Tổng quan về luận án

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực quản trị tài chính tại các tập đoàn kinh tế mũi nhọn trở thành yêu cầu sống còn. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang với đề tài "Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại các công ty niêm yết thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam" (Học viện Tài chính, 2019; người hướng dẫn: TS. Nghiêm Thị Thà, TS. Nguyễn Thị Thanh) là công trình nghiên cứu tiên phong, tiếp cận toàn diện hệ thống công cụ phân tích tài chính chuyên biệt cho ngành khai thác than – khoáng sản dưới góc độ quản trị nội bộ.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn nhất được xác định là: các nghiên cứu trước đây (cả trong nước và quốc tế) chủ yếu xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính phổ quát hoặc phục vụ đối tượng bên ngoài (nhà đầu tư, chủ nợ) theo quy định pháp lý đại chúng, chưa có công trình nào thiết kế một hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính (PTTC) hoàn chỉnh, đa chiều gắn liền với đặc thù khai thác tài nguyên xuống sâu, địa chất phức tạp, chi phí hoàn nguyên môi trường và yêu cầu phát triển bền vững của các công ty niêm yết (CTNY) thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV). Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu (RQ) và kiểm định hệ thống giả thuyết thực nghiệm:

  • RQ1: Hệ thống chỉ tiêu PTTC hiện hành tại các CTNY thuộc TKV đáp ứng ở mức độ nào nhu cầu thông tin phục vụ 3 nhóm quyết định quản trị cốt lõi (huy động vốn, sử dụng vốn, phân phối lợi nhuận)?
  • RQ2: Đặc thù kỹ thuật - công nghệ khai thác mỏ và cơ chế quản lý tài chính nhà nước tác động như thế nào đến tính phù hợp của các chỉ tiêu tài chính?
  • RQ3: Mức độ sử dụng thực tế có sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê so với mức độ quan trọng được nhận thức bởi các nhà quản trị hay không?
  • RQ4: Cần thiết lập mô hình hệ thống chỉ tiêu PTTC nào để vừa đảm bảo an toàn tài chính, vừa đo lường được hiệu quả tăng trưởng bền vững?

Khung lý thuyết của nghiên cứu tích hợp Lý thuyết Quản trị Tài chính Hiện đại, Lý thuyết Cấu trúc Vốn (Trade-off Theory, Pecking Order Theory), Lý thuyết Đại diện (Agency Theory) và Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory). Luận án tạo đột phá khi tái cấu trúc toàn diện hệ thống chỉ tiêu thành 8 phân hệ quản trị chuyên sâu, khảo sát toàn bộ 31 CTNY thuộc TKV trong khung thời gian 5 năm (2013–2017), thu thập 126 phiếu khảo sát hợp lệ trên tổng số 134 phiếu phát ra (tỷ lệ phản hồi 94,03%) và lượng hóa cụ thể thực trạng quản trị tài chính doanh nghiệp khai khoáng Việt Nam.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy sự phân hóa rõ nét trong việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu PTTC. Luận án đã tổng hợp các dòng nghiên cứu chủ đạo:

  • Dòng nghiên cứu phân tích tài chính đại cương và cấu trúc chỉ tiêu: Các học giả quốc tế như Charles H. Gibson (2013), Brigham & Ehrhardt (2014), Peter Atrill & Eddie McLaney (2011), Palepu et al. (2013) cùng các nhà khoa học trong nước như Ngô Thế Chi & Nguyễn Trọng Cơ (2014), Nguyễn Trọng Cơ & Nghiêm Thị Thà (2013), Nguyễn Năng Phúc (2013), Bùi Văn Vần & Vũ Văn Ninh (2013) đã định hình cấu trúc phân tích truyền thống gồm thanh khoản, đòn bẩy, hiệu quả hoạt động và sinh lời.
  • Tranh luận học thuật về tính khái quát và tính đặc thù ngành: Một trường phái (Gibson, 2013; Nguyễn Văn Công, 2013) ủng hộ việc chuẩn hóa một hệ thống chỉ tiêu chung để đảm bảo tính so sánh xuyên ngành. Ngược lại, trường phái thứ hai (Nguyễn Thị Quyên, 2014; Mai Khánh Vân, 2015; Đàm Thanh Tú, 2016) chứng minh rằng việc áp dụng rập khuôn sẽ làm sai lệch bản chất tài chính của các ngành đặc thù như xây dựng, bất động sản, khai khoáng.
  • Nghiên cứu tài chính trong ngành khai khoáng: Nghiên cứu quốc tế tiêu biểu của Goutam Chandra Saha (2013) về "Financial analysis of mining projects" đã đưa ra các chỉ tiêu về tổng nguồn vốn và vốn lưu động thuần qua chuỗi 5 năm, song chỉ dừng lại ở đo lường luồng vận chuyển vốn cơ bản mà chưa đánh giá cấu trúc chi phí huy động vốn tối ưu. Tương tự, Purwanto & Chelsea Risa Bina (2017) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập công ty khai khoáng (vốn ngắn hạn/tổng tài sản, nợ/vốn chủ sở hữu, vòng quay tài sản) nhưng hoàn toàn bỏ qua trách nhiệm xã hội và môi trường.

