Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và môi trường cạnh tranh kinh doanh ngày càng gay gắt, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò nòng cốt quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để duy trì và phát triển đội ngũ lao động vững mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng, các tổ chức cần thiết lập chính sách đãi ngộ toàn diện, kết hợp hài hòa giữa yếu tố vật chất (tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi) và yếu tố tinh thần (môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp, cơ hội phát triển nghề nghiệp).

Tập đoàn Casla (Casla Group) là doanh nghiệp hoạt động đa ngành với quy mô lớn, tập trung vào hai lĩnh vực sản xuất công nghiệp chủ lực là xuất khẩu túi thân thiện với môi trường và đá nhân tạo gốc thạch anh cao cấp (Caslaquartz). Do tính chất cạnh tranh cao của thị trường xuất khẩu và quy mô nhân sự lớn, việc xây dựng và duy trì chính sách đãi ngộ hợp lý là yêu cầu cấp thiết để giữ chân nhân tài và nâng cao năng suất lao động. Mặc dù công ty đã áp dụng nhiều chế độ đãi ngộ, thực tiễn vận hành tại khối văn phòng vẫn bộc lộ một số điểm hạn chế cần hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đãi ngộ nhân sự và chính sách đãi ngộ trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng các chính sách đãi ngộ dành cho cán bộ nhân viên (CBNV) đang làm việc tại văn phòng Hà Nội của Tập đoàn Casla.
  3. Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân viên tại Tập đoàn Casla trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách đãi ngộ dành cho nhân viên tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Hà Nội thuộc Tập đoàn Casla, địa chỉ tại Tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian:
    • Số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh và cơ cấu lao động được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2022 (trọng tâm là báo cáo tài chính 2019 – 2021).
    • Số liệu sơ cấp phục vụ khảo sát thực trạng được thu thập từ tháng 02/2023 đến tháng 03/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các giáo trình và nghiên cứu chuyên ngành quản trị nhân sự chuẩn mực, tiêu biểu là giáo trình Quản trị nhân lực của PGS.TS. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân. Theo đó, đãi ngộ nhân sự được tiếp cận toàn diện bao gồm:

  • Đãi ngộ tài chính: Tiền lương (trả theo thời gian hoặc theo sản phẩm), tiền thưởng (thưởng thành tích, thưởng sáng kiến, thưởng dịp lễ Tết), phụ cấp (trách nhiệm, làm thêm giờ, độc hại, lưu động), trợ cấp (BHXH, BHYT, ốm đau, thai sản, giáo dục), và các chế độ phúc lợi (bắt buộc theo luật và tự nguyện).
  • Đãi ngộ phi tài chính: Đãi ngộ thông qua công việc (tính chất công việc, sự phù hợp năng lực, cơ hội thăng tiến và đào tạo) và đãi ngộ thông qua môi trường làm việc (điều kiện vệ sinh an toàn lao động, văn hóa doanh nghiệp, quan hệ đồng nghiệp - cấp trên, các hoạt động phong trào thể thao, du lịch nghỉ mát).
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Thị trường lao động (quan hệ cung - cầu, luật pháp, phong tục tập quán, tình trạng kinh tế), Môi trường doanh nghiệp (văn hóa tổ chức, chính sách nhân sự, năng lực tài chính), Bản thân người lao động (mức độ hoàn thành công việc, thâm niên, lòng trung thành, tiềm năng phát triển), và Bản thân công việc (điều kiện, tính chất, yêu cầu trình độ kỹ năng).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ giáo trình chuyên ngành, số liệu nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức & Truyền thông của Casla cung cấp (báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2019 – 2021).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Tiến hành phát và thu về 60 phiếu khảo sát hợp lệ từ 60 CBNV đang công tác tại các phòng ban thuộc Văn phòng Hà Nội (quy mô tổng thể là 241 người).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, tính điểm trung bình Mean), kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh số liệu qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đãi ngộ trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về lao động (phân loại lao động trực tiếp và lao động gián tiếp), bản chất của đãi ngộ nhân sự và vai trò của đãi ngộ đối với ba chủ thể: doanh nghiệp, người lao động và xã hội. Tác giả tổng hợp cấu trúc hệ thống đãi ngộ thành hai nhánh chính: đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính. Đồng thời, chương 1 phân tích chi tiết bốn nhóm yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến quá trình xây dựng, thực thi chính sách đãi ngộ, bao gồm thị trường lao động, môi trường nội bộ doanh nghiệp, đặc điểm cá nhân người lao động và tính chất đặc thù của vị trí công việc.

