảnh thương hiệu Siêu thị điện máy

3.5.5. Nâng cao năng lực marketing truyền thông trưng bày chào hàng tại siêu thị

3.6. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, quản trị tổ chức marketing DN/STĐM như là một chỉnh thể

3.7. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước với phát triển siêu thị điện máy Việt Nam

3.7.1. Về chính sách kiểm soát nhu cầu kinh tế với nhà bán lẻ điện máy nước ngoài

3.7.2. Về chính sách quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị điện máy

3.7.3. Về chính sách thu hút nhà đầu tư Việt lớn vào phát triển siêu thị điện máy hiện đại

3.7.4. Về chính sách hỗ trợ phát triển năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp, sản phẩm điện máy sản xuất trong nước và quy định tỉ lệ tối thiểu, yêu cầu trưng bày hàng điện máy made in và made by Việt Nam trong các siêu thị điện máy

3.7.5. Về chính sách hỗ trợ và khuyến khích phong trào “Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt chất lượng cao”

3.7.6. Về chính sách quản lý thị trường, quản lý hàng điện máy nhập khẩu và bảo vệ quyền lợi người tiêu dung và nhà sản xuât trong nước

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh Marketing Điện Máy

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh marketing tại siêu thị điện máy Hà Nội là vô cùng cấp thiết trong bối cảnh thị trường bán lẻ Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng. Thị trường điện máy, với sự cạnh tranh khốc liệt từ các thương hiệu trong và ngoài nước, đòi hỏi các siêu thị phải liên tục đổi mới chiến lược marketing để thu hút và giữ chân khách hàng. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các siêu thị, xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực. Việc mở cửa thị trường bán lẻ theo cam kết WTO tạo ra áp lực lớn đối với các doanh nghiệp trong nước, đòi hỏi họ phải nâng cao hiệu quả marketing để tồn tại và phát triển. Nghiên cứu này tập trung vào thị trường Hà Nội, một trong những thị trường điện máy lớn nhất cả nước, để có được những đánh giá và đề xuất phù hợp.

1.1. Tầm quan trọng của Nghiên cứu Thị trường Điện máy Hà Nội

Nghiên cứu thị trường điện máy Hà Nội giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về khách hàng mục tiêu, đối thủ cạnh tranh, và xu hướng thị trường. Thông tin này là cơ sở để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả và đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác. Theo NCS Đào Duy Kiên, thị trường Việt Nam với gần 100 triệu dân và mức tiêu dùng ngày càng cao là một trong những thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất hiện nay, tạo động lực cho các doanh nghiệp nắm bắt xu hướng và xây dựng các kênh phân phối hiệu quả.

1.2. Vai trò của Năng lực Cạnh tranh Marketing trong Thị trường Điện máy

Năng lực cạnh tranh marketing đóng vai trò then chốt trong việc giúp các siêu thị điện máy tạo dựng lợi thế cạnh tranh, thu hút khách hàng, và tăng trưởng doanh thu. Các yếu tố như thương hiệu, chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, và khuyến mãi đều ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của một siêu thị.

II. Thách Thức Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Marketing Điện Máy

Các siêu thị điện máy Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh marketing. Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng là những yếu tố đòi hỏi các siêu thị phải liên tục đổi mới và cải thiện. Theo NCS Đào Duy Kiên, việc mở cửa thị trường bán lẻ theo cam kết WTO sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn cho các nhà đầu tư bán lẻ trong nước, đòi hỏi họ phải nâng cao hiệu quả marketing để tồn tại và phát triển. Bên cạnh đó, chi phí marketing ngày càng tăng cũng là một thách thức lớn đối với các siêu thị, đặc biệt là các siêu thị vừa và nhỏ.

2.1. Áp lực Cạnh tranh từ Đối thủ trong Ngành Điện máy

Thị trường điện máy đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ lớn như Thế Giới Di Động, Điện Máy Xanh, FPT Shop, và các chuỗi siêu thị nước ngoài. Các đối thủ này có lợi thế về nguồn vốn, kinh nghiệm quản lý, và thương hiệu, gây áp lực lớn lên các siêu thị nhỏ hơn.

2.2. Thay đổi Nhanh chóng của Công nghệ và Xu hướng Tiêu dùng

Công nghệ trong lĩnh vực điện máy liên tục thay đổi, đòi hỏi các siêu thị phải cập nhật sản phẩm và kiến thức liên tục. Khách hàng cũng ngày càng có nhiều lựa chọn và yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, và trải nghiệm mua sắm.

