CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÃI NGỘ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Lao động Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Lao động có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Việc phân loại lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc quy hoạch lao động, phục vụ trực tiếp cho việc tính toán, lập dự trù cho việc tính toán chi phí lao động trực tiếp, gián tiếp.
Căn cứ vào tính chất công việc mà người lao động đảm nhận, lao động của doanh nghiệp cũng như của từng bộ phận trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Lao động trực tiếp bao gồm những người trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụ nhất định. Lao động gián tiếp: gồm những người chỉ đạo,thực hiện, phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân sự “Đãi ngộ là sự thừa nhận và nhìn nhận của doanh nghiệp về các nỗ lực của nhân viên.
Là quá trình bù đắp các hao phí lao động của người lao động cả về vật chất lẫn tinh thần”. Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, “Đãi ngộ nhân lực là các thù lao và phúc lợi cho người lao động. Phúc lợi xã hội là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộc sống của người lao động như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm xã hội, các chương trình giải trí, nghỉ mát,…” Đãi ngộ nhân sự là nội dung liên quan đến việc đối đãi, đối xử của DN đối với người lao động, nó bao gồm tất cả những hoạt động chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động trên cơ sở đóng góp của họ. Nó xuyên suốt toàn bộ quá trình làm việc của người lao động ngay cả khi họ đã thôi việc, quá trình này nhằm khuyến khích việc nâng cao hiệu suất công việc cá nhân và qua đó là hiệu suất của cả tập thể.
Chính sách đãi ngộ được hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm toàn bộ lương, thưởng, các phúc lợi hữu hình cũng như vô hình, mang tính vật chất hay phi vật chất, liên quan đến thể chất hoặc tinh thần của người lao động do doanh nghiệp cung cấp. 3 Hiểu được nhu cầu của nhân viên là cơ sở để DN xây dựng chính sách đãi ngộ thỏa đáng, đáp ứng những nguyện vọng của nhân viên trong khả năng tối đa cho phép. Trong quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách đãi ngộ, các cấp quản trị có thể hoàn thiện nó sao cho phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển của tổ chức. Việc chú trọng quan tâm đến chính sách đãi ngộ nhân sự đã mang lại rất nhiều thành công cho các doanh nghiệp.
Vai trò của đãi ngộ nhân sự * Đối với doanh nghiệp: Kết nối giữa thành tích của nhân viên với mục tiêu của doanh nghiệp Các chính sách đãi ngộ phù hợp sẽ tạo động lực, thúc đẩy người lao động có đủ năng lực theo đuổi các mục tiêu của tổ chức.Đãi ngộ đúng đắn và kịp thời sẽ kích thích những nhân tố tích cực, sáng tạo trong lao động và hạn chế thậm chí còn có thể xóa bỏ được những nhân tố tiêu cực có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất. Đãi ngộ là yếu tố quan trọng, là điều kiện cần để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lao động, cải thiện chất lượng cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân sự giúp cho doanh nghiệp có thể duy trì nguồn nhân lực ổn định và giữ chân được nhân tài, tạo được lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp Khi người lao động nhận được các đãi ngộ tương xứng với những giá trị họ tạo ra, họ sẽ yên tâm và tin tưởng vào công ty, từ đó giảm thiểu được tỷ lệ nghỉ việc và chuyển đổi công tác. Thu hút nguồn nhân lực Khi một công ty có các chính sách đãi ngộ tốt sẽ thu hút được sự chú ý của các nhân tài từ thị trường lao động.
Đãi ngộ góp phần tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Thông qua việc đáp ứng và làm thỏa mãn nhu cầu của nhân viên, các nhà lãnh đạo đã tạo động lực, thúc đẩy khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên, qua đó nâng cao năng suất và hiệu quả lao động, giảm thiếu được tối đa sai sót trong công việc. Nhờ đó thì những chi phí cho việc khắc phục sai sót được giảm phần nào. Đãi ngộ nhân sự sẽ thúc đẩy nâng cao hiệu quả các chức năng quản trị nhân sự khác trong doanh nghiệp như: hoàn thiện chính sách tuyển dụng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đánh giá nhân sự, bố trí và sử dụng lao động. * Đối với người lao động: Đãi ngộ chính là sự bù đắp những hao phí lao động mà NLĐ bỏ ra, là tiêu chí hàng đầu giúp tạo động lực thúc đẩy người lao động làm việc năng suất hơn, mang lại niềm tin của họ đối với doanh nghiệp.
4 Khi nhận được mức lương thưởng cao,… đó chính là đãi ngộ mà doanh nghiệp dành cho họ, thể hiện sự ghi nhận đối với những thành tích và nỗ lực của người lao động. Các đãi ngộ về tài chính tạo điều kiện giúp cho người lao động không ngừng nâng cao đời sống vật chất, giúp họ hòa đồng hơn với đời sống xã hội ngày một phát triển văn minh và hiện đại. Đãi ngộ mang lại niềm tin cho NLĐ đối với DN, công việc và những người xung quanh, nâng cao địa vị, uy tín của họ đối với gia đình, nâng cao vị thế của họ trong xã hội. Đãi ngộ tạo điều kiện cho NLĐ phát huy tốt nhất năng lực của mình.
Một chính sách đãi ngộ hợp lí của DN sẽ nhanh chóng giúp họ có được những công cụ đắc lực phục vụ tốt nhất cho công việc, phát huy tốt nhất năng lực của mình. * Đối với xã hội: Đãi ngộ nhân sự tạo tiền đề cho việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực cho mỗi quốc gia, giúp cho nền kinh tế, cho xã hội có được nguồn lực lao động hùng hậu, đáp ứng nhu cầu về “sức lao động” cho phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, theo mục tiêu và quan điểm “dân giàu, nước mạnh”. Thông qua các chính sách đãi ngộ, người lao động sẽ có điều kiện chăm lo cho bản thân, cho gia đình, nuôi dạy và chăm sóc con cái , là thế hệ trẻ, là tương lai của đất nước. Chính sách đãi ngộ nhân sự của doanh nghiệp nếu được thực hiện tốt sẽ góp phần thúc đẩy chiến lược, chính sách an sinh xã hội của đất nước.
Các hình thức đãi ngộ Tiền lương Phụ cấp Đãi ngộ Trợ cấp tài chính Thưởng Hình thức đãi ngộ Phúc lợi Môi trường làm việc Đãi ngộ phi tài chính Yếu tố công việc 5 Sơ đồ 1. Các hình thức đãi ngộ ( Nguồn : tác giả sưu tầm ) 1. Đãi ngộ tài chính a/ Khái niệm Đãi ngộ về tài chính là hình thức đãi ngộ được thực hiện thông qua các công cụ tài chính, bao gồm nhiều chính sách khác nhau về tiền lương, tiền thưởng, chính sách phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi… Đãi ngộ tài chính thực chất là quá trình chăm lo đời sống vật chất của người lao động thông qua các công cụ là tiền bạc. Thông qua hình thức đãi ngộ tài chính, doanh nghiệp khuyến khích, thúc đẩy người lao động làm việc say mê, nhiệt tình, sáng tạo và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
b/ Các hình thức đãi ngộ tài chính Tiền lương: là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với số lượng, chất lượng lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình thực hiện các công việc được giao. Con người khi làm việc luôn muốn nhận được một mức lương xứng đáng với phần công việc và trách nhiệm được giao. Tiền lương là công cụ để thỏa mã tất cả các nhu cầu vật chất và tinh thần của bản thân người lao động cũng như gia đình, do vậy tiền lương là động lực lớn nhất thúc đẩy họ hoàn thành công việc được giao. Hiện nay, các doanh nghiệp chủ yếu trả lương theo hai hình thức là trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm.
Trả lương theo thời gian căn cứ vào thời gian làm việc và trình độ chuyên môn của họ còn trả lương theo sản phẩm sẽ căn cứ vào chất lượng sản phẩm mà người lao động tạo ra và đơn giá tiền lương theo sản phẩm để trả cho người lao động. Tiền thưởng: là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Tiền thưởng thường có tác động tích cực hơn, kích thích mạnh mẽ người lao động phấn đấu và sáng tạo trong quá trình lao động bởi vì tiền thưởng chính là sự ghi nhận những nỗ lực,những đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp. Các hình thức khen thưởng chủ yếu: Thưởng cho cán bộ, nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao, thưởng cho các cá nhân có sáng kiến nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh, thưởng cho những người trung thành và tận tuy với doanh nghiệp, thưởng cho casn bộ nhân viên dịp lễ tết, ngày thành lập DN… Căn cứ xác định mức thưởng : ● Mức độ hoàn thành công việc ● Kết quả hoạt động kinh doanh 6 Trợ cấp : là khoản tiền mà người lao động nhận được để bù đắp những khó khăn phát sinh trong hoàn cảnh cụ thể.
Mục tiêu của trợ cấp là bảo vệ tình trạng mạnh khỏe về thể chất của người lao động, đảm bảo việc nghỉ hưu nhằm giúp đỡ, hỗ trợ và đảm bảo an toàn về tài chính cho họ. Mức trợ cấp tùy thuộc theo từng chế độ và đối tượng mà mức hưởng quy định khác nhau và không thấp hơn quy định của pháp luật. Một số loại trợ cấp khác nhau như : Trợ cấp được pháp luật quy định ( BHXH, BHYT, trợ cấp thai sản, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.) Trợ cấp tự nguyện ( bảo hiểm tự nguyện, trợ cấp giáo giục, trợ cấp đi lại, ăn trưa.