Giới thiệu dự án

Trong chiến lược cơ cấu lại ngành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2016–2020, việc chuyển dịch từ thâm canh truyền thống sang sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn Thực hành Nông nghiệp Tốt (VietGAP - Vietnamese Good Agricultural Practices) là xu thế tất yếu nhằm nâng cao giá trị gia tăng và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, với gần 70.000 ha đất nông nghiệp và mục tiêu tăng trưởng ngành đạt trên 3,5%/năm, các địa phương ven đô đang tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm khắc phục tình trạng hiệu quả kinh tế thấp từ cây lúa nước truyền thống.

Phường Hương An (thị xã Hương Trà) sở hữu diện tích tự nhiên 1.069 ha (đất nông nghiệp chiếm 758,50 ha), tiếp giáp mạng lưới sông Hương với hệ thống kênh hói giàu phù sa. Mặc dù là vùng chuyên canh hành lá lớn nhất tỉnh với quy mô canh tác 75 ha, phần lớn nông hộ vẫn duy trì tập quán canh tác truyền thống: lạm dụng phân bón hóa học, phun thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) không tuân thủ thời gian cách ly (PHI - Pre-Harvest Interval), phụ thuộc hoàn toàn vào thương lái thu gom tự do và chịu rủi ro bão lũ miền Trung (lượng mưa chiếm 75–80% vào tháng 10–11).

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          VẤN ĐỀ CANH TÁC TRUYỀN THỐNG                       |
|   + Lạm dụng phân vô cơ   + Chi phí trung gian cao   + Giá cả bấp bênh      |
|   + Dư lượng BVTV cao     + Đất thoái hóa            + Lợi nhuận thấp       |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v [Chuyển đổi kỹ thuật]
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                     MÔ HÌNH HÀNH LÁ TIÊU CHUẨN VIETGAP                      |
|   + Quy chuẩn TCVN 11892-1:2017       + Kiểm soát PHI & IPM                 |
|   + Tối ưu hóa phân bón hữu cơ        + Nâng cao biên lợi nhuận ròng        |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết bài toán định lượng hiệu quả kinh tế và tính khả thi của mô hình canh tác hành lá VietGAP qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế nông nghiệp và phương pháp xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Tổng giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA$), Lợi nhuận thuần ($LN$), cùng các hệ số $GO/IC$ và $VA/IC$.
  2. Khảo sát, phân tích thực nghiệm và đối chứng số liệu kinh tế - kỹ thuật giữa 60 hộ áp dụng VietGAP (quy mô 16,53 ha) và 10 hộ canh tác truyền thống (quy mô 58,47 ha) tại 3 thôn nòng cốt: Cổ Bưu, Bồn Phổ, An Lưu.
  3. Đánh giá tác động của các yếu tố đầu vào (giống, phân hữu cơ hoai mục, thuốc BVTV sinh học, lao động) đến năng suất và chất lượng thương phẩm.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, khuyến nông và chuỗi liên kết thị trường để mở rộng diện tích VietGAP đến năm 2025.

Giới hạn nghiên cứu tập trung vào chu kỳ canh tác 3 vụ/năm trên địa bàn phường Hương An, phân tích bộ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017–2019 và số liệu sơ cấp điều tra thực nghiệm trong năm 2020.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát phương thức canh tác nông nghiệp tại Hương An cho thấy sự khác biệt rõ rệt về mặt kỹ thuật và hiệu quả giữa các mô hình sản xuất hiện hữu:

