CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT HÀNH LÁ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP 1.Tổng quan về VietGap. Khái niệm về VietGap. - VietGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi. - VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất.
- Tiêu chuẩn VietGAP cụ thể tập trung đảm bảo thực hiện được 4 chữ “AN” và “4 ĐÚNG” sau: +An toàn thực phẩm – không gây nguy hại ngộ độc cho người tiêu dùng +An toàn cho môi trường và hệ sinh thái xung quanh +An toàn lao động cho người sản xuất, canh tác nông nghiệp +An tâm truy xuất được nguồn gốc sản phẩm + Đúng loại +Đúng liều lượng +Đúng lúc +Đúng thời gian cách ly 1. Lợi ích của việc áp dụng VietGap. - Đối với xã hội: tăng kinh ngạch xuất khẩu do vượt qua các rào cản kỹ thuật, không vi phạm các quy định, yêu cầu của các nước nhập khẩu. Áp dụng VietGAP làm thay đổi tập quán sản xuất hiện nay, xã hội giảm bớt được chi phí y tế, người 5 dân được sử dụng sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm nghĩa là đã nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.
- Đối với nhà sản xuất: Giúp người sản xuất phản ứng kịp thời hơn các vấn đề trong sản xuất hành lá theo tiêu chuẩn VietGAP liên quan đến an toàn, vệ sinh thực phẩm thông qua việc kiểm soát sản xuất trong các khâu làm đất, chăm sóc, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho đến khi thu hoạch, tạo ra hành lá có chất lượng cao, ổn định. Những hộ sản xuất áp dụng qui trình và được cấp chứng chỉ VietGAP sẽ mang lại lòng tin cho nhà phân phối, người tiêu dùng và cơ quan quản lí. Chứng chỉ VietGAP giúp người sản xuất xây dựng thương hiệu sản phẩm và tạo thị trường tiêu thụ ổn định. - Đối với người tiêu dùng: Người tiêu dùng sẽ được sử dụng sản phẩm hành lá theo tiêu chuẩn VietGAP có chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, đó cũng là mục tiêu chính và lợi ích lớn nhất mà VietGAP mang lại.
Với việc đề ra các nguy cơ và quy định thực hiện, VietGAP sẽ tạo nên quyền được đòi hỏi của người tiêu dùng, từ đó góp phần tạo nên một thế hệ những người tiêu dùng dễ dàng nhận biết được sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị trường khi thấy có chứng nhận hoặc dấu chứng nhận sản phẩm VietGAP. Đây cũng là động lục chính thúc đẩy các nhà sản xuất phải cải tiến để sản xuất và cung ứng các sản phẩm tốt từ nông nghiệp cho xã hội. Một số thông tin về Hành lá - Khái niệm về hành lá: Hành lá là một loại thuộc chi Hành. Tất cả hành lá đều có lá rỗng màu xanh (giống hành tây), nhưng lại thiếu một thân hành (củ hành) phát triển hoàn chỉnh.
Chúng được trồng bởi hương vị thơm dịu hơn so với hầu hết hành tây và được ăn sống hoặc nấu chín như một loại rau. - Đặc điểm của hành lá: Hành thân thảo, cây sống lâu năm, có mùi đặc biệt. Có 5-6 lá, lá hình trụ rỗng, dài 30-50 cm, phía gốc lá phình to, trên đầu thuôn nhọn. Hoa tự mọc trên ống hình trụ, rỗng.
Hoa tự dạng hình xim, có ngấn thành hình tán giả trông tựa hình cầu. Quả 6 nang, tròn. Hành được trồng khắp nơi, chủ yếu là làm gia vị. Đồng thời hành cũng là một vị thuốc nam được dùng để chữa nhiều loại bệnh: thuốc ho, trừ đờm, lợi tiểu, sát trùng.
- Giá trị dinh dưỡng của hành lá: Trong hành lá chứa các chất dinh dưỡng quan trọng như chất vôi, chất sắt, chất potassium (K), chất cycloallin và các vitamin B, C chịu trách nhiệm về các hoạt động lành mạnh của trái tim và chống các bệnh cao huyết áp. Ngoài ra hành lá còn có tác dụng: + Bảo vệ sức khỏe trái tim Thường xuyên ăn hành, cũng giống như tỏi, sẽ giúp hạ thấp nồng độ cholesterol, từ đó giúp ngăn chặn chứng xơ vữa động mạch, tiểu đường và giảm nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ. Tác dụng hữu ích này có được là nhờ hợp chất sulphua, crom và vitamin B6 trong cây hành (các chất giúp ngăn chặn đau tim bằng cách hạ thấp nồng độ Homocysteine-yếu tố gây nguy cơ đáng kể cho đau tim và đột quỵ). Trong một nghiên cứu ở hơn 100.000 người, các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng những người có chế độ ăn nhiều hành giúp giảm được 20% nguy cơ đau tim.