Vị trí của luận án được xác lập tại điểm giao thoa giữa quản trị tài chính mỏ chuyên sâu và kinh tế học phát triển bền vững. Khác với nghiên cứu của Saha (2013) và Gibson (2013), công trình này khắc phục triệt để hạn chế "đo lường tĩnh", bổ sung phân hệ đánh giá luồng tiền, nhận diện rủi ro đòn bẩy kết hợp với các biến số đặc thù như chi phí hoàn nguyên môi trường, tỷ lệ đầu tư đổi mới công nghệ lò chợ và an toàn lao động trong doanh nghiệp khai thác than niêm yết.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Quản trị Tài chính Doanh nghiệp và Lý thuyết Các bên liên quan (Freeman, 1984) trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi:

  • Tái định nghĩa bản chất hệ thống chỉ tiêu tài chính phục vụ quản trị: Tác giả trích dẫn định nghĩa nền tảng của Trần Quý Liên (2002): "Chỉ tiêu tài chính là một phạm trù kinh tế có nội dung tương đối ổn định, thể hiện kết quả, hiệu quả kinh doanh, cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm hay trong một thời kỳ". Kế thừa quan điểm của Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2013): "Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính là toàn bộ các chỉ tiêu tài chính có thể tính toán được ở một doanh nghiệp trong kỳ phân tích mà thông qua hệ thống chỉ tiêu đó có thể tiến hành phân tích, đánh giá cũng như dự đoán tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách toàn diện đầy đủ, chính xác làm cơ sở cho việc đưa ra quyết định của các chủ thể quản lý khác nhau", luận án phát triển định nghĩa hướng đích quản trị nội bộ: Hệ thống chỉ tiêu PTTC là tập hợp hữu cơ các chỉ tiêu phản ánh 3 nhóm quyết định tài chính chiến lược (Huy động vốn – Sử dụng vốn – Phân phối lợi nhuận) gắn với chu kỳ khai thác tài nguyên mỏ.
  • Xác lập mô hình tương tác đa cấp độ: Kết nối giữa rủi ro tài chính (Financial Leverage, Debt Ratio) với rủi ro địa chất công nghệ (chi phí đào lò, bóc đất đá, thoát nước mỏ), chứng minh rằng cấu trúc vốn của doanh nghiệp than chịu sự chi phối trực tiếp từ vòng đời mỏ và chính sách thuế tài nguyên.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đồng bộ 8 phân hệ chỉ tiêu phục vụ quản trị nội bộ:

  1. Nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình huy động vốn: Tổng nguồn vốn, tỷ trọng từng loại vốn, Vốn lưu chuyển (VLC), Hệ số tài trợ thường xuyên ($H_{tx}$), Hệ số tự tài trợ ($H_t$), Chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC/CP$). $$\text{VLC} = \text{Vốn chủ sở hữu} + \text{Nợ dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$$ $$H_{tx} = \frac{\text{Nguồn vốn dài hạn}}{\text{Tài sản dài hạn}}$$ $$CP = \sum_{i=1}^n Tt_i \times cf_i$$
  2. Nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng vốn: Quy mô, cơ cấu tài sản, số vòng luân chuyển vốn kinh doanh, vòng quay hàng tồn kho (than cám, than sạch, vật tư dự phòng mỏ), hiệu suất sử dụng tài sản cố định (công suất thiết bị khai thác), BEP, ROA, ROE.
  3. Nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình và kết quả kinh doanh: Hệ số giá vốn/doanh thu thuần (DTT), hệ số chi phí quản lý doanh nghiệp/DTT, tỷ suất sinh lời hoạt động thuần.
  4. Nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ: Tỷ trọng dòng tiền từng hoạt động, hệ số tạo tiền từ tài sản, hệ số tạo tiền từ vốn chủ sở hữu, dòng tiền tự do (FCFF, FCFE).
  5. Nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Vòng quay các khoản phải thu/phải trả, hệ số chiếm dụng vốn nội bộ TKV, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nhanh, thanh toán lãi vay.
  6. Nhóm chỉ tiêu phân tích rủi ro tài chính: Mức độ đòn bẩy tài chính (DFL), hệ số an toàn nợ, độ nhạy của lợi nhuận trước biến động giá than thế giới và biến động tỷ giá vay nợ ngoại tệ.
  7. Nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình cổ phiếu: EPS, P/E, P/B, Dividend Yield, Tỷ lệ chi trả cổ tức (D/P), Giá trị sổ sách trên một cổ phần (BVPS).
  8. Nhóm chỉ tiêu phân tích tăng trưởng và phát triển bền vững (Đột phá mới): Tốc độ tăng trưởng doanh thu/vốn chủ sở hữu bền vững (SGR), tỷ lệ chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường mỏ/tổng chi phí sản xuất, hệ số đầu tư đổi mới công nghệ khai thác sạch.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng thế giới quan thực chứng (positivism) kết hợp phương pháp luận hỗn hợp (mixed methods research design):