Tiêu chí phân tích Canh tác lúa nước Hành lá truyền thống (Non-VietGAP) Hành lá tiêu chuẩn VietGAP
Chu kỳ canh tác 100–115 ngày/vụ (2 vụ/năm) 30–45 ngày/lứa (3–4 lứa/năm) 30–45 ngày/lứa (3–4 lứa/năm)
Kiểm soát đầu vào Phân bón vô cơ, kiểm soát thấp Tự phát, lạm dụng phân bón lá hóa học Bón phân cân đối, 87,4% hữu cơ
Quản lý dịch hại Phun thuốc định kỳ theo lịch Phun khi có vết bệnh, ít tuân thủ PHI Áp dụng IPM, thuốc BVTV danh mục cho phép
Giá bán trung bình 6.000 – 7.000 đ/kg 10.500 đ/kg 12.500 đ/kg (+19,05%)
Năng suất bình quân 56,5 tạ/ha/vụ 7,90 tạ/sào/vụ 8,90 tạ/sào/vụ (+12,66%)
Độ an toàn sinh học Trung bình Thấp, nguy cơ dư lượng nitrate, BVTV Đạt kiểm định an toàn 4 AN, 4 ĐÚNG

Phân tích yêu cầu kỹ thuật theo ma trận MoSCoW cho thấy:

  • Must have (Bắt buộc): Cách ly nguồn nước thải công nghiệp >2 km, rác thải đô thị >200 m; đất trồng không tồn dư kim loại nặng; nhật ký đồng ruộng ghi chép 100% các đợt bón phân và phun thuốc; đảm bảo thời gian cách ly PHI từ 7–14 ngày trước thu hoạch.
  • Should have (Nên có): Ứng dụng phân hữu cơ vi sinh hoai mục; lắp đặt bẫy bả sinh học pheromone phòng trừ sâu xanh da láng và dòi đục lá; sử dụng giống hành con kháng bệnh.
  • Could have (Có thể có): Hệ thống tưới phun sương tự động tiết kiệm nước; tem điện tử QR Code truy xuất nguồn gốc xuất xứ.
  • Won't have (Không sử dụng): Tuyệt đối không dùng phân chuồng tươi chưa ủ hoai; không sử dụng thuốc BVTV ngoài danh mục quy định của Bộ NN&PTNT.

Thiết kế hệ thống và Quy trình kỹ thuật canh tác

Quy trình chuẩn hóa sản xuất hành lá VietGAP được thiết kế theo 6 phân đoạn khép kín tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 11892-1:2017:

[1. Đánh giá vùng đất & nguồn nước] 
[2. Xử lý đất & Chuẩn bị giá thể]
[3. Quản lý hạt giống & Hành con]
[4. Canh tác, Bón phân & Quản lý dịch hại IPM]
[5. Thu hoạch theo tiêu chuẩn PHI]
[6. Sơ chế, Đóng gói & Phân phối]
       (Rửa bằng nước sạch, đóng gói trong 2h, bảo quản nhiệt độ mát 20°C)

Mô hình định lượng hiệu quả kinh tế được lập trình và xử lý trên nền tảng Microsoft Excel Data Analysis và ngôn ngữ phân tích thống kê:

import numpy as np

def evaluate_vietgap_economic_metrics(
    yield_per_sao: float,      # Năng suất (tạ/sào)
    price_per_kg: float,       # Đơn giá bán (VNĐ/kg)
    fertilizer_cost: float,    # Chi phí phân bón (VNĐ/sào)
    pesticide_cost: float,     # Chi phí thuốc BVTV (VNĐ/sào)
    irrigation_fee: float,     # Thủy lợi phí (VNĐ/sào)
    hired_labor_cost: float,   # Chi phí nhân công thuê ngoài (VNĐ/sào)
    seed_cost: float,          # Chi phí giống tự có (VNĐ/sào)
    family_labor_cost: float   # Chi phí lao động gia đình (VNĐ/sào)
) -> dict:
    """
    Tính toán các chỉ tiêu tài chính kinh tế nông nghiệp theo phương pháp chuẩn.
    Đơn vị quy đổi: 1 tạ = 100 kg.
    """
    # 1. Tổng giá trị sản xuất (Gross Output - GO)
    total_yield_kg = yield_per_sao * 100
    go = total_yield_kg * price_per_kg
    
    # 2. Chi phí trung gian (Intermediate Consumption - IC)
    ic = fertilizer_cost + pesticide_cost + irrigation_fee + hired_labor_cost
    
    # 3. Giá trị gia tăng (Value Added - VA)
    va = go - ic
    
    # 4. Chi phí tự có và Tổng chi phí sản xuất (Total Cost - TC)
    self_cost = seed_cost + family_labor_cost
    tc = ic + self_cost
    