+ Giúp giảm nguy cơ ung thư dạ dày Trong một tuần, chỉ cần ăn hành từ hai đến ba lần sẽ giúp bạn giảm được nguy cơ phát triển bệnh ung thư dạ dày. Khi chế biến các món thịt, cho thêm ít hành sẽ giúp giảm lượng carcino-gens được tạo ra trong quá trình thịt được đun nấu ở nhiệt độ cao, từ đó giúp cho dạ dày tránh được sự tác động của chất độc hại này. + Ngăn chặn chứng loãng xương Nhiều người luôn nghĩ rằng việc uống sữa hàng ngày sẽ làm giảm nguy cơ loãng xương, giúp xương chắc khỏe. Nhưng ít ai biết đến ngoài sữa thì việc ăn hành thường xuyên sẽ giúp duy trì sức khỏe cho cho xương và ngăn ngừa chứng loãng xương.
Các nhà khoa học Mỹ đã phát hiện một chất mới có trong hành lá có chất Gamma-L-glutamyl-trans-S-1-propenyl-L-cysteine sulfoxide (GPCS) có thể ngăn chặn chứng loãng xương. 7 + Giúp cơ thể chống lại vi rút Hành chứa allicin, chất có vai trò quan trọng chống lại vi khuẩn, virut, đặc biệt là vi khuẩn gây bệnh nấm da. Chất fitoncidi trong hành có tác dụng diệt khuẩn. Khi có dịch bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp, nên ăn hành sống để dự phòng.
- Giá trị kinh tế của cây hành lá + Hầu như trong các bữa cơm hằng ngày của mỗi gia đình, không thể thiếu cây hành , do đó hành lá được trồng quanh năm để phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng. + Giá trị 500m2 hành so với cấy lúa vụ xuân, những người dân ở đây cho biết: “Mỗi sào đạt sản lượng bình quân khoảng 3,5-4 tấn/năm nếu gặp thời tiết tốt, nếu thời tiết xấu sản lượng có thể thấp hơn. Hành lá bán tại ruộng có giá bình quân 10. Với 3 sào hành , mỗi năm sản lượng đạt khoảng 12 tấn, cho thu nhập khoảng 14-15 triệu đồng, trừ chi phí thu lãi trên 55 triệu.
Quy trình sản xuất rau (bao gồm cả hành lá) theo tiêu chuẩn VietGap. - Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất: + Vùng sản xuất phải được khảo sát, đánh giá sự phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với quy định quy hoạch của nhà nước và địa phương. + Đất cao, thoáng nước thích hợp với sự sinh trưởng của rau + Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2km, với chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200m. + Đất không được có tồn dư độc hại.
+ Vùng sản xuất rau, quả và chè an toàn phải được khảo sát, đánh giá về các mối nguy gây ô nhiễm về hóa học, sinh học và vật lí lên rau, quả theo quy định. + Vùng sản xuất có mối nguy cơ ô nhiễm cao và không thể khắc phục thì không được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap. - Giống: + Giống phải tốt, khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng. + Giống phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lý và mục đích xử lý.
- Đất và giá thể: 8 + Phải tiến hành phân tích, đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trong đất và giá thể. + Cần có biện pháp chống xói mòn và thoái hóa đất. + Không được chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất, nước trong vùng sản xuất. + Nếu chăn nuôi thì phải có chuồng trại và có biện pháp xử lý chất thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm sau khi thu hoạch.
- Phân bón: + Mỗi vụ phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý do sử dụng phân bón và chất bón bổ sung, ghi chép và lưu trong hồ sơ. + Nếu xác định có nguy cơ ô nhiễm trong việc sử dụng phân bón hay chất bón bổ sung, cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lên rau, củ, quả. + Lựa chọn phân bón và chất phụ gia nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm lên rau, quả. + Không sử dụng phân hữu cơ chưa hoai mục.
+ Bón đúng cách đúng thời điểm + Các dụng cụ sau khi tiến hành bón phân phải được vệ sinh và bão dưỡng thường xuyên. - Nguồn nước: + Không dùng nước thải công nghiệp, các khu dân cư, nước phân tươi,…trong sản xuất và xử lý sau thu hoạch. - Thuốc BVTV: + Các hóa chất sử dụng trong quá trình trồng trọt để kiểm soát sâu bệnh, đảm bảo cây trồng sinh trưởng và phát triển. Ví dụ: Thuốc trừ sâu, Thuốc trừ bệnh, Thuốc trừ dòi… + Thuốc BVTV dùng không hết cần được thu gom và xử lý đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường.
+ Sau mỗi lần phun thuốc dụng cụ phải được vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bão dưỡng, kiểm tra. Nước rửa dụng cụ cần được xử lý tránh làm ô nhiễm môi trường. 9 + Thời gian cách ly phải đảm bảo theo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV ghi trên nhãn hàng hóa. - Thu hoạch: + Thu hoạch rau đúng độ chín, đúng theo yêu cầu của từng loại rau, loại bỏ lá già héo, trái bị sâu bệnh hoặc dị dạng.
+ Rửa kĩ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng. - Sơ chế và kiểm tra: + Sau khi thu hoạch, rau sẽ được chuyển vào phòng sơ chế. Ở đây rau sẽ được phân loại, làm sạch. Rửa kĩ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng.
- Quản lý và xử lý chất thải: + Phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, sơ chế và bảo quản sản phẩm.