Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Nga dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Võ Phước Tấn. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9.10), bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào năm 2019.
Về tính cấp thiết, tác giả phân tích rằng nông nghiệp Việt Nam giữ vị trí trọng yếu khi đóng góp khoảng 1/4 tổng GDP, chiếm hơn 1/3 tổng giá trị xuất khẩu và giải quyết việc làm cho 2/3 lực lượng lao động cả nước (theo số liệu Tổng cục Thống kê năm 2016). Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp giai đoạn 2011–2016 có xu hướng suy giảm rõ rệt và bấp bênh, từ mức 4,02% năm 2011 xuống 1,36% năm 2016. Tỷ lệ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của ngành nông nghiệp sụt giảm từ 3,5% năm 2011 xuống 0,22 điểm % năm 2016, mức thấp nhất trong 30 năm đổi mới. Nguồn vốn đầu tư tư nhân vào nông nghiệp còn hạn chế, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào kinh doanh nông nghiệp chỉ chiếm dưới 2% tổng vốn FDI thực hiện. Trong số hơn 49.600 doanh nghiệp hoạt động liên quan đến nông nghiệp (chiếm 8% tổng số doanh nghiệp cả nước), số doanh nghiệp trực tiếp sản xuất nông - lâm - thủy sản chỉ chiếm 1% và lợi nhuận bình quân chỉ đạt 1,08 tỷ đồng/năm. Trong bối cảnh nguồn vốn tư nhân khó tiếp cận và đất đai manh mún, đầu tư công (ĐTC) đóng vai trò nền tảng. Tuy vậy, vốn ĐTC cho nông nghiệp có xu hướng giảm, việc phân bổ vốn giữa các tiểu ngành chưa hợp lý, tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản, chậm tiến độ và thất thoát vốn diễn ra phức tạp, đòi hỏi phải nghiên cứu có hệ thống về hiệu quả ĐTC trong nông nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ:
- Mục tiêu tổng quát: Thông qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam, tác giả làm rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế của đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp, qua đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư công, quy mô và cơ cấu đầu tư, hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2008–2017.
- Phân tích những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế của đầu tư công trong nông nghiệp ở Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp ở Việt Nam.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu hỏi:
- Hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp ở Việt Nam còn bộc lộ những mặt hạn chế, yếu kém nào?
- Những nguyên nhân nào gây ra hạn chế, yếu kém của hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp ở Việt Nam?
- Cần thực hiện giải pháp nào để nâng cao hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp ở Việt Nam?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp và các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi toàn bộ các tỉnh, thành phố của Việt Nam đối với các phân ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2008–2017 và định hướng giải pháp đến năm 2030.
- Phạm vi khảo sát số liệu: Kết hợp số liệu thứ cấp từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thống kê với khảo sát sơ cấp trực tiếp 72 cán bộ quản lý dự án ĐTC trong nông nghiệp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại các nghiên cứu đi trước thành hai nhóm chính ở nước ngoài và trong nước:
Các nghiên cứu nước ngoài tập trung vào vai trò, xu hướng và cơ cấu chi tiêu công cho nông nghiệp:
- Dhawan và Yadav (1997) phân tích xu hướng ĐTC nông nghiệp tại Ấn Độ, khẳng định ĐTC là trách nhiệm chính của chính phủ khi khu vực tư nhân ít mặn mà.
- Gulati, Ashok và Shashanka Bhide (1995) cảnh báo xu hướng sụt giảm tỷ lệ ĐTC cho nông nghiệp và nhấn mạnh vai trò hình thành vốn (capital formation) của nhà nước để dẫn dắt vốn ngoài nhà nước.
- Mitch Renkow (2010) thuộc Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế (IFPRI) đánh giá các chương trình ưu tiên ĐTC tại Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á và Trung Đông, chỉ ra đầu tư vào hạ tầng, đường giao thông, nghiên cứu R&D nông nghiệp và giáo dục nông thôn mang lại tác động giảm nghèo lớn nhất.
- Lydia Zepeda (2001) trong tài liệu nghiên cứu của FAO nhấn mạnh bên cạnh vốn vật chất, việc tích lũy vốn con người là nhân tố quyết định năng lực sản xuất và năng suất nông nghiệp.
- Harish Mani, G Bhalachandran và V Pandit (2011) nghiên cứu liên kết liên ngành, chứng minh ĐTC nông nghiệp kích thích đầu tư tư nhân và tăng trưởng GDP toàn bộ nền kinh tế.
- Steven Haggblade (2007) nghiên cứu tại Zambia, so sánh ĐTC với trợ cấp nông nghiệp và đề xuất chuyển dịch ngân sách từ hỗ trợ giống, phân bón sang đầu tư hạ tầng nông thôn và công nghệ.
- Raghbendra Jha (2007) phân tích thực trạng Ấn Độ giai đoạn sau năm 1991, chỉ rõ việc giảm ĐTC đi kèm tăng trợ cấp khiến nông nghiệp tăng trưởng trì trệ, từ đó khẳng định ĐTC mang lại hiệu quả cao hơn trợ cấp.
- Govereh, JJ Shawa, E Malawo và TS Jayne (2006) phân tích hạn chế nguồn lực ĐTC tại Zambia và khuyến nghị đẩy mạnh mô hình hợp tác công tư (PPP).