2.3. Khó khăn trong Việc Xây dựng Thương hiệu và Lòng trung thành

Trong thị trường điện máy cạnh tranh, việc xây dựng thương hiệu mạnh và tạo dựng lòng trung thành của khách hàng là một thách thức lớn. Các siêu thị điện máy cần đầu tư vào các hoạt động marketingdịch vụ khách hàng để tạo sự khác biệt và thu hút khách hàng.

III. Phương Pháp Phân Tích Năng Lực Cạnh Tranh Marketing Chi Tiết

Để phân tích năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy Hà Nội, cần sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau. Phân tích SWOT giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của từng siêu thị. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter giúp đánh giá mức độ cạnh tranh trong ngành. Nghiên cứu khách hàng giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu và hành vi mua sắm của họ. Phân tích đối thủ cạnh tranh giúp xác định các chiến lược marketing hiệu quả. Các công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh như Balanced ScorecardMarketing Metrics cũng có thể được sử dụng.

3.1. Phân tích SWOT cho Siêu thị Điện máy

Phân tích SWOT là công cụ hữu ích để đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của siêu thị điện máy. Nó giúp xác định các điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu cần khắc phục, cơ hội để tận dụng, và thách thức cần đối phó.

3.2. Áp dụng Mô hình 5 Lực lượng Cạnh tranh của Porter

Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter giúp đánh giá mức độ hấp dẫn và cạnh tranh của ngành điện máy, từ đó giúp siêu thị đưa ra các quyết định marketing phù hợp. 5 lực lượng bao gồm: Sức mạnh nhà cung cấp, sức mạnh khách hàng, nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn, nguy cơ từ sản phẩm thay thế, và cường độ cạnh tranh.

3.3. Nghiên cứu Khách hàng và Hành vi Mua sắm

Nghiên cứu khách hàng là yếu tố then chốt để hiểu rõ nhu cầu và hành vi mua sắm của họ. Thông tin này giúp siêu thị điện máy điều chỉnh chiến lược marketing, cải thiện dịch vụ khách hàng, và tăng cường trải nghiệm mua sắm.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Marketing Hiệu Quả

Để nâng cao năng lực cạnh tranh marketing, các siêu thị điện máy Hà Nội cần tập trung vào một số giải pháp chính. Xây dựng thương hiệu mạnh và khác biệt là yếu tố then chốt. Cải thiện chất lượng sản phẩmdịch vụ khách hàng là điều kiện cần thiết. Xây dựng chiến lược marketing đa kênh, kết hợp digital marketingmarketing truyền thống, là xu hướng tất yếu. Tăng cường trải nghiệm mua sắm cho khách hàng là một lợi thế cạnh tranh quan trọng. Bên cạnh đó, các siêu thị điện máy cũng cần chú trọng đến việc xây dựng mối quan hệ tốt với nhà cung cấpđối tác.

4.1. Xây dựng Thương hiệu Mạnh cho Siêu thị Điện máy

Xây dựng thương hiệu mạnh là yếu tố then chốt để tạo sự khác biệt và thu hút khách hàng. Các siêu thị điện máy cần đầu tư vào các hoạt động marketingPR để nâng cao nhận diện thương hiệu và xây dựng lòng trung thành của khách hàng.

4.2. Cải thiện Chất lượng Sản phẩm và Dịch vụ Khách hàng

Chất lượng sản phẩmdịch vụ khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Các siêu thị điện máy cần đảm bảo cung cấp sản phẩm chính hãng, chất lượng cao, và dịch vụ khách hàng tận tâm, chu đáo.

4.3. Triển khai Chiến lược Marketing Đa kênh Omni Channel

Xây dựng chiến lược marketing đa kênh, kết hợp digital marketingmarketing truyền thống, là xu hướng tất yếu để tiếp cận khách hàng hiệu quả. Các kênh bao gồm: website, mạng xã hội, email marketing, quảng cáo trực tuyến, và các kênh truyền thống như báo chí, truyền hình.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Thực Tiễn Tại Siêu Thị Điện Máy Hà Nội

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng để giúp các siêu thị điện máy Hà Nội đánh giá năng lực cạnh tranh marketing hiện tại, xác định các lĩnh vực cần cải thiện, và xây dựng các chiến lược marketing hiệu quả hơn. Nghiên cứu cũng cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách, và các nhà đầu tư trong ngành điện máy. Việc áp dụng các giải pháp đề xuất trong nghiên cứu sẽ giúp các siêu thị điện máy Hà Nội nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng trưởng doanh thu, và tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững. Nghiên cứu của NCS Đào Duy Kiên đã chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các siêu thị điện máy trên địa bàn Hà Nội, cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng các chiến lược marketing phù hợp.

