Tổng quan nghiên cứu
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đang duy trì đà phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên tỷ lệ thâm nhập doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ trên GDP mới chỉ đạt mức khiêm tốn khoảng 0,88%, thấp hơn đáng kể so với mức 1,6% của Thái Lan và 1,8% của Singapore. Tại địa bàn trọng điểm Thủ đô, Công ty Bảo Việt Hà Nội đóng vai trò là đơn vị nòng cốt của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt. Trong giai đoạn 2013 - 2017, doanh thu của công ty đã tăng từ 293,5 tỷ đồng lên 365,4 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng tổng thể 124,3%. Dù vậy, đơn vị đang phải đối mặt với áp lực chi phí vận hành ở mức cao, khiến lợi nhuận có xu hướng giảm dần và thị phần bị thu hẹp từ 50% năm 2012 xuống còn gần 40% vào năm 2017.
Vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực sẵn có nhằm gia tăng hiệu quả tài chính và năng lực cạnh tranh. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về hiệu quả kinh doanh bảo hiểm, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2013 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Bảo Việt Hà Nội trong thời gian tới. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và hệ thống 27 phòng ban chức năng, 22 văn phòng đại diện trên địa bàn 14 quận huyện của thành phố Hà Nội. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ suất sinh lời trên mỗi đồng doanh thu và củng cố vị thế dẫn đầu trong bối cảnh thị trường có tới 27 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cùng cạnh tranh gay gắt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận kinh tế cổ điển và hiện đại về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Theo quan điểm của Adam Smith, hiệu quả được nhìn nhận thông qua kết quả đầu ra là doanh thu tiêu thụ và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Mở rộng góc nhìn này, Manfred Kuhn định nghĩa hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ khai thác, sử dụng tối ưu các nguồn lực bao gồm nhân lực, tài lực, vật lực và tiền vốn để hoàn thành các mục tiêu chiến lược.
Trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, hiệu quả kinh doanh được đo lường bằng mối tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào thông qua công thức H = Kết quả đầu ra / Chi phí đầu vào với điều kiện H > 1. Về mặt chuyên ngành, hiệu quả kinh doanh được phân rã thành ba chỉ tiêu thành phần cốt lõi gắn liền với các khâu nghiệp vụ:
- Hiệu quả khai thác bảo hiểm: Đo lường bằng tỷ lệ giữa kết quả doanh thu phí hoặc số lượng hợp đồng cấp mới với tổng chi phí khai thác phát sinh trong kỳ.
- Hiệu quả giám định bảo hiểm: Xác định bằng tỷ lệ giữa số vụ tổn thất được giám định hoàn tất với tổng chi phí giám định thực tế.
- Hiệu quả đề phòng và hạn chế tổn thất: Đánh giá dựa trên tỷ lệ giữa lợi nhuận nghiệp vụ tạo ra so với chi phí chi trả cho công tác phòng ngừa rủi ro.
Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp các khái niệm then chốt như quỹ dự phòng nghiệp vụ, nguyên tắc số đông bù số ít, chuyển giao rủi ro và các căn cứ pháp lý từ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 (sửa đổi bổ sung năm 2010).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo bồi thường định kỳ giai đoạn 2013 - 2017 do Phòng Kế toán tài vụ Công ty Bảo Việt Hà Nội cung cấp. Nguồn dữ liệu vĩ mô được trích xuất từ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, Bộ Tài chính và hãng tái bảo hiểm quốc tế Swiss Re năm 2015.
Về quy mô mẫu nghiên cứu, đề tài thu thập toàn bộ dữ liệu hoạt động của 27 đơn vị phòng ban, bao gồm 22 văn phòng trực tiếp kinh doanh, hệ thống 148 đại lý phân phối và dữ liệu quản lý phương tiện từ 65.000 ô tô, 900.000 mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót các nghiệp vụ phát sinh.
Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp so sánh chuỗi thời gian 5 năm để xác định xu hướng biến động tuyệt đối và tương đối, kết hợp phương pháp phân tích chỉ số nhằm bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến tổng chi phí. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh bản chất chiều sâu của từng đồng chi phí bỏ ra thay vì chỉ đánh giá các chỉ tiêu bề nổi như tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần túy.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2017 tại Công ty Bảo Việt Hà Nội đã chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, quy mô doanh thu duy trì đà tăng trưởng ổn định nhưng thấp hơn mặt bằng chung toàn ngành. Doanh thu của công ty tăng từ 293,5 tỷ đồng năm 2013 lên 365,4 tỷ đồng năm 2017, tương đương mức tăng 124,3% với tốc độ tăng trưởng bình quân 12%/năm. Tuy nhiên, con số này thấp hơn đáng kể so với mức tăng trưởng bình quân 19,6%/năm của toàn thị trường bảo hiểm Việt Nam trong cùng thời kỳ.
