Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, tại Việt Nam có khoảng 80% bệnh tật ở khu vực nông thôn bắt nguồn từ việc sử dụng nguồn nước ô nhiễm hoặc mắc các bệnh truyền nhiễm lây qua đường nước. Trên phạm vi toàn cầu, mỗi ngày ghi nhận khoảng 400 trẻ em tử vong và gần 2 triệu người thiệt mạng mỗi năm do các bệnh dịch phòng tránh được từ nước bẩn. Trong bối cảnh tài nguyên nước ngọt ngày càng suy thoái và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, việc bảo đảm an ninh nguồn nước sạch trở thành nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của các địa phương.

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh toàn diện cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Kinh doanh Nước sạch Nam Định trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế thị trường. Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, đánh giá thực trạng nguồn lực nội bộ và môi trường tác nghiệp của ngành nước, từ đó xây dựng các định hướng chiến lược khả thi đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập trên địa bàn tỉnh Nam Định với trọng tâm là thành phố Nam Định và các huyện lân cận như Ý Yên, Vụ Bản, Trực Ninh. Dữ liệu thực chứng được thu thập và phân tích xuyên suốt giai đoạn 2009 - 2011, định hướng tầm nhìn phát triển đến năm 2020.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp có bề dày lịch sử từ năm 1924. Từ quy mô sản xuất ban đầu chỉ 600 m3/ngày đêm, nhà máy đã đạt công suất 75.000 m3/ngày đêm (tăng gấp 125 lần). Kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 ghi nhận tốc độ tăng trưởng vốn điều lệ đạt 106%, tổng doanh thu tăng trưởng bình quân 130%, đóng góp ngân sách nhà nước tăng 126% và lợi nhuận sau thuế duy trì mức tăng 125%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược kinh doanh kinh điển được phát triển bởi Alfred Chandler, James Brian Quinn và William F. Glueck. Theo trường phái này, chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, toàn diện nhằm xác định các mục tiêu dài hạn và phân bổ tối ưu các nguồn lực của tổ chức. Luận văn cũng khai thác sâu mô hình 5P của Henry Mintzberg (Plan, Pattern, Position, Perspective, Ploy) và quan điểm tạo lập lợi thế cạnh tranh phòng thủ vững chắc của Michael Porter.

Hệ thống khái niệm chính trong công trình bao gồm:

  • Chiến lược tăng trưởng tập trung: Thâm nhập thị trường, mở rộng địa bàn tiêu thụ và phát triển dịch vụ cấp nước.
  • Chiến lược liên kết dọc và ngang: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật tư xử lý nước và liên kết các đơn vị phụ trợ.
  • Công cụ ma trận đánh giá chiến lược: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) và ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) với các cặp phối hợp chiến lược SO, ST, WO, WT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các công cụ phân tích kinh tế định lượng và định tính. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2009 - 2011 của công ty, số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 117/2007/NĐ-CP, Nghị định 124/2011/NĐ-CP, Quyết định 2147/QĐ-TTg về chống thất thoát nước sạch và Quyết định 2080/QĐ-TTg về quy hoạch chung thành phố Nam Định.

Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu 470 cán bộ công nhân viên của công ty, kết hợp tham vấn chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực cấp thoát nước để xác định trọng số cho ma trận IFE và EFE. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm tính chính xác khi gán trọng số từ 0,0 đến 1,0 và mức độ phản ứng từ 1 đến 4 điểm với ngưỡng đánh giá trung bình là 2,5 điểm. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan các biến số vĩ mô như chỉ số giá tiêu dùng CPI (tăng 18,2% năm 2011) và lãi suất ngân hàng (từng chạm mức 21%/năm), từ đó đưa ra lựa chọn chiến lược phù hợp nhất cho giai đoạn 2013 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, môi trường vĩ mô tại Nam Định tạo động lực tăng trưởng lớn cho nhu cầu tiêu thụ nước sạch. Năm 2011, tổng sản phẩm xã hội (GDP) của tỉnh Nam Định đạt 10.455 tỷ đồng, tăng trưởng 10,5% so với năm 2010. Thu nhập GDP bình quân đầu người đạt 14,5 triệu đồng (tăng 18,9%), tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% và tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6%. Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - xây dựng (chiếm 36,4%) và dịch vụ (chiếm 34,1%) đã thúc đẩy mạnh mẽ sản lượng nước thương phẩm cho khối sản xuất và sinh hoạt.

Thứ hai, nguồn lực nội bộ của công ty sở hữu nền tảng kỹ thuật vững chắc nhưng cơ cấu nhân lực còn cần tối ưu hóa. Toàn bộ doanh nghiệp có 470 lao động, trong đó 83 người có trình độ đại học (chiếm 17,66%), 90 người có trình độ cao đẳng, trung cấp (chiếm 19,15%) và 297 công nhân kỹ thuật trực tiếp (chiếm 63,19%). Hệ thống quản lý chất lượng đạt chứng chỉ tiêu chuẩn ISO 9001:2008, vận hành mạng lưới cấp nước công suất 75.000 m3/ngày đêm thông qua các xí nghiệp sản xuất và kinh doanh tại Nam Định, Ý Yên, Vụ Bản, Trực Ninh.