5.1. Đánh giá Hiệu quả của Các Chiến dịch Marketing Hiện tại

Nghiên cứu cung cấp cơ sở để đánh giá hiệu quả của các chiến dịch marketing hiện tại, xác định các điểm mạnh và điểm yếu, từ đó điều chỉnh và cải thiện các chiến dịch trong tương lai.

5.2. Xây dựng Chiến lược Marketing Phù hợp với Thị trường Hà Nội

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các siêu thị điện máy có thể xây dựng chiến lược marketing phù hợp với đặc điểm của thị trường Hà Nội, bao gồm phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, và định vị thương hiệu.

5.3. Tối ưu hóa Trải nghiệm Khách hàng tại Siêu thị Điện máy

Nghiên cứu giúp siêu thị điện máy hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng, từ đó tối ưu hóa trải nghiệm mua sắm, tăng cường sự hài lònglòng trung thành.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Năng Lực Cạnh Tranh Marketing

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy Hà Nội cho thấy tầm quan trọng của việc liên tục đổi mới và cải thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Trong tương lai, các siêu thị điện máy cần tập trung vào việc xây dựng thương hiệu mạnh, cải thiện chất lượng sản phẩmdịch vụ khách hàng, và ứng dụng công nghệ để nâng cao trải nghiệm mua sắm. Sự hợp tác giữa các siêu thị, nhà cung cấp, và các cơ quan quản lý nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững của ngành điện máy. Nghiên cứu này là một đóng góp nhỏ vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các siêu thị điện máy Việt Nam.

6.1. Tổng kết các Phát hiện Chính của Nghiên cứu

Phần này tổng kết các phát hiện chính của nghiên cứu, bao gồm điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các siêu thị điện máy Hà Nội trong việc cạnh tranh marketing.

6.2. Đề xuất Các Hướng Nghiên cứu Tiếp theo

Phần này đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để mở rộng kiến thức về năng lực cạnh tranh marketing trong ngành điện máy, ví dụ như nghiên cứu về tác động của digital marketing, social media marketing đến hành vi mua sắm của khách hàng.

6.3. Tầm Quan trọng của Hợp tác và Phát triển Bền vững

Phần này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hợp tác giữa các siêu thị điện máy, nhà cung cấp, và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc phát triển bền vững của ngành, ví dụ như xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, và thúc đẩy marketing có trách nhiệm.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về năng lực cạnh tranh marketing của doanh nghiệp bán lẻ nói chung và siêu thị điên máy nói riêng Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội Chương 3: Một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của các siêu thị điện máy trên thị trường Hà Nội giai đoạn đến 2025. 13 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về năng lực cạnh tranh marketing của doanh nghiệp bán lẻ nói chung và siêu thị điện máy nói riêng. Một số khái niệm và lý luận căn bản 1. Thị trƣờng và siêu thị điện máy Quản trị MKT khái niệm thị trường thực tế và trực quan sinh động hơn.

Các chuyên gia MKT sử dụng thuật ngữ thị trường để bao hàm các nhóm KH khác nhau. Họ xem người bán như là nhân tố cấu thành ngành, và người mua như là nhân tố cấu thành thị trường. Họ nói về các thị trường nhu cầu (thị trường ăn kiêng), thị trường sản phẩm (thị trường giày dép), thị trường nhân khẩu học (thị trường trẻ) và thị trường địa lý ‎(thị trường Trung Quốc); hoặc mở rộng khái niệm nhằm bao hàm các thị trường bầu cử, thị trường nhân lực, thị trường showbiz…) 1. Thị trường bán lẻ hàng hoá theo tiếp cận marketing Theo Kotler và Keller (2015) [13], nhà nghiên cứu về ngành tiếp thị nổi tiếng trên thế giới, khái niệm bán lẻ được định nghĩa trong cuốn “Quản trị Marketing” như sau: “Bán lẻ là mọi hoạt động nhằm bán các sản phẩm là hàng hoá hoặc dịch vụ trực tiếp cho NTD cuối cùng để họ sử dụng cho cá nhân, không mang tính thương mại”.