  • Giai đoạn định tính: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp (báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo giám sát tài chính, báo cáo thường niên, bản cáo bạch của 31 CTNY thuộc TKV từ 2013 đến 2017). Thực hiện phỏng vấn sâu (in-depth interview) 10 chuyên gia đầu ngành tài chính - kế toán và các nhà quản trị mỏ để hiệu chỉnh hệ thống chỉ tiêu sơ bộ, đặc biệt là bổ sung phân hệ phát triển bền vững mỏ.
  • Giai đoạn định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 18 câu hỏi (3 phần), áp dụng thang đo Likert 5 điểm để đo lường 2 chiều độc lập: "Mức độ quan trọng" (1 = Không quan trọng đến 5 = Rất quan trọng) và "Mức độ sử dụng" (1 = Không sử dụng đến 5 = Sử dụng thường xuyên).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình điều tra chọn mẫu tổng thể (census sampling) được tiến hành trên toàn bộ 31 CTNY thuộc TKV niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và TP.HCM (HOSE) đến hết năm 2017. Gửi 134 phiếu điều tra trực tiếp, qua bưu điện và thư điện tử đến 4 vị trí quản trị chủ chốt tại mỗi đơn vị:

  • 01 thành viên Hội đồng quản trị
  • 01 thành viên Ban Giám đốc
  • 02 cán bộ quản lý Phòng Kế toán - Tài chính / Kế hoạch Thu về 126 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ hoàn thành 94,03% (8 phiếu không phản hồi bị loại).

Data và phân tích

Số liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và phân tích trên phần mềm IBM SPSS Statistics 20 và Microsoft Excel:

  • Thống kê mô tả (Descriptive Statistics): Tính giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation), tần số phân phối của từng chỉ tiêu.
  • Kiểm định độ tin cậy và bảng tùy chỉnh (Custom Tables): Đánh giá tính nhất quán trong đánh giá của các nhóm chủ thể quản trị.
  • Kiểm định thống kê suy diễn: Áp dụng kiểm định giả thuyết một mẫu (One-Sample T-Test) và so sánh cặp (Paired-Sample T-Test) ở mức ý nghĩa kiểm định $p < 0,05$ để kiểm chứng khoảng cách giữa mức độ nhận thức tầm quan trọng và mức độ ứng dụng thực tế của từng nhóm chỉ tiêu.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Dữ liệu phân tích thực trạng tại các CTNY tiêu biểu (như Than Vàng Danh - TVD, Than Núi Béo - NBC, Than Mông Dương - MDC, Than Cọc Sáu - TC6, Than Đèo Nai - TDN, Than Hà Lầm - HLC, Than Hà Tu - THT, Xuất nhập khẩu Than - CLM) giai đoạn 2013–2017 chỉ ra 5 phát hiện cốt lõi:

