Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động trẻ khu vực nông thôn là một trong những trụ cột chiến lược đảm bảo an sinh xã hội và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam. Theo số liệu thống kê quốc gia, dân số khu vực nông thôn chiếm 65,6% dân số cả nước với lực lượng lao động trên 15 tuổi đạt gần 37 triệu người, tương đương 67,9% tổng lực lượng lao động. Tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, lực lượng thanh niên trong độ tuổi 16-30 có trên 56.000 người, chiếm khoảng 25% dân số và đóng góp hơn 42% lực lượng lao động toàn huyện. Mặc dù địa phương sở hữu 3 cụm công nghiệp tập trung cùng 4.650 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và 441 doanh nghiệp, tình trạng thanh niên thiếu việc làm ổn định, phải ly hương tìm kiếm sinh kế vẫn diễn biến phức tạp.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng các hoạt động hỗ trợ việc làm của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh huyện Ý Yên giai đoạn 2016-2019, phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hỗ trợ, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao vai trò của tổ chức Đoàn giai đoạn 2020-2022. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các mô hình tư vấn hướng nghiệp, đào tạo nghề, hỗ trợ vay vốn tín dụng chính sách với tổng dư nợ ủy thác đạt 3,213 tỷ đồng cho 181 hộ vay và triển khai 8 dự án phát triển kinh tế thanh niên trị giá 1,180 tỷ đồng. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp các cấp bộ Đoàn và chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ thanh niên có việc làm ổn định tại chỗ lên trên 25% và giảm tỷ lệ làm việc trái ngành nghề đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp chặt chẽ với hai hệ thống lý thuyết xã hội học chuyên ngành để phân tích đối tượng nghiên cứu:

Thứ nhất, Lý thuyết vai trò (Role Theory) trong xã hội học được sử dụng để định vị vị thế, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức Đoàn Thanh niên trong hệ thống chính trị. Tổ chức Đoàn đóng vai trò cầu nối trung gian giữa Nhà nước, doanh nghiệp sử dụng lao động và thanh niên nông thôn. Sự chênh lệch giữa kỳ vọng của thanh niên về một công việc ổn định với khả năng cung ứng dịch vụ tư vấn, đào tạo của tổ chức Đoàn tạo ra sự xung đột và căng thẳng vai trò, đòi hỏi tổ chức Đoàn phải đổi mới phương thức hoạt động để đáp ứng đúng kỳ vọng xã hội.

Thứ hai, Tháp nhu cầu của Abraham Maslow được thao tác hóa thành 5 bậc thang đo lường mức độ thỏa mãn của thanh niên nông thôn. Tầng bậc 1 đại diện cho nhu cầu sinh kế cơ bản (đào tạo nghề, tìm việc làm, tiếp cận nguồn vốn sinh kế); tầng bậc 2 là nhu cầu an toàn (được tổ chức Đoàn bảo lãnh pháp lý và hỗ trợ trước biến động thị trường lao động); tầng bậc 3 là nhu cầu kết nối cộng đồng (tham gia các tổ hợp tác, hợp tác xã thanh niên); tầng bậc 4 là nhu cầu được tôn trọng (vinh danh, khen thưởng mô hình kinh tế giỏi); tầng bậc 5 là nhu cầu tự khẳng định bản thân (trở thành hạt nhân lan tỏa, hỗ trợ thanh niên khác lập nghiệp).

Bên cạnh đó, nghiên cứu chuẩn hóa các khái niệm cốt lõi dựa trên nền tảng pháp lý: khái niệm việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 (đảm bảo 3 yếu tố: hoạt động lao động, tạo ra thu nhập và hợp pháp); khái niệm thanh niên theo Luật Thanh niên năm 2005 (công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi); và cơ chế hỗ trợ giải quyết việc làm 3 bên gồm người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

Về phương pháp định lượng, tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu ngẫu nhiên cho quần thể không xác định của Cochran với mức ý nghĩa thống kê 95% (Z = 1,96), độ chính xác tuyệt đối d = 0,05 và tỷ lệ ước tính P = 0,2. Tổng cỡ mẫu khảo sát thực tế đạt 246 mẫu hợp lệ, bao gồm 200 thanh niên nông thôn đại diện cho đối tượng thụ hưởng và 46 cán bộ Đoàn các cấp (tỉnh đoàn, huyện đoàn, đoàn xã và bí thư chi đoàn cơ sở). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng theo hai nhóm đối tượng chính, sau đó phân tầng theo các tiêu chí nhân khẩu học như giới tính, nhóm tuổi (16-22, 23-30, 31-35) và trình độ học vấn. Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0, sử dụng các thuật toán thống kê mô tả, phân tích bảng chéo và kiểm định phương sai ANOVA nhằm đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia hoạt động việc làm của thanh niên theo từng nhóm đặc trưng.