    # 5. Lợi nhuận thuần (Net Profit - LN)
    profit = go - tc
    
    # 6. Các hệ số hiệu quả kinh tế
    go_ic_ratio = go / ic if ic > 0 else 0.0
    va_ic_ratio = va / ic if ic > 0 else 0.0
    profit_margin = (profit / go) * 100 if go > 0 else 0.0
    
    return {
        "Gross_Output_GO": go,
        "Intermediate_Cost_IC": ic,
        "Value_Added_VA": va,
        "Total_Cost_TC": tc,
        "Net_Profit_LN": profit,
        "Efficiency_GO_IC": round(go_ic_ratio, 2),
        "Efficiency_VA_IC": round(va_ic_ratio, 2),
        "Profit_Margin_Percent": round(profit_margin, 2)
    }

Methodology

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc bán chuẩn đối với 60 hộ nông dân áp dụng VietGAP và 10 hộ đối chứng không theo VietGAP, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo danh sách đăng ký tại HTX Nông nghiệp Hương An.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) tính toán giá trị bình quân chung (BQC), độ lệch chuẩn, phân tích tương quan và so sánh biên kinh tế giữa hai nhóm.
  • Ma trận đánh giá rủi ro kỹ thuật:
Rủi ro nhận diện Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Bão lụt, ngập úng mùa mưa Cao Lên luống cao 25–30 cm, bố trí rãnh thoát nước sâu, dịch chuyển thời vụ né tháng 10–11
Dịch dòi đục lá, sâu xanh Trung bình Luân canh cây họ đậu, phun chế phẩm sinh học thảo mộc, bẫy bả chua ngọt
Biến động giá thị trường Trung bình Ký hợp đồng liên kết tiêu thụ thông qua HTX với các siêu thị và chợ đầu mối Đà Nẵng

Implementation và kết quả

Development process và Định mức đầu tư

Quá trình điều tra thực nghiệm năm 2020 trên 70 hộ dân (diện tích canh tác bình quân 2,27 sào/hộ đối với nhóm VietGAP và 2,00 sào/hộ đối với nhóm đối chứng) đã tổng hợp chi tiết mức đầu tư vật tư kỹ thuật cho 1 sào canh tác (500 $m^2$):

+------------------------------------------------------------------------------+
|             CƠ CẤU VẬT TƯ ĐẦU VÀO CANH TÁC HÀNH LÁ VIETGAP (1 SÀO/NĂM)       |
|                                                                              |
|  [Phân bón]      : 1.029,15 kg (Hữu cơ: 900 kg | Lân: 70,29 kg | Đạm: 45 kg) |
|  [Thuốc BVTV]    : 31,32 đơn vị (Trừ sâu: 18,51 gói | Bệnh: 7,65 | Dòi: 5,16)|
|  [Giống]         : 1,5 kg hạt giống + 360,99 kg hành con                     |
|  [Lao động]      : 33,99 công (Tự có: 24,21 công | Thuê ngoài: 9,78 công)    |
+------------------------------------------------------------------------------+

So sánh cơ cấu chi phí sản xuất bình quân trên 1 sào/năm giữa 2 phương thức:

  • Nhóm VietGAP: Tổng chi phí sản xuất $TC = 19.423,11$ nghìn đồng. Trong đó, chi phí trung gian $IC = 4.629,45$ nghìn đồng (chiếm 23,82%); chi phí tự có bằng giống và công lao động gia đình chiếm 76,18% (14.793,66 nghìn đồng). Chi phí thuê lao động ngoài giảm xuống mức 1.677,51 nghìn đồng/năm do phân bổ thời gian hợp lý.
  • Nhóm Không VietGAP: Tổng chi phí sản xuất $TC = 19.282,23$ nghìn đồng. Tuy nhiên, chi phí trung gian $IC$ lên tới 5.629,23 nghìn đồng (chiếm 29,17%), do lạm dụng phân vô cơ và phải chi trả tới 2.509,80 nghìn đồng cho lao động thuê ngoài nhằm xử lý sâu bệnh bột phát.