Thứ ba, doanh nghiệp đối mặt với rủi ro tài chính và chi phí sản xuất tăng cao. Lạm phát tăng 18,2% năm 2011 cùng với lãi suất vay thương mại từng đạt 21%/năm đã làm tăng chi phí vốn đầu tư cơ sở hạ tầng. Giá các nguyên vật liệu đầu vào chính như điện năng, hóa chất phèn nhôm PAC liên tục biến động, trong khi giá bán nước sạch đầu ra bị khống chế chặt chẽ bởi khung giá của Ủy ban nhân dân tỉnh (theo Quyết định 12/2012/QĐ-UBND và Thông tư 88/2012/TT-BTC).

Thứ tư, công tác kiểm soát thất thoát nước sạch và mạng lưới đường ống đối diện nhiều áp lực kỹ thuật. Tỷ lệ thất thoát nước sạch tại các đô thị loại B ở Việt Nam còn ở mức cao, số lần vỡ ống trên mỗi kilomet đường ống mỗi năm đòi hỏi kinh phí bảo trì lớn. Việc giảm tỷ lệ thất thoát nước là kênh trực tiếp giúp thu hồi nguồn kinh phí đáng kể cho tái đầu tư sản xuất.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh chân thực quá trình chuyển đổi của một doanh nghiệp nhà nước sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo Quyết định 3088/QĐ-UBND từ cuối năm 2007. Nguyên nhân của việc biên lợi nhuận bị ép mỏng chủ yếu do đặc thù ngành công ích: Giá bán chịu sự điều tiết của cơ quan quản lý nhà nước, trong khi chi phí đầu vào chịu tác động toàn diện của cơ chế thị trường tự do.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự cần thiết của việc trực quan hóa các chỉ số hiệu quả kinh doanh thông qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu 3 năm 2009 - 2011, biểu đồ cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn và bảng tổng hợp ma trận SWOT. So sánh với các doanh nghiệp cấp nước cùng nhóm ngành, Công ty Nước sạch Nam Định có lợi thế độc quyền tự nhiên tại địa bàn được giao quản lý, tuy nhiên hiệu quả vận hành bình quân trên 1.000 điểm đấu nối cần được nâng cao để tiệm cận các đô thị phát triển. Kết quả đánh giá từ ma trận EFE và IFE đều đạt trên mức trung bình 2,5 điểm, khẳng định doanh nghiệp có nội lực tốt và khả năng phản ứng tích cực trước các cơ hội mở rộng thị trường đô thị loại I.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hiện đại hóa hạ tầng mạng lưới cấp nước và công nghệ xử lý: Ban Lãnh đạo cùng Phòng Quản lý Dự án Đầu tư cần đẩy nhanh tiến độ cải tạo, nâng công suất các trạm cấp nước tại các huyện Ý Yên, Vụ Bản, Trực Ninh; kiểm soát chỉ số vỡ ống xuống dưới mức 0,5 lần/km/năm trong giai đoạn 2013 - 2015, bảo đảm cấp nước an toàn 24/24 giờ mỗi ngày đêm.

Thứ hai, triển khai chương trình khoa học kỹ thuật giảm tỷ lệ thất thoát nước sạch: Xí nghiệp Chống thất thoát phối hợp cùng Phòng Kế hoạch Kỹ thuật ứng dụng công nghệ định vị rò rỉ, phân vùng tách mạng DMA và thay thế các tuyến ống cũ kỹ. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tỷ lệ thất thoát nước sạch hàng năm theo định hướng tại Quyết định 2147/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ước tính giúp doanh nghiệp tiết kiệm và thu về hàng tỷ đồng mỗi năm từ lượng nước thương phẩm được bảo toàn.

Thứ ba, tái cấu trúc và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phòng Tổ chức Hành chính chủ trì kế hoạch đào tạo lại, nâng tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học từ 17,66% lên trên 25% vào năm 2020; thực hiện chuẩn hóa chức danh cho 470 cán bộ công nhân viên, áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc KPI gắn liền với thu nhập để kích thích năng suất lao động.

Thứ tư, tái cơ cấu nguồn vốn và tối ưu hóa chi phí sản xuất: Phòng Tài vụ phối hợp với Ban Giám đốc chủ động khai thác các nguồn vốn vay ODA ưu đãi, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước với mức lãi suất ổn định quanh mức 11% - 14%/năm thay vì vay thương mại lãi suất cao; đồng thời giảm suất tiêu hao điện năng trên mỗi m3 nước xuất xưởng xuống dưới định mức kỹ thuật quy định.