Về phương pháp định tính, đề tài triển khai 10 cuộc phỏng vấn sâu đối với đại diện lãnh đạo Đoàn, cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, chủ doanh nghiệp làng nghề và đoàn viên thanh niên. Đồng thời, một cuộc thảo luận nhóm tập trung quy mô 10 người được tổ chức tại địa bàn khảo sát, kết hợp kỹ thuật quan sát thực địa và tham vấn ý kiến chuyên gia xã hội học từ tháng 2/2020 đến tháng 9/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực nghiệm từ 200 thanh niên nông thôn huyện Ý Yên làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về thị trường lao động trẻ tại địa phương:

Thứ nhất, cơ cấu việc làm của thanh niên nông thôn bộc lộ sự thiếu bền vững rõ nét. Tỷ lệ thanh niên có việc làm thường xuyên, ổn định ngay tại địa phương cư trú chỉ đạt 15,5% (31 người). Trong khi đó, có tới 25,5% (51 người) phải tìm kiếm việc làm thường xuyên ngoài nơi cư trú; 23,0% (46 người) có việc làm nhưng không thường xuyên; 14,0% (28 người) vừa làm việc tại chỗ vừa kiếm thêm việc làm bên ngoài; và có tới 22,0% (44 người) hoàn toàn chưa có việc làm (thất nghiệp). Tổng tỷ lệ lao động bấp bênh và thất nghiệp lên tới 59,0%.

Thứ hai, tồn tại khoảng cách lớn giữa trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và tính chất công việc thực tế. Mặc dù tỷ lệ thanh niên tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2018 đạt 89,8% (tăng 1,2% so với mức 88,6% năm 2015), nhưng tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo nghề vẫn chiếm 26,0%. Trong nhóm đã qua đào tạo, công nhân kỹ thuật và sơ cấp chiếm 43,5%, trung cấp chuyên nghiệp chiếm 15,5%, cao đẳng chiếm 12,5% và đại học trở lên chiếm 12,5%. Đáng chú ý, có tới 44,0% (88 người) khẳng định công việc hiện tại hoàn toàn không phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo, 33,5% đánh giá phù hợp và chỉ có 22,5% đánh giá rất phù hợp.

Thứ ba, công tác tư vấn hướng nghiệp và giới thiệu việc làm của Huyện đoàn ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô nhưng còn hạn chế về chất lượng chuyên sâu. Trong giai đoạn 2015-2018, số lượt thanh niên được tư vấn hướng nghiệp tăng từ 2.780 người lên 3.300 người, số người được giới thiệu việc làm tăng từ 250 người lên 420 người, đạt tổng số 3.720 lượt tiếp cận. Mức độ hài lòng của thanh niên đối với nội dung tư vấn đạt 67,0%, khả năng đáp ứng nhu cầu đạt 65,0%, năng lực cán bộ đạt 66,0% và tính thường xuyên của chương trình đạt 68,0%. Tuy nhiên, tỷ lệ chưa hài lòng và không hài lòng vẫn dao động từ 10,0% đến 13,0%, tập trung vào tính thực chất của các phiên giao dịch việc làm và kiến thức chuyên sâu của đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ làm việc trái ngành nghề lên tới 44,0% phản ánh tình trạng lãng phí nguồn lực đào tạo và sự lệch pha giữa cung - cầu lao động nông thôn. Nguyên nhân bắt nguồn từ tâm lý chuộng bằng cấp đại học hơn học nghề, trong khi 4.650 cơ sở tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề truyền thống danh tiếng như đúc đồng Tống Xá, mộc La Xuyên, sơn mài Cát Đằng lại đang thiếu hụt trầm trọng đội ngũ thợ trẻ có tay nghề kỹ thuật cao và tư duy thẩm mỹ hiện đại.

Kiểm định ANOVA cho thấy biến số trình độ học vấn và giới tính có mối tương quan chặt chẽ với mức độ sẵn sàng tham gia các hoạt động hỗ trợ của Đoàn. Nhóm thanh niên có trình độ trung cấp và cao đẳng thể hiện nhu cầu vay vốn khởi nghiệp cao gấp 1,8 lần nhóm lao động phổ thông.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ hệ thống phát hiện thực nghiệm trên có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu phân bổ trạng thái việc làm (với lát cắt 15,5% ổn định tại chỗ đối lập với 22,0% thất nghiệp), kết hợp biểu đồ cột chồng đối sánh tương quan giữa các cấp bậc trình độ đào tạo với mức độ phù hợp công việc, và bảng ma trận tương quan ANOVA đa biến làm nổi bật các điểm nghẽn chính sách cần tháo gỡ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn xác lập 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Ý Yên:

Thứ nhất, tái cấu trúc và cá nhân hóa công tác tư vấn, hướng nghiệp cho thanh niên. Huyện đoàn Ý Yên chủ trì phối hợp với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện tổ chức các ngày hội hướng nghiệp chuyên đề ngay tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông. Mục tiêu cụ thể là đạt 100% đoàn viên học sinh lớp 9 và lớp 12 được tư vấn phân luồng nghề nghiệp trước năm 2023, phấn đấu giảm tỷ lệ làm việc trái ngành nghề của lao động trẻ xuống dưới 30% vào năm 2025.

Thứ hai, thiết lập mô hình liên kết đào tạo nghề gắn liền với chuỗi giá trị làng nghề truyền thống. Ủy ban nhân dân huyện Ý Yên và Huyện đoàn ký kết chương trình hợp tác đào tạo với 441 doanh nghiệp địa phương và các nghệ nhân làng nghề đúc đồng Tống Xá, mộc La Xuyên. Chương trình triển khai đào tạo theo đơn đặt hàng thực tế, kết hợp chuyển giao công nghệ tự động hóa và thương mại điện tử, đặt chỉ tiêu đào tạo và cấp chứng chỉ nghề chất lượng cao cho ít nhất 1.500 thanh niên nông thôn mỗi năm trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ ba, mở rộng quy mô tín dụng chính sách và trợ lực vốn cho các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Ban Thường vụ Huyện đoàn phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện nâng tổng dư nợ vốn vay ủy thác từ 3,213 tỷ đồng lên trên 6,0 tỷ đồng vào năm 2023, ưu tiên giải ngân nguồn vốn Quỹ Quốc gia về việc làm (Nguồn vốn 120) cho ít nhất 50 mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã thanh niên và trang trại trẻ ứng dụng công nghệ cao.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và kỹ năng thị trường cho đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở. Tỉnh đoàn Nam Định và Huyện đoàn Ý Yên tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ mỗi năm cho 100% bí thư chi đoàn và cán bộ chuyên trách cấp xã về kỹ năng tư vấn hướng nghiệp, kỹ năng phân tích dữ liệu thị trường lao động và quản trị tài chính vi mô, hướng đến nâng tỷ lệ hài lòng của thanh niên về năng lực cán bộ Đoàn lên trên 85% trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Thanh niên các cấp. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận và dữ liệu thực tế giúp cán bộ Đoàn cấp tỉnh, huyện, xã thiết kế các phong trào đồng hành với thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp sát với nhu cầu thực tế của từng nhóm tuổi và trình độ học vấn.

Thứ hai, Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động huyện và Ủy ban nhân dân các xã có thể sử dụng số liệu thực chứng về tỷ lệ thất nghiệp (22,0%) và làm việc trái ngành (44,0%) để điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề, triển khai hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956 của Thủ tướng Chính phủ.

Thứ ba, Các nhà nghiên cứu xã hội học, kinh tế học lao động và học viên sau đại học. Luận văn là tài liệu tham khảo điển hình về việc ứng dụng Lý thuyết vai trò và Tháp nhu cầu Maslow vào phân tích an sinh xã hội, cung cấp quy trình chọn mẫu phân tầng 246 mẫu chuẩn mực và kỹ thuật phân tích phương sai ANOVA trên phần mềm SPSS.

Thứ tư, Chủ doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất tại làng nghề truyền thống. Doanh nghiệp có thêm căn cứ đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thanh niên trên địa bàn với hơn 56.000 lao động trẻ, từ đó xây dựng chiến lược tuyển dụng, đào tạo nội bộ và liên kết với tổ chức Đoàn để thu hút nhân tài tại chỗ.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng việc làm của thanh niên nông thôn huyện Ý Yên hiện nay ra sao? Theo khảo sát thực tế trên 200 thanh niên, chỉ có 15,5% có việc làm thường xuyên, ổn định ngay tại địa phương. Ngược lại, có 25,5% phải đi làm xa nơi cư trú, 23,0% có việc làm bấp bênh không thường xuyên và 22,0% hoàn toàn thất nghiệp, cho thấy áp lực thiếu việc làm tại chỗ rất lớn.

Vì sao có tới 44% thanh niên làm việc không phù hợp với chuyên môn đào tạo? Nguyên nhân chủ yếu do tâm lý chuộng bằng cấp dẫn đến mất cân đối cơ cấu ngành nghề đào tạo, kết hợp với việc thiếu thông tin định hướng thị trường lao động. Nhiều cơ sở đào tạo chưa gắn kết với nhu cầu thực tế của 441 doanh nghiệp và các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện.

Tổ chức Đoàn đã hỗ trợ nguồn vốn vay phát triển sản xuất cho thanh niên như thế nào? Huyện đoàn Ý Yên đã ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội với tổng dư nợ đạt 3,213 tỷ đồng qua 4 tổ tiết kiệm, hỗ trợ 181 hộ thanh niên vay vốn. Đồng thời, địa phương đã triển khai 8 dự án kinh tế thanh niên với tổng kinh phí đầu tư đạt 1,180 tỷ đồng.

Lý thuyết xã hội học nào được sử dụng để phân tích vai trò của tổ chức Đoàn? Nghiên cứu sử dụng Lý thuyết vai trò để phân tích vị thế và giải quyết xung đột kỳ vọng giữa tổ chức Đoàn và thanh niên nông thôn. Đồng thời, luận văn kết hợp Tháp nhu cầu của Abraham Maslow 5 bậc để lượng hóa các mức độ mong đợi của người lao động trẻ từ sinh kế cơ bản đến tự khẳng định bản thân.

Đào tạo nghề cho thanh niên tại các làng nghề Ý Yên đang gặp rào cản gì lớn nhất? Rào cản lớn nhất là 26% thanh niên vẫn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo bài bản, các chương trình dạy nghề truyền thống còn mang tính truyền khẩu, thiếu ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại và thiếu các gói tín dụng ưu đãi quy mô lớn để thanh niên tự tin mở rộng xưởng sản xuất.

Kết luận

Những đóng góp và định hướng cốt lõi từ công trình nghiên cứu:

  • Tỷ lệ thanh niên nông thôn có việc làm ổn định tại chỗ ở mức thấp (15,5%), trong khi tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm chiếm tới 59,0% tổng số người được khảo sát.
  • Sự lệch pha nghiêm trọng giữa đào tạo và sử dụng lao động thể hiện qua con số 44,0% thanh niên làm việc trái chuyên môn kỹ thuật.
  • Công tác hỗ trợ của Đoàn Thanh niên ghi nhận bước tiến với 3.300 lượt tư vấn hướng nghiệp mỗi năm, đạt mức độ hài lòng chung trên 65,0%.
  • Ứng dụng thành công khung Lý thuyết vai trò và Tháp nhu cầu Maslow trong việc giải mã các điểm nghẽn an sinh xã hội của thanh niên cấp huyện.
  • Thiết lập 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá, trọng tâm là nâng hạn mức vốn vay ủy thác lên trên 6,0 tỷ đồng và liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng với 441 doanh nghiệp làng nghề giai đoạn 2021-2025.

Luận văn của tác giả Trần Đăng Thắng đã cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc về vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên trong phát triển kinh tế nông thôn. Các đơn vị quản lý, tổ chức Đoàn và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện dữ liệu và mô hình giải pháp của đề tài để ứng dụng vào công tác xây dựng nông thôn mới nâng cao tại địa phương.