Chương 2: Thực trạng chính sách đãi ngộ nhân viên tại tập đoàn Casla

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển từ năm 2004 của Công ty Cổ phần Casla (mã số thuế: 0700807021), hệ thống 07 nhà máy sản xuất và bộ máy tổ chức gồm các phòng ban chuyên môn (Tổ chức & Truyền thông, Kinh doanh Túi/Đá, Kế toán, Mua hàng, Kế hoạch sản xuất, Kế hoạch gia công, QA-QC, Kiểm soát nội bộ).

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Casla (2019 – 2021)
(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng bình quân (%)
Doanh thu thuần 1.532.117 2.680.000 2.036.800 98,61
Giá vốn hàng bán 1.310.878 1.619.589 1.116.707 92,96
Doanh thu hoạt động tài chính 8.440 16.476 16.234 150,96
Chi phí bán hàng 70.141 75.285 96.662 117,39
Chi phí quản lý doanh nghiệp 195.808 109.850 124.600 79,83
Lợi nhuận sau thuế TNDN 9.629 42.013 41.980 436,23

Về quy mô nhân sự tại Văn phòng Hà Nội năm 2021 có 241 người. Tỷ lệ lao động nam chiếm 60,16% (145 người), nữ chiếm 39,84% (96 người); độ tuổi 25 – 35 chiếm đa số với 57,26% (138 người); trình độ học vấn từ đại học trở lên chiếm 87,55% (211 người). Mẫu khảo sát N=60 có cơ cấu: 58,3% nam, 41,7% nữ; 50% có thâm niên trên 5 năm; 48,3% có thu nhập từ 10 – 15 triệu đồng/tháng và 45,0% có thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng.

Thực trạng đãi ngộ tài chính:

  • Tiền lương: Tính theo công thức $LTL = LCB + TC - GT$; trong đó lương cơ bản $LCB = LC + PC$, lương cứng $LC = (LTT \times GCTT) / 192$. Nhân viên làm việc từ 1 năm trở lên được xét tăng lương định kỳ 6 tháng/lần dựa trên hiệu quả công việc. Khảo sát ghi nhận 60,0% đồng ý mức lương phù hợp năng lực (Mean = 4,15); 95,0% nắm rõ chính sách lương (Mean = 4,92); 63,3% đồng ý lương đáp ứng nhu cầu sinh hoạt (Mean = 3,85).
  • Tiền thưởng: Gồm thưởng doanh số hàng tháng, thưởng lễ Tết và khen thưởng thành tích cuối năm do Chủ tịch HĐQT phê duyệt. Đánh giá: 83,3% đồng ý tiền thưởng minh bạch (Mean = 4,13); 93,3% đồng ý thưởng tương xứng cống hiến (Mean = 3,97); 88,3% đồng ý thưởng tạo động lực làm việc tốt hơn (Mean = 4,08).
  • Bảo hiểm, phụ cấp và trợ cấp: Đóng BHYT 4,5% (công ty đóng 3%, trích lương NLĐ 1,5%), BHXH đầy đủ (Mean = 4,97). Phụ cấp ăn trưa 40.000 VNĐ/ngày; phụ cấp xăng xe 250.000 VNĐ/tháng; phụ cấp điện thoại 200.000 VNĐ/tháng; phụ cấp trách nhiệm áp dụng hệ số 0,5 (Ban Giám đốc, Kế toán trưởng), 0,3 (Trưởng phòng), 0,2 (Phó phòng). Trợ cấp ma chay/ốm đau/sinh con mức 500.000 VNĐ/lần; trợ cấp thai sản nghỉ 6 tháng hưởng 100% lương đóng BHXH; hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo cho cán bộ chủ chốt.
  • Phúc lợi: Khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho nhân viên chính thức trên 6 tháng.

Bảng 2: Chi phí khám sức khỏe cho CBNV Văn phòng Hà Nội (2019 – 2021)

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Số CBNV tham gia khám sức khỏe Người 179 201 213
Tỷ lệ lao động được khám sức khỏe % 84,4 85,9 88,4
Tổng chi phí y tế của doanh nghiệp Triệu đồng 191,2 341,0 283,7
Chi phí bình quân / 1 lao động / năm Triệu đồng 1,06 1,69 1,33

Các phúc lợi khác gồm: bố trí xe đưa đón 29 và 45 chỗ; quy định nghỉ phép 12 ngày/năm (cứ 5 năm tăng thêm 1 ngày, phép thừa được chi trả bằng tiền mặt vào cuối năm); quà tặng ngày 8/3, lì xì đầu năm; tiệc tất niên Year End Party 2022 với cơ cấu giải thưởng bốc thăm (01 giải đặc biệt iPhone 14 Pro Max 256GB, 03 giải nhất mỗi giải 3 chỉ vàng SJC, 05 giải nhì mỗi giải 2 chỉ vàng SJC, 10 giải ba mỗi giải 1 chỉ vàng SJC, 20 giải tư 200 USD, 40 giải khuyến khích 100 USD).