Thứ hai, cơ cấu doanh thu phụ thuộc lớn vào nhóm nghiệp vụ đối nội. Nhóm bảo hiểm con người và bảo hiểm xe cơ giới luôn đóng góp trên 70% tổng doanh thu toàn công ty. Trong 5 năm, tốc độ tăng trưởng bình quân của bảo hiểm con người đạt 10%/năm, xe cơ giới đạt 10,5%/năm nhờ tỷ lệ hợp đồng tái tục cao. Ngược lại, nhóm bảo hiểm hàng hóa và kỹ thuật dù tăng trưởng bình quân 14,5%/năm nhưng có sự biến động thiếu ổn định do chịu ảnh hưởng từ tiến độ giải ngân đầu tư công.
Thứ ba, kênh phân phối đại lý đóng vai trò đòn bẩy cho phân khúc bán lẻ. Số lượng đại lý đạt 148 người vào năm 2017, mang lại doanh thu phí tăng trưởng bình quân trên 9%/năm. Tỷ trọng doanh thu qua đại lý luôn duy trì từ 12,2% đến 19,6% tổng doanh thu toàn công ty (năm 2013 đạt 5,01 tỷ đồng; năm 2017 đạt 6,42 tỷ đồng).
Thứ tư, tiềm năng khai thác tại nhiều nghiệp vụ chủ lực chưa được tận dụng triệt để. Thị phần khai thác theo đầu xe ô tô của công ty chỉ đạt mức trên dưới 20%, trong khi xe mô tô chỉ đạt dưới 10% trên tổng số 900.000 xe mô tô đã đăng ký tại Hà Nội. Đối với bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu năm 2017, giá trị kim ngạch được bảo hiểm chỉ đạt 5,5 triệu USD trên tổng tiềm năng 359 triệu USD; bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu đạt 11,2 triệu USD trên tiềm năng 321 triệu USD.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện trên phản ánh rõ thực trạng cạnh tranh gay gắt từ 27 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trường, đặc biệt là các công ty bảo hiểm trực thuộc ngân hàng và tập đoàn kinh tế lớn như PVI, PJICO, PTI, MIC. Tỷ phần bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu ở mức thấp xuất phát từ tập quán thương mại quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam là xuất FOB và nhập CIF, chuyển quyền mua bảo hiểm cho đối tác nước ngoài.
Bên cạnh đó, việc lợi nhuận suy giảm dù doanh thu tăng bắt nguồn từ sự gia tăng của chi phí bán hàng và chi phí bồi thường do các hành vi trục lợi bảo hiểm tinh vi trong khâu sửa chữa xe cơ giới và hồ sơ bảo hiểm học sinh. Để trực quan hóa các kết quả phân tích, dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết thông qua các biểu đồ cơ cấu doanh thu 3 nhóm nghiệp vụ qua 5 năm và bảng đối chiếu so sánh chỉ tiêu kinh tế khai thác thực tế so với dung lượng thị trường tiềm năng.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và bài học kinh nghiệm từ các đơn vị thành viên như Bảo Việt Đà Nẵng và Bảo Việt TP. Hồ Chí Minh, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất:
Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục sản phẩm và mở rộng kênh phân phối đại lý. Phòng Phát triển và Quản lý đại lý chủ trì tuyển dụng, đào tạo nâng tổng số lượng đại lý từ 148 người lên 250 người trong giai đoạn 2020 - 2022. Đơn vị cần chủ động nghiên cứu, đưa vào khai thác các sản phẩm mới như bảo hiểm nhà tư nhân, bảo hiểm trách nhiệm chủ vật nuôi nhằm nâng tỷ trọng đóng góp của phân khúc khách hàng cá nhân lên mức 75% tổng doanh thu.
Thứ hai, siết chặt quy trình giám định bồi thường và ngăn chặn trục lợi bảo hiểm. Phòng Giám định bồi thường thiết lập quy trình kiểm tra thực tế hiện trường 100% các vụ tai nạn xe cơ giới nghiêm trọng, xây dựng mạng lưới liên kết chặt chẽ với các gara sửa chữa đạt chuẩn. Mục tiêu đặt ra là kéo giảm tỷ lệ chi bồi thường và chi phí giám định từ 3% đến 5% mỗi năm, thực hiện liên tục từ năm 2020.
Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tinh gọn chi phí quản lý doanh nghiệp. Ban Giám đốc chỉ đạo áp dụng hệ thống phần mềm quản lý quan hệ khách hàng CRM đồng bộ cho 22 văn phòng đại diện, tự động hóa nhắc hẹn tái tục hợp đồng. Giải pháp này hướng tới mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí văn phòng phẩm và hành chính trong giai đoạn 2020 - 2023.