Theo đó bất cứ tổ chức bao gồm NSX, nhà bán buôn hoặc nhà bán lẻ bán cho NTD cuối cùng đều làm chức năng bán lẻ; bất kể sản phẩm là hàng hoá hay dịch vụ được bán thông qua người bán, qua thư tín, điện thoại, máy bán hàng tự động, bán qua thương mại điện tử hoặc bất cứ chúng được bán ở đâu dù là trên đường phố, trong cửa hàng hoặc tại nhà của KH (Goworek và McGoldrick, 2015).  Khái ni m Thị trường bán lẻ là nơi mà các nhà bán lẻ và NTD thực hiện các hoạt động mua bán. Trong đó, khái niệm cung bán lẻ ở đây bao gồm tất cả các tổ chức hay cá nhân mua hàng hoá bán lại với mục đích kiếm lời; cầu bán lẻ là những NTD cuối cùng, có nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ (Kotler, 2007)  Đặ ểm Hàng hoá được bán trực tiếp, thẳng đến tay NTD cuối cùng không phục vụ cho mục đích kinh doanh hay bất cứ mục đích thương mại nào khác mà chỉ để phục vụ mục đích tiêu dùng. Đây là một trong những đặc trưng cơ bản nhất của thị trường hàng hoá bán lẻ.

Người mua hàng sẽ là NTD cuối cùng. Hàng hoá một khi được định giá và định khối lượng giữa người bán và người mua sẽ không có cơ hội quay lại thị trường nữa, kết thúc vòng luân chuyển hàng hoá. 14 Tính chất đa dạng của thị trường bán lẻ thể hiện qua các khía cạnh về thương hiệu hàng hoá khác nhau, chủng loại, sản phẩm từ thông thường đến cao cấp, thời hạn sử dụng từ ngắn ngày đến dài ngày đáp ứng được nhu cầu của tất cả các đối tượng khách hàng. Sản phẩm tại các điểm bán lẻ: Có thể là hình thức chuyên kinh doanh về một mặt hàng, hoặc kinh doanh một tập hợp các mặt hàng, chẳng hạn như hình thức bán lẻ tại các siêu thị số mặt hàng có thể lên tới hàng nghìn loại sản phẩm từ hàng trăm NSX.

Khách hàng có thể mua rất nhiều loại sản phẩm chỉ tại một điểm kinh doanh.  Phân loại Bán lẻ thông qua cửa hàng: Đối với hình thức bán lẻ thông qua các cửa hàng có thể phân loại căn cứ vào chủng loại hàng hoá kinh doanh: Gồm các cửa hàng chuyên doanh, siêu thị, các cửa hàng bách hoá tổng hợp, các cửa hàng phục vụ nhu cầu thường ngày; căn cứ vào sự quan tâm về giá của các nhà bán lẻ có thể chia thành: Các cửa hàng hạ giá, bán hàng theo mẫu, bán lẻ lộng giá; căn cứ vào mức độ dịch vụ mà nhà bán lẻ cung cấp có thể phân loại thành: Cửa hàng bán lẻ tự phục vụ, bán lẻ tự chọn, bán lẻ phục vụ hạn chế, bán lẻ phục vụ đầy đủ. Bán lẻ không thông qua cửa hàng: là hình thức bán lẻ hàng hoá không thông qua các cửa hàng, thay vào đó là bán hàng thông qua: máy bán hàng tự động, qua điện thoại, qua thương mại điện tử hay bán lẻ phục vụ trực tiếp tại nhà. Xét theo kênh phân phối: có thể phân loại thị trường bán lẻ thành 2 kênh phân phối đó là phân phối truyền thống và phân phối hiện đại (Mai Thanh Lan và các cộng sự, 2015).

 Vai trò trong nền kinh t xã hội hi n nay Thị trường bán lẻ đang là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế xã hội hiện nay, cụ thể biểu hiện qua một số khía cạnh như sau: Thứ nhất, thị trường bán lẻ là cầu nối quan trọng giữa NSX tới tay NTD. Thứ hai, thị trường bán lẻ là kênh cung cấp thông tin từ NSX đến NTD và ngược lại phản hồi thông tin từ NTD tới NSX. Thứ ba, thị trường bán lẻ là công cụ phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh và mức sống của dân cư trong xã hội hiện nay. Thứ tư, thị trường bán lẻ giúp Nhà nước xây dựng những chính sách phát triển kinh tế và định hướng trong tiêu dùng.

Thứ năm, thị trường bán lẻ là yếu tố giữ vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội. Siêu thị bán lẻ và siêu thị bán lẻ hàng điện máy  Siêu th bán lẻ Một cách tổng quát, cơ sở kinh doanh thương mại được gọi là siêu thị nếu có địa điểm kinh doanh phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới thương mại của tỉnh, thành phố và có quy mô, trình độ tổ chức kinh doanh đáp ứng được cái quy chuẩn cơ bản của một trong ba hạng theo phân loại của quy định (Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24/09/2004) dưới đây:  Siêu thị hạng I Áp dụng đối với các siêu thị kinh doanh tổng hợp: Có diện tích từ 5.000 m2 trở lên; có danh mục hàng hoá từ 20.000 tên hàng trở lên; Có công trình kiến trúc đảm bảo an toàn, thẩm mỹ, đầy đủ các chức năng về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh,…; Có hệ thống kho và các thiết bị bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại. Áp dụng với các siêu thị chuyên doanh: Tiêu chuẩn diện tích từ 1000 m2 trở lên, các tiêu chuẩn khách như siêu thị kinh doanh tổng hợp.  Siêu thị hạng II Áp dụng đối với siêu thị kinh doanh tổng hợp: Có diện tích từ 2000 m2 trở lên; có danh mục hàng hoá từ 10.000 tên hàng trở lên; Có công trình kiến trúc đảm bảo an toàn, thẩm mỹ, đầy đủ các chức năng về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh,…; Có hệ thống kho và các thiết bị bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại.

Áp dụng đối với các siêu thị chuyên doanh: Tiêu chuẩn diện tích từ 500 m2 trở lên, tiêu chuẩn danh mục hàng hoá từ 1000 tên hàng trở lên, các tiêu chuẩn khác như siêu thị kinh doanh tổng hợp.  Siêu thị hạng III Áp dụng đối với siêu thị kinh doanh tổng hợp: Có diện tích từ 500 m2 trở lên; có danh mục hàng hoá từ 4.000 tên hàng trở lên; Có công trình kiến trúc đảm bảo an toàn, thẩm mỹ, đầy đủ các chức năng về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh,…; Có hệ thống kho và các thiết bị bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại. Áp dụng đối với các siêu thị chuyên doanh: Tiêu chuẩn diện tích từ 250 m2 trở lên, tiêu chuẩn danh mục hàng hoá từ 500 tên hàng trở lên, các tiêu chuẩn khác như siêu thị kinh doanh tổng hợp. 16  Siêu th bán lẻ hàng n máy Siêu thị điện máy (bán lẻ hàng điện máy) là mô hình bán lẻ chuyên biệt kinh doanh các mặt hàng có cùng tính chất liên quan đến máy, điện tử, có thể kể đến các mặt hàng như: tủ lạnh, máy giặt, điều hoà, bếp điện,…Các mặt hàng có thể là của nhiều hãng khác nhau tuy nhiên cùng hướng đến một phân khúc thị trường cụ thế và một nhóm đối tượng khách hàng nhất định.

Những nhà kinh doanh cung cấp các dịch vụ điện máy để thoả mãn nhu cầu về điện máy của KH như phân phối, tín dụng, dịch vụ khách hàng (DVKH), đặt hàng qua thư, máy tính,… Các STĐM có khả năng duy trì sự hiện diện quảng cáo ở mức độ cao bằng việc tập trung ngân sách dành cho quảng cáo và xúc tiến bán hàng một cách hiệu quả vào nhóm các phân khúc KH mục tiêu. Quan niệm quản trị marketing dựa trên giá trị Quan niệm quản trị MKT dựa trên giá trị được xác lập từ 04 khái niệm cốt lõi sau: 1. Giá trị và sự thỏa mãn khách hàng Những nghiên cứu thực chứng và học thuật thời gian qua đã chỉ ra rằng, trong bối cảnh phải đối diện với càng nhiều những lựa chọn thương hiệu và sản phẩm, giá bán và nhà cung cấp (NCC), các khách hàng trên cơ sở đánh giá xem sản phẩm và chào hàng thị trường nào cung ứng giá trị tốt nhất, đáp ứng cao nhất về giá trị và sự thỏa mãn của cá nhân để quyết định mua và xác suất mua lặp lại. Trong đó, tổng giá trị khách hàng là một tập các lợi ích mà KH nhận được từ một chào hàng thị trường; tổng chi phí khách hàng là một tập các chi phí mà KH phải bỏ ra trong tìm kiếm, đánh giá, dành được, sử dụng và loại bỏ sản phẩm/dịch vụ (SP/DV) từ chào hàng thị trường đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh Marketing Tại Siêu Thị Điện Máy Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực marketing của siêu thị điện máy tại Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các chiến lược marketing hiện tại mà còn đề xuất những giải pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà các siêu thị có thể tối ưu hóa hoạt động marketing để thu hút và giữ chân khách hàng.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn hoàn thiện chiến lược marketing cho chuỗi siêu thị fivimart trên địa bàn thành phố hà nội, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về chiến lược marketing của một chuỗi siêu thị cụ thể. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu dưới góc độ khách hàng một nghiên cứu trong lĩnh vực siêu thị tại tp hcm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến giá trị thương hiệu trong ngành siêu thị. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh marketing mix của trung tâm thương mại mipec long biên sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về chiến lược marketing mix, một phần quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu và thu hút khách hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về marketing trong ngành bán lẻ.