Thực trạng đãi ngộ phi tài chính:

  • Qua công việc: Năm 2020 tổ chức 7 khóa đào tạo năng lực cá nhân (Kỹ năng giải quyết vấn đề: 3 ngày; Kỹ năng đàm phán: 3 ngày; Kỹ năng giao tiếp: 2 ngày; Kỹ năng làm việc nhóm: 2 ngày; Kỹ năng bán hàng: 3 ngày; Ngoại ngữ: 15 ngày; Tin học: 3 ngày). Khảo sát cho thấy 95,0% đồng ý thời gian làm việc khoa học (7h45-11h45 và 12h45-16h45, từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy, Mean = 3,95); 66,7% rất đồng ý công việc phù hợp sở trường (Mean = 4,52); 63,3% rất đồng ý hài lòng với công việc (Mean = 4,48).
  • Qua môi trường làm việc: Trang bị cơ sở vật chất đầy đủ (máy tính, điều hòa, nước uống, cafe); tổ chức giải thể thao bóng đá, bóng chuyền thường niên kết nối giữa khối văn phòng và nhà máy; tổ chức du lịch nghỉ mát định kỳ tại resort/khách sạn 5 sao (Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc) và đài thọ chuyến đi Thái Lan, Bali (3 ngày 2 đêm) cho cá nhân xuất sắc.

Hạn chế và nguyên nhân: Năm 2021 hoạt động đào tạo bị gián đoạn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19; 5,0% nhân viên cho rằng thu nhập chưa bao quát hết chi phí sinh hoạt; quy định nghỉ phép còn chặt chẽ (không nghỉ quá 2 ngày liên tiếp trừ trường hợp bất khả kháng); chính sách thưởng cần rà soát để đảm bảo tính kịp thời và tương xứng hơn với đóng góp của từng cá nhân.

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân viên tại Casla

Dựa trên mục tiêu chiến lược giai đoạn 2023 – 2040 của Casla Group, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đãi ngộ tài chính: Tiếp tục hoàn thiện quy chế trả lương cạnh tranh theo vị trí công việc và hiệu quả thực tế; rà soát thang bảng phụ cấp theo biến động giá cả sinh hoạt; chuẩn hóa tiêu chí đánh giá thưởng thành tích định kỳ gắn với chỉ tiêu KPI cá nhân; mở rộng các gói bảo hiểm tự nguyện và trợ cấp linh hoạt.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đãi ngộ phi tài chính: Khôi phục và đa dạng hóa các chương trình đào tạo kỹ năng chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng mềm sau giai đoạn gián đoạn; xây dựng lộ trình công danh và thăng tiến minh bạch cho nhân viên trẻ; tối ưu hóa không gian làm việc; duy trì các hoạt động gắn kết văn hóa doanh nghiệp và phong trào thể thao giữa văn phòng và các cụm nhà máy.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Phản ánh bức tranh định lượng chi tiết về thực trạng đãi ngộ tại khối Văn phòng Hà Nội của Casla Group thông qua điều tra mẫu N=60/241 nhân viên. Tác giả đã thống kê và hệ thống hóa:
    • Công thức và cấu trúc tính lương ($LC = LTT \times GCTT / 192$), định mức phụ cấp (cơm trưa 40.000đ/ngày, trách nhiệm hệ số 0,2 – 0,5);
    • Biến động ngân sách khám sức khỏe y tế giai đoạn 2019 – 2021 (từ 191,2 triệu đến 341,0 triệu đồng);
    • Khung chương trình đào tạo 7 nội dung năm 2020;
    • Đo lường mức độ hài lòng của nhân viên: tham gia bảo hiểm đầy đủ đạt điểm trung bình 4,97/5; nắm rõ chính sách lương đạt 4,92/5; khám sức khỏe định kỳ đạt 4,98/5; sự phù hợp công việc đạt 4,52/5.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp song song giữa đãi ngộ tài chính và phi tài chính bám sát điều kiện kinh doanh thực tế của tập đoàn sản xuất - xuất khẩu.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp nghiên cứu thực chứng tại một tập đoàn tư nhân đa ngành quy mô lớn tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất túi bảo vệ môi trường và đá thạch anh nhân tạo, kết hợp phân tích số liệu tài chính, nhân sự thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021 với dữ liệu khảo sát sơ cấp bằng SPSS năm 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại khối lao động gián tiếp thuộc Văn phòng Hà Nội (241 nhân viên, mẫu điều tra 60 người), chưa khảo sát toàn diện khối lao động trực tiếp tại hệ thống 07 nhà máy sản xuất đóng tại Hà Nam, Ninh Bình với quy mô hơn 2.000 công nhân viên.
    • Số liệu thứ cấp về tài chính và nhân sự phản ánh giai đoạn 2019 – 2021, thời điểm chịu tác động bất thường từ dịch bệnh Covid-19 và các biện pháp giãn cách xã hội, làm gián đoạn một số hoạt động đào tạo và vận hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ khối lao động trực tiếp tại các nhà máy sản xuất (Nhà máy Đá Casla 1, Casla 2, Tân Thịnh, Châu Sơn; Nhà máy Túi Casla, Casa VN, Tân Dĩnh).
    • Áp dụng các mô hình phân tích định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, phân tích nhân tố khám phá EFA) để đo lường mức độ tác động cụ thể của từng thành phần đãi ngộ đến sự gắn kết và hiệu suất công việc của người lao động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp; các chuyên viên nhân sự và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, xuất khẩu.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp biểu mẫu tính lương thực tế, hệ thống bảng biểu chi tiết về định mức phụ cấp trách nhiệm, cơ cấu chi phí y tế khám sức khỏe, khung phân bổ thời lượng đào tạo nội bộ, và hệ thống bảng hỏi khảo sát sự hài lòng nhân viên kèm số liệu phân tích SPSS cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ chế tính tiền lương thực tế hàng tháng tại Văn phòng Hà Nội của Tập đoàn Casla được quy định như thế nào?
Tiền lương hàng tháng được tính theo công thức: Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Trợ cấp - Giảm trừ. Trong đó, Lương cơ bản = Lương cứng + Phụ cấp. Lương cứng được xác định dựa trên mức lương thỏa thuận trong hợp đồng nhân với số giờ công thực tế và chia cho 192 giờ làm việc chuẩn trong tháng. Nhân viên có thâm niên từ 1 năm trở lên được đánh giá xét tăng lương định kỳ 6 tháng/lần.