Thứ tư, kiến nghị Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt phân cấp linh hoạt biểu phí trách nhiệm dân sự tự nguyện và hỗ trợ ngân sách đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực chất lượng cao cho 27 phòng ban trực thuộc.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Tài liệu nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho nhiều nhóm đối tượng:
Nhóm thứ nhất là Ban điều hành và các nhà quản trị tại các công ty bảo hiểm phi nhân thọ. Nghiên cứu cung cấp mô hình lượng hóa chi tiết về hiệu quả kinh doanh theo từng khâu nghiệp vụ (khai thác, giám định, đề phòng tổn thất), giúp các nhà quản lý áp dụng trực tiếp để rà soát cấu trúc chi phí và tái định vị chiến lược phân phối.
Nhóm thứ hai là các chuyên viên phân tích nghiệp vụ và chuyên viên phát triển sản phẩm bảo hiểm. Luận văn cung cấp bức tranh rõ nét về hành vi tiêu dùng bảo hiểm đô thị, rào cản tập quán xuất nhập khẩu và các giải pháp thiết kế sản phẩm bán lẻ phù hợp với thị hiếu khách hàng cá nhân.
Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Bảo hiểm. Đề tài là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp bảo hiểm, kết hợp giữa lý thuyết kinh tế và chuỗi số liệu thực chứng 5 năm.
Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách tại Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm - Bộ Tài chính. Dữ liệu thực tế từ Bảo Việt Hà Nội giúp cơ quan quản lý đánh giá tác động thực thi của các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 103/2014/NĐ-CP và Thông tư 126/2014/TT-BTC tại cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
Tốc độ tăng trưởng doanh thu của Bảo Việt Hà Nội giai đoạn 2013 - 2017 đạt mức nào? Giai đoạn 2013 - 2017, doanh thu của công ty tăng trưởng bình quân 12%/năm, nâng tổng quy mô từ 293,5 tỷ đồng lên 365,4 tỷ đồng. Tuy nhiên, tốc độ này vẫn thấp hơn mức bình quân 19,6%/năm của toàn thị trường bảo hiểm Việt Nam.
Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm nào đóng vai trò trụ cột trong cơ cấu doanh thu của công ty? Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm đối nội gồm bảo hiểm con người và bảo hiểm xe cơ giới luôn chiếm trên 70% tổng doanh thu của công ty nhờ số lượng khách hàng lớn và tỷ lệ hợp đồng tái tục ổn định hằng năm.
Tại sao doanh thu bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty còn chiếm tỷ trọng thấp? Nguyên nhân chủ yếu do tập quán thương mại quốc tế của các doanh nghiệp trong nước là nhập CIF và xuất FOB, nhường quyền thu xếp bảo hiểm cho đối tác ngoại. Năm 2017, kim ngạch bảo hiểm nhập khẩu chỉ đạt 5,5 triệu USD trên 359 triệu USD tiềm năng.
Kênh phân phối đại lý đóng góp như thế nào vào hoạt động khai thác của doanh nghiệp? Kênh đại lý với 148 nhân sự năm 2017 đóng góp từ 12,2% đến 19,6% tổng doanh thu khai thác toàn công ty, đạt mức tăng trưởng bình quân 9%/năm và là kênh chủ lực khai thác bảo hiểm mô tô, xe máy.
Luận văn sử dụng công thức nào để đánh giá hiệu quả theo từng khâu công việc? Luận văn sử dụng ba công thức cụ thể: Hiệu quả khai thác bằng kết quả khai thác chia chi phí khai thác; Hiệu quả giám định bằng số vụ giám định chia chi phí giám định; Hiệu quả đề phòng tổn thất bằng lợi nhuận nghiệp vụ chia chi phí hạn chế tổn thất.
Kết luận
- Đề tài đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá theo khâu nghiệp vụ.
- Phân tích thực chứng 5 năm (2013 - 2017) cho thấy quy mô doanh thu tăng 124,3% đạt 365,4 tỷ đồng, song biên lợi nhuận bị thu hẹp do chi phí vận hành cao.
- Xác định rõ cơ cấu doanh thu phụ thuộc trên 70% vào nhóm nghiệp vụ đối nội, đồng thời chỉ ra tiềm năng chưa khai thác hết ở mảng xe cơ giới và hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về phát triển 250 đại lý, ứng dụng công nghệ CRM, siết chặt giám định bồi thường và hoàn thiện cơ chế phân cấp biểu phí giai đoạn 2020 - 2023.
- Doanh nghiệp cần khẩn trương số hóa quy trình quản trị khách hàng và triển khai ngay các gói sản phẩm bán lẻ mới để giữ vững vị thế thị phần dẫn đầu tại Thủ đô.