Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam chứng kiến cuộc cách mạng chuyển dịch hạ tầng mạnh mẽ từ công nghệ cáp đồng ADSL sang cáp quang băng rộng FTTH GPON. Tại tỉnh Đắk Lắk – trung tâm kinh tế xã hội của vùng Tây Nguyên với diện tích tự nhiên 13.915 km2 và dân số đô thị Buôn Ma Thuột đạt trên 342.706 người, nhu cầu kết nối Internet tốc độ cao gia tăng nhanh chóng. Đứng trước sự cạnh tranh quyết liệt từ các nhà mạng lớn, VNPT Đắk Lắk đối mặt với thách thức kép: vừa phải bảo vệ thị phần dẫn dắt đạt 50,85%, vừa phải đẩy nhanh tiến độ quang hóa nhằm giữ chân hàng chục nghìn thuê bao cáp đồng trước sự bám đuổi của Viettel (chiếm 32,71% thị phần) và FPT (chiếm 16,44% thị phần). Vấn đề nghiên cứu then chốt đặt ra là hoàn thiện chính sách tiếp thị hỗn hợp, xử lý triệt để tình trạng nghẽn băng thông giờ cao điểm và bất cập trong cơ cấu giá cước. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận marketing dịch vụ viễn thông, phân tích thực trạng triển khai chính sách tiếp thị 7P cho dịch vụ FiberVNN giai đoạn 2012-2016, từ đó xây dựng hệ sinh thái giải pháp marketing mix đồng bộ có giá trị ứng dụng đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát 184/184 xã, phường trên địa bàn toàn tỉnh Đắk Lắk; trong đó dữ liệu thứ cấp được tổng hợp giai đoạn 2012-2015 và dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực tế vào quý IV/2016. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ VNPT Đắk Lắk củng cố doanh thu dịch vụ FiberVNN đạt 69.278 triệu đồng, đồng thời nâng tỷ trọng đóng góp của cáp quang từ 2% lên 20% trong cơ cấu doanh thu viễn thông của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị marketing dịch vụ hiện đại, trọng tâm là mô hình phối thức tiếp thị 7P do Booms và Bitner phát triển mở rộng từ mô hình 4P của Jerome McCarthy và Philip Kotler. Khung lý thuyết 7P gồm bảy thành tố tương tác hữu cơ: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Chiêu thị (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process) và Chứng cứ vật chất hữu hình (Physical Evidence). Nghiên cứu kết hợp lý thuyết phân đoạn thị trường và định vị thương hiệu của Philip Kotler để nhận diện sâu sắc hành vi tiêu dùng dịch vụ viễn thông. Dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN là dịch vụ truy cập mạng băng thông rộng dựa trên nền tảng mạng cáp quang thụ động GPON. Dịch vụ mang bốn đặc tính kinh tế cơ bản của sản phẩm dịch vụ: tính vô hình, tính dị chủng, tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời, cùng tính chất không thể dự trữ. Do dịch vụ không thể cầm nắm hay dùng thử trước khi thanh toán, khách hàng thường cảm nhận mức độ rủi ro cao, buộc nhà cung cấp phải thiết lập niềm tin vững chắc thông qua chất lượng mạng lưới vượt trội, chứng cứ hữu hình rõ nét và quy chuẩn phục vụ chuyên nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa hai nguồn dữ liệu nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh định kỳ của Phòng Kế hoạch - Đầu tư cùng Phòng Tài chính - Kế toán VNPT Đắk Lắk giai đoạn 2012-2015. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định gồm 120 khách hàng, đại diện cho các nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình và tổ chức doanh nghiệp. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện lân cận để phản ánh sát thực tế tiêu dùng. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chỉ số phát triển chuỗi thời gian và tính điểm trung bình có trọng số theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất kém/Rất cao đến 5: Rất tốt/Rất rẻ). Toàn bộ dữ liệu được nhập liệu và xử lý khoa học thông qua phần mềm SPSS và Microsoft Excel. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng chính sách tiếp thị thành phần, làm cơ sở khoa học để hoạch định các giải pháp điều chỉnh mang tính định lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng doanh thu và số lượng thuê bao cáp quang đạt kết quả bứt phá. Giai đoạn 2012-2015, doanh thu dịch vụ FiberVNN tăng tốc mạnh mẽ, đạt mốc 69.278 triệu đồng vào năm 2015 với tỷ lệ tăng trưởng 230% so với năm 2014. Tỷ trọng đóng góp của cáp quang trong tổng doanh thu viễn thông của đơn vị tăng vọt từ 2% năm 2012 lên 20% năm 2015. Lượng thuê bao phát sinh cước năm 2015 đạt 48.915 thuê bao, tăng 232% so với năm 2014, chứng minh sự đón nhận tích cực của thị trường đối với xu thế quang hóa.

Thứ hai, thị phần của doanh nghiệp chịu áp lực chia sẻ quyết liệt. Dù dẫn đầu tại Đắk Lắk với 77.xxx thuê bao, chiếm 50,85% thị phần vào ngày 31/12/2015, VNPT vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ Viettel khi nhà mạng này chiếm tới 32,71% thị phần dù mới thâm nhập thị trường từ giữa năm 2013, vượt xa đối thủ FPT đang nắm giữ 16,44%.

Thứ ba, danh mục sản phẩm bộc lộ sự bất hợp lý và xung đột biểu cước nội bộ. Trong 12 gói cước FiberVNN của VNPT Đắk Lắk, gói F2E-H12 băng thông 12 Mbps có giá cước 170.000 đồng/tháng, trong khi gói F2E-Home ban hành trước đó chỉ có băng thông 10 Mbps nhưng mức giá lên tới 320.000 đồng/tháng, tức cước phí cao hơn 88% nhưng tốc độ truy cập lại thấp hơn.

Thứ tư, điểm số hài lòng của khách hàng về sản phẩm và giá cước còn khiêm tốn. Điểm trung bình có trọng số của chính sách sản phẩm đạt 3,48/5 điểm, trong đó tiêu chí tốc độ mạng giờ cao điểm chỉ đạt 2,45 điểm. Chính sách giá đạt mức 3,12/5 điểm, riêng chỉ tiêu so sánh giá cước với các nhà mạng đối thủ rơi xuống mức 2,60 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính khiến điểm số tốc độ mạng giờ cao điểm (2,45 điểm) đạt thấp là do sự gia tăng đột biến của lưu lượng truy cập từ 19 giờ đến 22 giờ, trong khi dung lượng cổng truyền dẫn OLT chưa được mở rộng tương xứng với mật độ thuê bao mới phát sinh. Điểm đánh giá so sánh giá cước chỉ đạt 2,60 điểm phản ánh áp lực lớn từ chiến lược định giá linh hoạt của đối thủ cạnh tranh; điển hình là Viettel áp dụng gói Fast 10 cước 165.000 đồng/tháng (thấp hơn 5.000 đồng so với gói F2E-H12 của VNPT) kèm chính sách miễn 100% phí hòa mạng ban đầu.

Những dữ liệu thực nghiệm trên có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình tròn về cơ cấu thị phần của ba nhà mạng (VNPT 50,85%, Viettel 32,71%, FPT 16,44%) và biểu đồ cột so sánh điểm số trung bình có trọng số Likert của từng thuộc tính 7P. So với thời kỳ kinh doanh mạng đồng MegaVNN nắm thế độc quyền hạ tầng, kỷ nguyên GPON buộc doanh nghiệp phải kiên định phương châm "đứng đầu về chất lượng dịch vụ" và "đứng đầu về chất lượng phục vụ" để bảo toàn vị thế dẫn đầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm duy trì thị phần băng rộng trên 50% và nâng cao hiệu quả kinh doanh đến năm 2020, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng mạng lưới và tối ưu hóa chất lượng kỹ thuật. Phòng Kỹ thuật cùng các Trung tâm Viễn thông khu vực cần đầu tư mở rộng dung lượng các trạm OLT, gia tăng băng thông quốc tế tại 184 xã phường nhằm triệt tiêu nghẽn mạng giờ cao điểm, nâng điểm đánh giá tốc độ mạng từ 2,45 lên tối thiểu 4,0/5 điểm. Lộ trình triển khai tập trung hoàn tất trong giai đoạn 2017-2018.