2. Hệ thống phụ cấp trách nhiệm tại Casla Group được phân cấp theo các mức hệ số nào?
Mức phụ cấp trách nhiệm được tính bằng Hệ số phụ cấp trách nhiệm nhân với Mức lương tối thiểu theo quy định Nhà nước. Hệ số gồm 3 mức:

  • Hệ số 0,5: Áp dụng đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng;
  • Hệ số 0,3: Áp dụng đối với Trưởng phòng;
  • Hệ số 0,2: Áp dụng đối với Phó phòng.

3. Khung chương trình đào tạo nội bộ nâng cao năng lực làm việc cho nhân viên tại Casla năm 2020 gồm những nội dung nào?
Chương trình đào tạo năm 2020 gồm 7 chuyên đề: Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định (3 ngày); Kỹ năng đàm phán và thương lượng (3 ngày); Kỹ năng giao tiếp và làm việc chuyên nghiệp (2 ngày); Kỹ năng làm việc nhóm (2 ngày); Kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp (3 ngày); Ngoại ngữ kết hợp trực tiếp và trực tuyến (15 ngày); và Tin học văn phòng (3 ngày).

4. Tình hình chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên Văn phòng Hà Nội giai đoạn 2019 – 2021 biến động ra sao?
Năm 2019 có 179 người tham gia (tỷ lệ 84,4%, tổng chi phí 191,2 triệu đồng, bình quân 1,06 triệu đồng/người). Năm 2020 tăng lên 201 người (tỷ lệ 85,9%, tổng chi phí 341,0 triệu đồng, bình quân 1,69 triệu đồng/người). Năm 2021 đạt 213 người (tỷ lệ 88,4%, tổng chi phí 283,7 triệu đồng, bình quân 1,33 triệu đồng/người). Chế độ áp dụng cho CBNV ký hợp đồng lao động chính thức từ 6 tháng trở lên.

5. Mức độ hài lòng của cán bộ nhân viên đối với chính sách bảo hiểm và phụ cấp tại Casla được khảo sát với kết quả như thế nào?
Khảo sát 60 nhân viên ghi nhận mức độ đồng thuận rất cao: 96,7% CBNV đánh giá rất đồng ý về việc công ty thực hiện đóng BHXH, BHYT đầy đủ (điểm trung bình 4,97/5); 85,0% rất đồng ý rằng các khoản phụ cấp và trợ cấp mang lại sự hữu ích thiết thực cho đời sống (điểm trung bình 4,85/5).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đãi ngộ nhân sự và phản ánh thực trạng thực thi chính sách đãi ngộ tài chính lẫn phi tài chính tại khối Văn phòng Hà Nội thuộc Tập đoàn Casla. Nghiên cứu đã kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021 và dữ liệu khảo sát 60 CBNV xử lý qua SPSS 20.0 để chỉ ra các kết quả đạt được về tiền lương, phúc lợi y tế, bảo hiểm cũng như hạn chế trong công tác đào tạo và chính sách thưởng. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu.