Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP 1. Sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP 1. Giới thiệu chung về tiêu chuẩn VietGAP VietGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam. Hiện nay có nhiều mức độ khác nhau của ”Thực hành Nông nghiệp tốt” (GAP), có nhiều quy trình GAP khác nhau.
Ở mỗi nước, mỗi khu vực lại có những quy định riêng để cho phù hợp với khu vực và quốc gia đó. Trên thế giới thì có tiêu chuẩn chung là GlobalGAP, khu vực châu Âu có EuroGAP và châu Á có ASEANGAP,v. Đứng trước những yêu cầu phải đảm bảo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, ngày 28/01/2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nước ta đã ban hành quy định tiêu chuẩn riêng về sản xuất nông sản an toàn của Việt Nam (VietGAP), được xây dựng trên cơ sở thừa kế các tiêu chuẩn GAP đã ra đời trước đó: GlobalGAP, AseanGAP và các GAP khác trên thế giới. , Theo đó, VietGAP được hiểu như sau:VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc dựa trên 4 tiêu chí như: 1.
Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất; 2. An toàn thực phẩm (gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch); 3. Môi trường làm việc (mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân); 4. Truy tìm nguồn gốc sản phẩm (tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm).
[2] 6 VietGAP quy định rõ những yếu tố chính trong sản xuất nông nghiệp như: 1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất; 2. Giống và gốc ghép; 3. Quản lý đất và giá thể; 4.
Phân bón và chất phụ gia; 5. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch; 8. Quản lý và xử lý chất thải; 9. An toàn lao động; 10.
Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm; 11. Kiểm tra nội bộ; 12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại; [2] 1. Các nội dung của sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam (VietGAP) cho sản phẩm chè đã được ban hành ngày 28/01/2008.
Tiêu chuẩn này quy định các nội dung, nguyên tắc, phương thức quản lý và thực hành các hoạt động trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và kinh doanh chè tại Việt Nam. Quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm Chè tại Việt Nam bao gồm các nội dung cụ thể như sau: a. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất Phát triển vùng sản xuất chè phải nằm trong quy hoạch của Nhà nước và địa phương, phải được khảo sát, đánh giá phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước và địa phương đối với các mối nguy cơ về hóa học, sinh học và vật lý tại vùng sản xuất chè và vùng lân cận. Trong vùng sản xuất chè, người trồng chè cần lưu ý các nguy cơ ô nhiễm về hóa học, vi sinh vật và ô nhiễm vật lý.
Trong đó cần đặc biệt quan tâm đến hai nguy cơ ô nhiễm, đó là hóa chất và vi sinh vật. Giống chè - Có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất. - Tìm hiểu để sử dụng các giống chè mới có năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu tốt, nhân giống bằng phương pháp giâm cành. Các giống được trồng là giống đã được cấp quản lý có thẩm quyền cho phép phát triển.
Quản lý đất Phải tiến hành định kỳ phân tích, đánh giá các nguy cơ về hóa học, sinh học và vật lý do sử dụng phân bón, chất phụ gia và các nguy cơ tiềm ẩn trong đất và giá thể. Cần có biện pháp khắc phục các nguy cơ ô nhiễm, chống xói mòn, thoái hóa đất. Phân bón và chất phụ gia Để trồng chè có hiệu quả kinh tế, bảo vệ đất và môi trường sinh thái, cần phải sử dụng phân bón trên tất cả các loại đất. Về nguyên tắc toàn bộ chất dinh dưỡng bổ sung vào nên tương đương lượng chất dinh dưỡng cây đã lấy đi trong quá trình thu hoạch sản phẩm và hiệu suất sử dụng phân bón, cần phải tính toán cả lượng được tổng hợp từ rễ của cây trồng che phủ đất hoặc trồng xen, lượng tồn tại trong cơ thể của cây chè.
Có thể tham khảo bảng hướng dẫn bón phân cho nương chè 10-15 tấn/ha như sau: Bảng 1.1: Hướng dẫn bón phân cho nương chè sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP với sản lượng trung bình 10-15 tấn/ha Loại phân Cách bón Số lần bón Lượng bón Đạm ure Bón cuốc, vùi lấp 3-4 lần 600-800 kg/ha/năm Lân hữu cơ sinh Bón cuốc, vùi lấp 3-4 lần 2.000 kg/ha/năm học Sông Gianh Kaliclorua Bón cuốc, vùi lấp 3-4 lần 200-250 kg/ha/năm Chế phẩm phân Bón vãi (khi trời ẩm 4-6 lần 10-20 kg/ha/năm giải xenlulo hoặc chủ động nước) Phun chế phẩm Sau khi thu hoạch 8-9 lần 5 lít/ha/năm Phytobacterin khoảng 3-5 ngày MgSO4 Bón cuốc, vùi lấp 3-4 lần 30-50 kg/ha/năm (Nguồn: Sổ tay hướng dẫn thực hành sản xuất Nông nghiệp tốt cho chè búp tươi [16]) 8 * Khi sử dụng phân bón và chất phụ gia cần phải lưu ý: - Các loại phân bón và chất phụ gia cần phải được chọn lọc để giảm thiểu các mối nguy hại hóa học, sinh học cho sản phẩm. - Không sử dụng những sản phẩm phân bón không rõ nguồn gốc, không bao bì nhãn mác hoặc quá hạn sử dụng. - Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý, không nên sử dụng tro. - Lưu trữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua.
- Lưu trữ hồ sơ khi sử dụng phân bón và chất phụ gia. Nước tưới - Chất lượng nước đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành. - Không sử dụng nước thải công nghiệp, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước tiểu trong sản xuất chè. - Cần phải có nhà máy xử lý nước, không để nước thải trực tiếp của nhà máy chảy vào các dòng sông, kênh, suối.
- Luôn chú trọng xây dựng,bảo trì các đập nước và hệ thống dẫn nước. Bảo vệ thực vật và sử dụng hóa chất - Người dùng thuốc phải được tập huấn cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. - Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM). - Chỉ mua và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục cho phép sử dụng trên cây chè của Bộ Nông nghiệp & PTNT.
- Chỉ dùng thuốc khi số lượng sâu hại vượt quá ngưỡng phòng trừ, khi mật độ sâu hại chưa đến mức bùng phát dịch chỉ nên dùng thuốc có nguồn gốc thảo mộc (SH01, Sukupi. Khi bùng phát dịch hại, cần phun thuốc hóa học trong danh mục cho phép sử dụng trên cây chè của Bộ Nông nghiệp & PTNT. Phải đảm bảo thời gian cách ly sau khi phun thuốc tối thiểu là 10 ngày, một năm phun thuốc hóa học không quá 6 lần [16]. - Cần có biển cảnh báo vùng sản xuất chè vừa mới được phun.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất và dư lượng hóa chất có trong chè. Phải có thói quen kiểm tra sức khỏe cho người lao động và phải có biện pháp sơ cứu tại chỗ khi người lao động bị thuốc xâm nhập. 9 - Đặc biệt chú trọng biện pháp tủ gốc hoặc trồng cây phủ đất để khống chế cỏ dại, nên nhổ cỏ bằng tay không nên sử dụng thuốc diệt cỏ. Ngoài ra còn một số quy định khác về các hoạt động như: * Thu hoạch, bảo quản và vận chuyển * Quản lý và xử lý chất thải * Người lao động * Vệ sinh cá nhân * Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm * Kiểm tra nội bộ; Khiếu nại và giải quyết khiếu nại [16] 1.
Ý nghĩa của việc sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP Theo Hiệp hội Chè Việt Nam, tính đến cuối năm 2015, cả nước có khoảng 125.000 ha đất trồng chè. Trong đó, diện tích chè đang cho thu hoạch là 113.000 ha, năng suất bình quân đạt 8 tấn búp tươi/1ha. Trong năm 2014, Việt Nam có khoảng 500 cơ sở sản xuất chế biến chè, với tổng công suất trên 500.000 tấn chè khô/năm.000 tấn chè khô của năm 2014, Việt Nam xuất khẩu được 130.000 tấn, kim ngạch đạt 230 triệu USD; sản lượng chè nội tiêu vào khoảng 33.000 tấn, doanh thu 2. Với sản lượng và kim ngạch xuất khẩu trên, Việt Nam tiếp tục đứng ở vị trí thứ 5 trên thế giới, sau Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya và Srilanka (những quốc gia xuất khẩu chè nhiều nhất thế giới) [15].
Thế nhưng, chúng ta chưa quy hoạch vùng chuyên canh rộng rãi, chưa xây dựng hoàn thiện quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn về chất lượng chè vẫn đang là một vấn đề rất cần quan tâm để bảo vệ được thương hiệu, giữ được thị trường xuất khẩu cũng như ổn định và phát triển thị trường trong nước. Thực trạng chất lượng không ổn định, dư lượng thuốc trừ sâu còn ở mức đáng lo ngại khiến cho ngành chè của Việt Nam phát triển thiếu bền vững. Vì thế, nâng cao giá trị cho sản phẩm chè thông qua việc áp dụng rộng rãi các hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế là việc làm cấp thiết nhất hiện nay.
Áp dụng tiêu chuẩn VietGAP vào sản xuất chè là một chủ trương vừa có ý nghĩa về kinh tế, vừa có ý nghĩa về xã hội và môi trường. Áp dụng thành công tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất chè sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người sản xuất và toàn xã hội. Cụ thể như sau: 10 - Nhận thức của người dân về sản xuất thực phẩm an toàn, vệ sinh an toàn thực phẩm được nâng cao. - Sản phẩm được tạo ra đảm bảo sự an toàn và chất lượng.
- Người sản xuất được hưởng những chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 9/1/2012. - Sản phẩm được công nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP được đánh giá cao, rất dễ dàng lưu thông trên thị trường trong nước.