Thứ hai, tái cấu trúc danh mục sản phẩm và hoàn thiện chính sách giá. Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Lắk cần chuẩn hóa 12 gói cước hiện có, bãi bỏ các gói lỗi thời như F2E-Home (320.000 đồng/tháng), tập trung quảng bá gói chủ lực F2E-H12 (12 Mbps, giá 170.000 đồng/tháng). Đồng thời, đơn vị cần triển khai chính sách chiết khấu từ 15% đến 20% khi khách hàng trả trước cước từ 6 đến 12 tháng, hoàn thành trong quý IV/2017.

Thứ ba, mở rộng kênh phân phối và đẩy mạnh tiếp thị số. Doanh nghiệp cần phát huy hiệu quả của 25 phòng giao dịch, thiết lập đội ngũ bán hàng lưu động tại các cụm dân cư và đẩy mạnh kênh bán hàng trực tuyến qua cổng điện tử daklak.vn. Mục tiêu tăng trưởng thuê bao cáp quang thực tăng đạt 15% đến 20% mỗi năm do Phòng Kế hoạch - Đầu tư chủ trì thực hiện giai đoạn 2017-2019.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình cung ứng và bồi dưỡng nhân lực. Phòng Nhân sự - Tổng hợp phối hợp Trung tâm Điều hành thông tin đào tạo chuẩn hóa kỹ năng cho toàn bộ hơn 400 lao động trực tiếp. Doanh nghiệp cam kết rút ngắn thời gian lắp đặt mới xuống dưới 24 giờ và xử lý sự cố trong vòng 2 giờ, nâng điểm hài lòng dịch vụ từ 3,48 lên trên 4,5 điểm giai đoạn 2017-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị kinh doanh tại các doanh nghiệp viễn thông lớn như VNPT, Viettel, FPT và SCTV. Lợi ích mang lại là bức tranh toàn cảnh về thực trạng cạnh tranh dịch vụ băng rộng cấp tỉnh. Trường hợp sử dụng điển hình là vận dụng mô hình 7P để xây dựng kế hoạch quang hóa hạ tầng và giữ chân thuê bao cáp đồng.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên marketing và quản trị sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin. Luận văn cung cấp phương pháp rà soát biểu cước, loại bỏ xung đột giữa các thế hệ sản phẩm và thiết kế chương trình khuyến mại. Use case tiêu biểu là thiết kế các gói cước combo tích hợp FiberVNN với truyền hình MyTV và di động VinaPhone.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ. Đề tài đóng vai trò case study thực tế với cỡ mẫu 120 khách hàng và chuỗi số liệu kinh doanh giai đoạn 2012-2015, là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các bài giảng và nghiên cứu chuyên sâu.

Nhóm thứ tư là cơ quan quản lý nhà nước như Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đắk Lắk. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về hạ tầng cáp quang phủ kín 184 xã phường và thị phần thị trường (VNPT 50,85%, Viettel 32,71%), phục vụ use case xây dựng quy hoạch phát triển viễn thông thụ động tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là các câu hỏi thường gặp:

Q1: Dịch vụ cáp quang FiberVNN có ưu thế công nghệ gì vượt trội so với cáp đồng MegaVNN?
Trả lời: Dịch vụ FiberVNN hoạt động trên nền tảng công nghệ GPON truyền tín hiệu quang học tốc độ cao lên đến 100 Mbps, vượt trội hoàn toàn so với mức vài Mbps của cáp đồng ADSL. Công nghệ mới giúp loại bỏ hiện tượng suy hao theo khoảng cách và không bị ảnh hưởng bởi sấm sét, đảm bảo đường truyền ổn định cho các dịch vụ truyền hình MyTV.