Thứ năm, tăng cường phát triển khách hàng và hoàn thiện dịch vụ chăm sóc: Xí nghiệp Kinh doanh Nước sạch mở rộng mạng lưới khách hàng doanh nghiệp tại các khu công nghiệp mới, nâng tốc độ phát triển khách hàng đấu nối mới đạt mức tăng trưởng trên 10% mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp cấp thoát nước đô thị: Tài liệu cung cấp bộ khung phân tích thực tế về ma trận IFE, EFE và SWOT, giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh thích ứng với biến động giá nguyên vật liệu và điều kiện kinh tế thị trường.

Thứ hai, các cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước (Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh): Nghiên cứu mang lại góc nhìn đa chiều về cơ chế định giá tiêu thụ nước sạch, tác động của các chính sách an sinh xã hội đối với năng lực tài chính và tái đầu tư hạ tầng của doanh nghiệp công ích.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Luận văn là case study điển hình về quá trình chuyển đổi mô hình doanh nghiệp nhà nước sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, minh họa trực quan quy trình 5 bước hoạch định chiến lược bài bản.

Thứ tư, các nhà đầu tư hạ tầng và tổ chức tài chính phát triển: Công trình hỗ trợ đánh giá rủi ro tín dụng, phân tích khả năng sinh lời và mức độ hiệu quả của các dự án cấp nước đô thị trong các gói tài trợ vốn trung và dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp ngành cấp nước có thực sự cần hoạch định chiến lược dài hạn khi nắm giữ vị thế độc quyền địa bàn? Có, vì dù có lợi thế địa bàn phân phối, doanh nghiệp vẫn chịu áp lực lớn từ chi phí đầu vào biến động, lạm phát (từng chạm mốc 18,2% năm 2011) và lãi suất vay đầu tư hạ tầng cao. Chiến lược dài hạn giúp doanh nghiệp cân đối nguồn lực tài chính hữu hạn và chủ động ứng phó rủi ro chính sách.

Ma trận IFE và EFE đóng vai trò gì trong việc xây dựng phương án chiến lược của công ty? Hai ma trận này lượng hóa các yếu tố môi trường nội bộ và bên ngoài thông qua việc tham vấn ý kiến chuyên gia. Điểm số đánh giá vượt mức chuẩn 2,5 khẳng định doanh nghiệp đủ năng lực nội tại và khả năng phản ứng linh hoạt để tận dụng cơ hội phát triển thị trường khi thành phố Nam Định mở rộng không gian kinh tế.

Làm thế nào để doanh nghiệp giải quyết mâu thuẫn giữa chi phí sản xuất tăng và giá bán nước bị nhà nước khống chế? Doanh nghiệp áp dụng giải pháp kép: Cắt giảm tỷ lệ thất thoát nước sạch theo Quyết định 2147/QĐ-TTg để tăng sản lượng nước thương phẩm thu tiền, đồng thời tối ưu hóa định mức tiêu hao điện năng và hóa chất PAC nhằm hạ giá thành xuất xưởng cho từng mét khối nước.

Công tác quản trị nhân sự đóng góp như thế nào vào mục tiêu chiến lược đến năm 2020? Nguồn nhân lực 470 người là nhân tố quyết định hiệu quả vận hành. Nâng cao tỷ lệ nhân sự trình độ đại học vượt mức 25% và đào tạo tay nghề chuyên sâu cho 297 công nhân kỹ thuật giúp giảm thiểu sự cố vỡ ống, đảm bảo tỷ lệ đấu nối đạt chuẩn kỹ thuật và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Việc chuyển đổi mô hình sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên năm 2008 mang lại lợi ích gì? Theo Quyết định 3088/QĐ-UBND, việc chuyển đổi mô hình tổ chức trao quyền tự chủ cao hơn cho Ban Giám đốc trong việc phê duyệt kế hoạch sản xuất, chủ động ký kết hợp đồng thương mại, sắp xếp bộ máy tinh gọn và mở rộng thêm các ngành nghề phụ trợ như tư vấn xây lắp, kinh doanh vật tư ngành nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành xuất sắc việc hệ thống hóa khung lý luận quản trị chiến lược và vận dụng thành công vào thực tiễn Công ty Nước sạch Nam Định.
  • Phân tích rõ nét bức tranh kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 với sự tăng trưởng doanh thu đạt 130% cùng các rủi ro vĩ mô về lạm phát và lãi suất.
  • Xác lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, tài chính, nhân sự, marketing và chống thất thoát nước sạch có tính ứng dụng thực tiễn cao.
  • Đề ra lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2013 đến năm 2015 cho công tác nâng cấp cơ sở vật chất và hướng đến mục tiêu dài hạn toàn diện vào năm 2020.
  • Đây là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn sâu sắc dành cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý doanh nghiệp công ích và cơ quan quản lý đô thị trong tiến trình hiện đại hóa ngành nước Việt Nam.