  1. Mức độ nhận thức quan trọng vượt trội so với tần suất sử dụng: Có sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$) giữa điểm đánh giá tầm quan trọng (Mean dao động từ 4,12 đến 4,68) và tần suất sử dụng thực tế (Mean chỉ từ 2,15 đến 3,42) ở hầu hết các chỉ tiêu chuyên sâu như VLC, $H_{tx}$, WACC và DFL. Các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng chỉ tiêu ở mức đối phó báo cáo định kỳ hàng năm thay vì phục vụ quản trị hàng tháng/hàng quý.
  2. Rủi ro mất cân bằng tài chính và áp lực nợ vay ngắn hạn: Tại các đơn vị khai thác hầm lò chuyển đổi xuống sâu (như Than Núi Béo, Than Hà Lầm), hệ số tự tài trợ $H_t$ duy trì ở mức thấp ($< 0,30$), phụ thuộc nặng nề vào nợ vay thương mại và vốn vay nội bộ tập đoàn. Vốn lưu chuyển (VLC) ở một số thời điểm rơi vào trạng thái âm, vi phạm nguyên tắc cân bằng tài chính cơ bản.
  3. Sự phân hóa dòng tiền và năng lực tạo tiền yếu: Khảo sát tại Than Đèo Nai (TDN) và Than Mông Dương (MDC) cho thấy dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO) biến động thất thường, hệ số tạo tiền từ tài sản và vốn chủ sở hữu đạt thấp, phản ánh tình trạng ứ đọng than tồn kho do giá than biến động và tiến độ tiêu thụ chậm.
  4. Bỏ trống hoàn toàn nhóm chỉ tiêu phân tích phát triển bền vững và môi trường: 100% doanh nghiệp khảo sát chưa từng tính toán định kỳ các chỉ tiêu về chi phí hoàn nguyên môi trường, chỉ số an toàn lao động mỏ và hiệu quả tiêu hao năng lượng trong phân tích tài chính nội bộ.
  5. Hệ thống chỉ tiêu cổ phiếu bị xem nhẹ: Dù là công ty niêm yết, các chỉ tiêu như EPS, P/E, P/B tại Than Cọc Sáu (TC6) và Than Hà Lầm (HLC) ít được ban điều hành theo dõi do Nhà nước (TKV) nắm giữ cổ phần chi phối tuyệt đối, làm giảm động lực tối đa hóa giá trị thị trường cho cổ đông nhỏ lẻ.

Implications đa chiều

  • Về mặt học thuật: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về hành vi quản trị tài chính tại các doanh nghiệp khai khoáng nhà nước cổ phần hóa ở thị trường mới nổi.
  • Về mặt quản trị doanh nghiệp: Cung cấp bộ công cụ tính toán gồm 8 nhóm chỉ tiêu chuẩn hóa, giúp Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc các CTNY thuộc TKV nhận diện sớm rủi ro thanh khoản, kiểm soát chặt chẽ suất tiêu hao chi phí bóc đất đá/đào lò và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân.
  • Về mặt chính sách quản lý vốn nhà nước: Đề xuất cơ chế giám sát tài chính dựa trên dòng tiền và chỉ tiêu phát triển bền vững, phục vụ lộ trình thoái vốn nhà nước thành công và nâng cao tính minh bạch trên thị trường chứng khoán.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian và mẫu: Nghiên cứu giới hạn trong 31 CTNY trực thuộc TKV; chưa mở rộng so sánh chéo với các tổng công ty khoáng sản tư nhân hoặc doanh nghiệp khai khoáng ngoài quốc doanh.
  • Giới hạn thời gian chuỗi số liệu: Dữ liệu thực nghiệm tập trung giai đoạn 2013–2017; các biến động vĩ mô phức tạp về chính sách phát thải carbon và thị trường tín dụng xanh sau giai đoạn này chưa được lượng hóa đầy đủ.
  • Phương pháp phân tích: Mô hình định lượng tập trung vào thống kê mô tả và kiểm định so sánh trung bình T-Test, chưa ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) hoặc hồi quy dữ liệu bảng đa biến (Panel Data Regression) để kiểm định tác động nhân quả của việc hoàn thiện chỉ tiêu lên hiệu quả tài chính (ROA, ROE, Tobin's Q).

Hướng nghiên cứu tương lai:

  1. Mở rộng khung phân tích sang các tập đoàn năng lượng, khoáng sản khác (Dầu khí, Hóa chất, Thép).
  2. Xây dựng mô hình định lượng hồi quy đo lường mức độ tác động của hệ thống chỉ tiêu ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) đến chi phí vốn của doanh nghiệp khai khoáng.
  3. Ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) và phần mềm ERP quản trị tự động hóa hệ thống chỉ tiêu PTTC theo thời gian thực (real-time financial analytics).

Tác động và ảnh hưởng

Công trình có tiềm năng trích dẫn học thuật cao trong các nghiên cứu về kế toán quản trị, tài chính doanh nghiệp khai khoáng và chuyển dịch năng lượng tại Việt Nam. Về mặt thực tiễn ngành, hệ thống chỉ tiêu đề xuất trực tiếp hỗ trợ TKV tái cấu trúc tài chính, nâng cao hệ số tín nhiệm doanh nghiệp khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng quốc tế tài trợ cho các dự án khai thác than sạch. Đối với xã hội, việc tích hợp chỉ tiêu chi phí môi trường và an toàn lao động vào phân tích tài chính tạo áp lực chuyển đổi công nghệ xanh, bảo vệ sinh thái vùng mỏ Quảng Ninh và bảo vệ quyền lợi người lao động hầm lò.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết và phương pháp luận khảo sát thực chứng chặt chẽ về phân tích tài chính doanh nghiệp đặc thù.
  • Giảng viên, chuyên gia kinh tế: Tài liệu tham khảo chuẩn xác về thực trạng tài chính ngành than - khoáng sản Việt Nam.
  • Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc các CTNY: Sở hữu cẩm nang chỉ tiêu chuyên biệt phục vụ hoạch định ngân sách, kiểm soát dòng tiền và quyết định đầu tư máy móc mỏ.
  • Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước, Bộ Tài chính, UBCKNN: Khung tham chiếu xây dựng tiêu chuẩn giám sát tài chính và tiêu chí đánh giá hiệu quả doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản trị Tài chính Doanh nghiệp bằng việc xác lập phân hệ Chỉ tiêu phân tích tài chính tăng trưởng và phát triển bền vững dành riêng cho ngành công nghiệp khai khoáng – lĩnh vực mà trước đây y văn tài chính Việt Nam hoàn toàn bỏ ngỏ, kết hợp hài hòa giữa mục tiêu sinh lời tài chính ngắn hạn với nghĩa vụ hoàn nguyên sinh thái mỏ dài hạn.

2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây như thế nào?

So với Goutam Chandra Saha (2013) chỉ tính toán thô 2 chỉ tiêu nguồn vốn, và Charles H. Gibson (2013) chỉ dùng bảng phân tích đại chúng, luận án đã triển khai phương pháp hỗn hợp thực chứng: khảo sát 100% tổng thể 31 CTNY ngành than, thu thập 126 phiếu chuyên sâu từ 4 nhóm chủ thể quản trị mỏ, sử dụng kiểm định T-Test trên SPSS 20 chứng minh sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa nhận thức lý thuyết và thực hành quản trị.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?

Phát hiện nghịch lý: Mặc dù 100% các công ty than khảo sát đều là công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, nhóm chỉ tiêu phân tích thị trường cổ phiếu (P/E, EPS, Dividend Yield) lại có tần suất sử dụng thực tế thấp nhất (Mean $\approx 2,15/5,0$). Ban quản trị điều hành vẫn giữ tư duy quản trị doanh nghiệp nhà nước truyền thống, xem nhẹ biến động giá trị thị trường và kỳ vọng của nhà đầu tư công chúng.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?

Có. Luận án trình bày chi tiết cấu trúc bảng hỏi 18 mục, thang đo Likert 5 điểm chuẩn hóa, danh mục 31 mã doanh nghiệp thuộc mẫu tổng thể, công thức toán học tường minh cho từng chỉ tiêu và quy trình xử lý lệnh trên SPSS 20 (Descriptives, Custom Tables, One-Sample T-Test), cho phép các nhà nghiên cứu tái lập hoàn toàn trên các tập đoàn kinh tế khác.

5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?

Luận án vạch ra lộ trình tích hợp hệ thống chỉ tiêu PTTC vào hệ thống thông tin kế toán quản trị số (Digital Management Accounting), xây dựng khung đánh giá tài chính thích ứng với lộ trình cam kết giảm phát thải Net Zero của ngành than đến năm 2030–2040.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra với 6 đóng góp cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và chuẩn hóa cơ sở lý luận về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính quản trị nội bộ tại các công ty niêm yết.
  2. Thiết lập cấu trúc hoàn chỉnh gồm 8 phân hệ chỉ tiêu tài chính bao quát toàn diện chu trình 3 quyết định quản trị (Huy động vốn, Sử dụng vốn, Phân phối lợi nhuận).
  3. Đánh giá thực chứng toàn diện thực trạng sử dụng chỉ tiêu tài chính tại 31 CTNY thuộc TKV qua chuỗi dữ liệu 2013–2017 với cỡ mẫu 126 phiếu hợp lệ.
  4. Lượng hóa và chỉ rõ 5 nhóm nguyên nhân hạn chế cốt lõi trong công tác phân tích tài chính mỏ hiện hành.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật cụ thể (bổ sung công thức, xác định nguồn dữ liệu BCTC và báo cáo quản trị) để hoàn thiện từng nhóm chỉ tiêu tài chính.
  6. Đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ đối với Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tập đoàn TKV và các công ty thành viên nhằm bảo đảm điều kiện thực thi các giải pháp tài chính bền vững đến năm 2030.