Q2: Tại sao VNPT Đắk Lắk sở hữu 50,85% thị phần nhưng vẫn chịu áp lực cạnh tranh gay gắt?
Trả lời: Mặc dù chiếm 50,85% thị phần, VNPT đối mặt sự tăng tốc mạnh mẽ của Viettel (đạt 32,71% thị phần) và FPT (16,44%). Viettel liên tục triển khai các gói cước giá thấp hơn từ 5.000 đồng/tháng cùng chính sách tiếp thị linh hoạt, trực tiếp thu hút tập khách hàng cáp đồng mà VNPT chưa kịp chuyển đổi sang mạng cáp quang.

Q3: Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong chính sách giá cước FiberVNN của VNPT Đắk Lắk?
Trả lời: Điểm nghẽn nằm ở sự bất hợp lý trong danh mục 12 gói cước khi gói cũ F2E-Home (10 Mbps) có giá 320.000 đồng/tháng, cao hơn nhiều so với gói mới F2E-H12 (12 Mbps, giá 170.000 đồng/tháng). Thêm vào đó, gói Fast 10 của Viettel có cước 165.000 đồng/tháng, kéo điểm số so sánh giá của VNPT xuống 2,60 điểm.

Q4: Mức độ phủ sóng hạ tầng mạng cáp quang của VNPT Đắk Lắk đạt quy mô ra sao?
Trả lời: Mạng cáp quang của VNPT đã phủ kín 184/184 xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh Đắk Lắk. Hệ thống sở hữu hơn 5.000 km đường cáp quang, 180 bộ thiết bị OLT, 220 trạm DSLAM và 12.000 hộp phân phối quang APs, sẵn sàng cung cấp kết nối băng thông rộng tốc độ cao tới mọi địa bàn từ thành thị đến vùng sâu.

Q5: Luận văn đề xuất giải pháp nào để tạo chuyển biến đột phá về chất lượng phục vụ?
Trả lời: Luận văn đưa ra giải pháp chuẩn hóa quy trình với chỉ tiêu rút ngắn thời gian lắp đặt mới xuống dưới 24 giờ và xử lý sự cố trong vòng 2 giờ. Kết hợp với việc đào tạo nâng cao kỹ năng cho hơn 400 lao động trực tiếp, điểm đánh giá phục vụ dự kiến tăng từ 3,48 lên mức trên 4,5 điểm.

Kết luận

Luận văn "Hoàn thiện chính sách Marketing cho dịch vụ Internet cáp quang (FiberVNN) tại VNPT Đắk Lắk" của tác giả Nguyễn Văn Hổ đã giải quyết thành công các yêu cầu thực tiễn qua 5 nội dung cốt lõi:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phối thức marketing dịch vụ 7P áp dụng cho dịch vụ Internet cáp quang GPON.
  • Đánh giá khách quan thực trạng sản xuất kinh doanh với 50,85% thị phần băng rộng và doanh thu cáp quang đạt 69.278 triệu đồng năm 2015.
  • Xác định nguyên nhân khiến điểm hài lòng về tốc độ giờ cao điểm và so sánh giá cước ở mức thấp từ 2,45 đến 2,60 điểm.
  • Hoàn thiện danh mục 12 gói cước, loại bỏ gói bất cập và áp dụng chính sách chiết khấu cước từ 15% đến 20%.
  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật cam kết xử lý sự cố trong 2 giờ và lắp đặt mới dưới 24 giờ tại 184 xã phường.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp cơ sở khoa học giúp VNPT Đắk Lắk giữ vững vị thế dẫn đầu trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt. Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung tái cấu trúc biểu cước trong năm 2017 và hoàn thiện mạng lưới trước năm 2020. Các doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các phát hiện và hệ thống dữ liệu khảo sát trong toàn văn công trình luận văn.