Testing và validation: Kết quả phân tích kinh tế

Số liệu tổng hợp từ điều tra thực tế năm 2020 chứng minh ưu thế vượt trội của mô hình hành lá VietGAP trên mọi chỉ tiêu kinh tế:

Chỉ tiêu phân tích kinh tế ĐVT Mô hình VietGAP (n=60) Mô hình thường (n=10) Mức chênh lệch Tỷ lệ tăng/giảm
Năng suất bình quân lứa Tạ/sào 8,90 7,90 +1,00 +12,66%
Năng suất cả năm (3 lứa) Tạ/sào 26,70 23,70 +3,00 +12,66%
Giá bán bình quân Đ/kg 12.500 10.500 +2.000 +19,05%
Tổng giá trị sản xuất ($GO$) 1.000 đ 33.375,00 24.885,00 +8.490,00 +34,12%
Chi phí trung gian ($IC$) 1.000 đ 4.629,45 5.629,23 -999,78 -17,76%
Giá trị gia tăng ($VA$) 1.000 đ 28.745,55 19.255,77 +9.489,78 +49,28%
Tổng chi phí sản xuất ($TC$) 1.000 đ 19.423,11 19.282,23 +140,88 +0,73%
Lợi nhuận thuần ($LN$) 1.000 đ 13.951,89 5.602,77 +8.349,12 +149,02%
Hiệu quả $GO / IC$ Lần 7,21 4,42 +2,79 +63,12%
Hiệu quả $VA / IC$ Lần 6,21 3,42 +2,79 +81,58%
So sánh hiệu quả tài chính trên 1 sào/năm (Đơn vị: Triệu VNĐ)
VietGAP       : [==================== GO: 33.38 ====================] -> Lợi nhuận: 13.95 tr
Không VietGAP : [============== GO: 24.89 ==============]           -> Lợi nhuận:  5.60 tr

Kết quả đạt được

  1. Hiệu quả kinh tế vượt trội: Mỗi sào hành lá VietGAP tạo ra giá trị gia tăng $VA = 28,75$ triệu đồng/năm, lợi nhuận thuần đạt $13,95$ triệu đồng/sào/năm (tương đương 279 triệu đồng/ha/năm), cao gấp 2,49 lần (tăng 149,02%) so với mô hình canh tác truyền thống ($5,60$ triệu đồng/sào/năm) và cao gấp 4–5 lần so với trồng lúa nước.
  2. Tối ưu hóa chi phí đầu tư: Mặc dù đòi hỏi công chăm sóc tuân thủ khắt khe, chi phí trung gian $IC$ của mô hình VietGAP giảm 17,76% nhờ giảm thiểu lượng thuốc BVTV hóa học đắt tiền và tối ưu hóa ngày công thuê ngoài.
  3. Hiệu suất sinh lời của dòng vốn: Cứ 1 đồng chi phí trung gian bỏ ra trong mô hình VietGAP tạo ra 7,21 đồng giá trị sản xuất ($GO$) và 6,21 đồng giá trị gia tăng ($VA$), vượt trội hoàn toàn so với mô hình thường (lần lượt đạt 4,42 đồng và 3,42 đồng).

Đổi mới và đóng góp

  • Cải tiến kỹ thuật thâm canh bền vững: Thay thế 100% việc bón phân tươi bằng 900 kg phân hữu cơ hoai mục/sào/năm kết hợp nấm đối kháng, giúp cải tạo kết cấu đất cát pha vùng ven sông Hương, giảm tỷ lệ thối rễ mùa mưa từ 18% xuống dưới 5%.
  • Chuẩn hóa quy trình kiểm soát dịch hại (IPM): Xây dựng nhật ký đồng ruộng điện tử và vật lý, giảm tần suất phun thuốc BVTV từ 8–10 lần/vụ xuống còn 3–4 lần/vụ sinh học, triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ vượt ngưỡng dư lượng tối đa cho phép (MRL - Maximum Residue Limit).
  • Đóng góp kinh tế nông nghiệp địa phương: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng khẳng định thương hiệu "Hành lá Hương An", tạo cơ sở cho UBND thị xã Hương Trà cấp chỉ dẫn địa lý và xây dựng chuỗi cung ứng nông sản sạch toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+------------------+      +-------------------+      +---------------------+
|  HỘ NÔNG DÂN     | ---> |  HTX NÔNG NGHIỆP  | ---> |  THỊ TRƯỜNG         |
|  176 hộ VietGAP  |      |  HƯƠNG AN         |      |  Chợ đầu mối Huế,   |
|  Diện tích:      |      |  - Thu mua tập trung|     |  Đà Nẵng, Quảng Nam,|
|  16,53 ha        |      |  - Dán tem truy xuất|     |  Hệ thống siêu thị  |
+------------------+      +-------------------+      +---------------------+
  • Mô hình chuỗi liên kết: Sản phẩm hành lá sau thu hoạch được HTX Nông nghiệp Hương An phân loại, đóng gói có bao bì nhãn mác và phân phối trực tiếp đến hệ thống chợ đầu mối bãi xe Nguyễn Hoàng (Huế), siêu thị Co.opmart, các tỉnh lân cận (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) với khối lượng tiêu thụ trên 239 tấn/năm.
  • Kế hoạch mở rộng (Roadmap 2021–2025):
    • Giai đoạn 2021–2022: Chuyển đổi thêm 20 ha hành lá truyền thống sang VietGAP, nâng tổng diện tích đạt 36,53 ha.
    • Giai đoạn 2023–2025: Hoàn thiện 100% vùng sản xuất 75 ha đạt chuẩn VietGAP, xây dựng nhà sơ chế lạnh công suất 5 tấn/ngày và triển khai dán mã QR tem truy xuất nguồn gốc Smart Agriculture.
  • Phân tích dòng tiền & ROI: Vốn đầu tư ban đầu cho tư liệu sản xuất (máy cày mini, máy bơm, bình phun thuốc) bình quân 16,55 triệu đồng/hộ được hoàn vốn toàn bộ ngay trong năm đầu tiên nhờ lợi nhuận ròng đạt trung bình 31,67 triệu đồng/hộ/năm (với quy mô 2,27 sào).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Quy mô phân tán: Diện tích VietGAP mới chiếm 22,04% tổng diện tích trồng hành toàn phường (16,53 ha / 75 ha); 424 hộ vẫn canh tác theo tập quán cũ.
  • Đặc điểm nhân khẩu học: Độ tuổi trung bình của chủ hộ canh tác VietGAP khá cao (51,53 tuổi), trình độ học vấn bình quân 7,67 năm (lớp 7–8), dẫn đến rào cản nhất định trong việc số hóa nhật ký đồng ruộng và tiếp thu kỹ thuật canh tác tự động hóa.
  • Tổn thất sau thu hoạch: Thiếu hệ thống bảo quản lạnh chuyên dụng, dẫn đến tỷ lệ hao hụt khi gặp thời tiết nắng nóng hoặc mưa bão kéo dài lên đến 8–12%.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

  • Thiết lập hệ thống cảm biến IoT quan trắc độ ẩm đất và điều khiển tưới tự động tiết kiệm nước.
  • Xây dựng mô hình chế biến sâu: sản xuất hành lá sấy khô thăng hoa và bột gia vị hành phục vụ công nghiệp thực phẩm, giải quyết bài toán tiêu thụ khi vào mùa thu hoạch rộ.
  • Đẩy mạnh liên kết sàn thương mại điện tử nông sản B2B và ký kết hợp đồng bao tiêu dài hạn với các bếp ăn tập thể khu công nghiệp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Hộ nông dân trực tiếp sản xuất: Thu nhập thuần tăng thêm 8,35 triệu đồng/sào/năm (+149%), cải thiện môi trường làm việc không độc hại, chủ động nguồn giống sạch.
  • Hợp tác xã nông nghiệp: Nâng cao năng lực quản trị chuỗi cung ứng, chuẩn hóa chất lượng sản phẩm thương hiệu "Hành lá Hương An", củng cố vai trò dịch vụ đầu vào và đầu ra.
  • Người tiêu dùng & Xã hội: Tiếp cận nguồn nông sản an toàn, giảm thiểu rủi ro ngộ độc thực phẩm và bệnh mãn tính do tồn dư hóa chất; bảo vệ nguồn nước ngầm và hệ sinh thái lưu vực sông Hương.
  • Cơ quan quản lý & Giới nghiên cứu: Bộ dữ liệu định mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh làm tài liệu tham khảo để xây dựng chính sách khuyến nông và chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp đô thị tại miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để chuyển đổi từ canh tác thường sang VietGAP là gì?

Hộ sản xuất cần đáp ứng 3 điều kiện tiên quyết: (1) Cách ly nguồn ô nhiễm chất thải >200 m, đất và nước tưới đạt chuẩn kiểm nghiệm vi sinh và kim loại nặng; (2) Sử dụng phân hữu cơ hoai mục, ghi chép nhật ký phân bón/thuốc BVTV đầy đủ; (3) Tuân thủ nghiêm ngặt thời gian cách ly PHI từ 7–14 ngày trước khi thu hoạch.

2. Tại sao chi phí trung gian ($IC$) của VietGAP lại thấp hơn canh tác truyền thống?

Mặc dù chi phí phân hữu cơ tăng, nhưng việc áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) giúp giảm số lần phun thuốc BVTV hóa học đắt tiền từ 8–10 lần xuống 3–4 lần/vụ, đồng thời giảm chi phí thuê nhân công ngoài khắc phục sự cố sâu bệnh, giúp tiết kiệm 999,78 nghìn đồng/sào/năm (-17,76%).

3. Thời gian hoàn vốn và chu kỳ quay vòng vốn của mô hình là bao lâu?

Cây hành lá có thời gian sinh trưởng ngắn (30–45 ngày/lứa, 3 lứa/năm). Dòng tiền quay vòng liên tục sau mỗi 1,5 tháng. Chi phí đầu tư tư liệu sản xuất ban đầu (khoảng 16,55 triệu đồng) được thu hồi hoàn toàn chỉ sau 2–3 lứa thu hoạch đầu tiên.

4. Giải pháp nào giúp giảm thiểu thiệt hại do bão lũ miền Trung vào tháng 10–11?

Áp dụng khung lịch thời vụ né lũ: tập trung gieo trồng 3 vụ chính từ tháng 2 đến tháng 9; lên luống cao 30 cm có rãnh thoát nước nhanh; sử dụng màng phủ nông nghiệp hoặc vòm che nilon mini bảo vệ bề mặt luống trong các đợt mưa lớn bất thường.

5. Khâu truy xuất nguồn gốc sản phẩm được thực hiện như thế nào?

Sản phẩm sau thu hoạch được HTX kiểm định theo lô, đóng túi có gắn mã QR điện tử chứa đầy đủ thông tin: hộ sản xuất, vùng trồng (Cổ Bưu, Bồn Phổ, An Lưu), ngày thu hoạch và chứng nhận kiểm định an toàn thực phẩm VietGAP.


Kết luận

Đề tài đã chứng minh một cách toàn diện và có căn cứ định lượng rằng mô hình sản xuất hành lá theo tiêu chuẩn VietGAP tại phường Hương An là hướng đi đột phá, đem lại giá trị kinh tế cao ($GO$ đạt 33,38 triệu đồng/sào/năm, lợi nhuận thuần 13,95 triệu đồng/sào/năm, cao hơn 149% so với phương thức truyền thống). Mô hình không chỉ giải quyết bài toán gia tăng thu nhập cho nông hộ trong bối cảnh đất nông nghiệp bị thu hẹp mà còn bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Việc tiếp tục hoàn thiện chuỗi liên kết giá trị, mở rộng quy mô VietGAP ra toàn bộ 75 ha và ứng dụng công nghệ số trong truy xuất nguồn gốc là chìa khóa then chốt để phát triển bền vững thương hiệu nông sản Hương An đến năm 2025.