Các nghiên cứu trong nước được tác giả chia làm hai hướng:
- Hướng thu hút và sử dụng nguồn vốn ĐTC nông nghiệp: Hà Thị Thu (2014) nghiên cứu vốn ODA cho nông nghiệp, nông thôn vùng duyên hải miền Trung giai đoạn 1993–2012; Chu Tiến Quang (2005) khảo sát huy động nguồn lực đất đai, vốn, lao động tại Quảng Nam và cả nước; Nguyễn Thanh Nuôi (1996) xem xét tín dụng nhà nước cho hạ tầng; Ngô Thị Năm (2002) nghiên cứu phân cấp quản lý đầu tư hạ tầng tại Hà Nội; Nguyễn Ninh Tuấn (2008) đề xuất đổi mới tư duy đầu tư hạ tầng nông nghiệp từ ngân sách nhà nước.
- Hướng hiệu quả đầu tư công: Trần Viết Nguyên (2015) nghiên cứu hiệu quả vốn đầu tư nông nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế; Phạm Minh Hoá (2017) đánh giá ĐTC Việt Nam giai đoạn 2000–2015 theo mục tiêu tăng trưởng và giảm nghèo; Viện Quản lý Kinh tế Trung ương (2008) đánh giá ĐTC và đầu tư của doanh nghiệp nhà nước; Nguyễn Hồng Thắng (2009) chỉ ra lãng phí và kiến nghị xác định lại vai trò nhà nước; Vũ Tuấn Anh (2011) phân tích hạn chế cơ chế quản lý ĐTC phục vụ tái cơ cấu kinh tế.
Khoảng trống nghiên cứu luận án xác định giải quyết:
- Các nghiên cứu trước chưa bóc tách rành mạch giữa đầu tư công, dịch vụ công với đầu tư tư nhân và dịch vụ tư nhân; giữa ĐTC trong ngành nông nghiệp với các ngành khác.
- Phạm vi nghiên cứu trước đây thường giới hạn ở nông nghiệp thuần túy (trồng trọt, chăn nuôi), chưa bao quát toàn diện theo nghĩa rộng gồm cả lâm nghiệp và thủy sản.
- Chưa xem xét đồng thời ĐTC giữa vùng chậm phát triển và vùng có lợi thế phát triển nông nghiệp; thiếu đánh giá toàn diện các mắt xích từ lập mục tiêu, thẩm định, phân bổ đến giám sát và vận hành.
- Thiếu thước đo lượng hóa đầy đủ tác động của ĐTC đến tăng trưởng nông nghiệp và chủ yếu tiếp cận đơn ngành (kinh tế học hoặc xã hội học thuần túy), chưa tiếp cận đa ngành gắn với thể chế và chính sách quản lý kinh tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án tiếp cận khái niệm nông nghiệp theo nghĩa rộng của Phạm Ngọc Dũng (2011), bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Nền kinh tế nông nghiệp có 5 đặc điểm cơ bản: (1) gắn liền với khai thác tiềm năng đất đai; (2) mang tính thời vụ và phụ thuộc điều kiện tự nhiên; (3) mang tính phân tán; (4) sản xuất nhỏ, tích lũy thấp; (5) đang trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế hàng hóa gắn với chuyên môn hóa lãnh thổ.
Về đầu tư công trong nông nghiệp, tác giả tổng hợp từ Luật Đầu tư công 2014 và quan điểm của các học giả (Nguyễn Thị Minh Châu 2007; Từ Quang Phương 2007; Nguyễn Minh Phong 2012; Nguyễn Trọng Thản 2011) để đưa ra định nghĩa: "Đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp được hiểu là hoạt động đầu tư sử dụng vốn của nhà nước là chủ đạo nhằm thực hiện các chương trình, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực nông nghiệp và các chương trình, dự án phục vụ cho phát triển kinh tế nông nghiệp vì lợi ích công cộng".
Luận án dựa trên mô hình hàm sản xuất tân cổ điển mở rộng của Edward Anderson, Paolo de Renzio và Stephanie Levy (2006):
$$Y = A \cdot f(K, G, N, L)$$
Trong đó:
- $Y$: Đầu ra của nền kinh tế
- $A$: Năng suất tổng hợp (TFP)
- $K$: Vốn tư nhân
- $G$: Vốn đầu tư công
- $N$: Tài nguyên thiên nhiên
- $L$: Lao động
Hiệu quả ĐTC được tác giả phân định trên 3 phương diện: tài chính (đo bằng NPV, IRR, BCR, AV, độ nhạy e), kinh tế (đóng góp GDP, năng suất lao động, ICOR, mức độ thất thoát lãng phí và nợ đọng) và xã hội (việc làm, thu nhập nông dân, xóa đói giảm nghèo, môi trường sinh thái). Trong đó, hệ số ICOR được xác định theo công thức:
$$ICOR = \frac{K_t - K_{t-1}}{Y_t - Y_{t-1}}$$
Với $K$ là vốn đầu tư và $Y$ là sản lượng (GDP nông nghiệp) tính theo giá so sánh hoặc giá thực tế quy đổi.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp tổng hợp: Phân tích văn kiện, chủ trương của Đảng, pháp luật nhà nước và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp so sánh, diễn dịch: Xử lý chuỗi số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2008–2017 từ Tổng cục Thống kê và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phương pháp quy nạp: Đúc kết từ các trường hợp thực tiễn để xây dựng kiến nghị chính sách.
- Phương pháp khảo sát chuyên gia: Quy trình thực hiện qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn sơ bộ: Xây dựng dự thảo bảng hỏi và tham vấn ý kiến của 15 chuyên gia trong lĩnh vực ĐTC để hoàn thiện công cụ khảo sát. Phiếu chính thức gồm 5 câu hỏi đóng và 1 câu hỏi mở về sự cần thiết, vai trò, hiệu quả dự án; 18 câu hỏi đóng và 1 câu hỏi mở về các nhân tố ảnh hưởng.
- Giai đoạn chính thức: Sử dụng phương pháp điều tra thuận tiện, đối thoại trực tiếp với 72 nhà quản lý dự án ĐTC nông nghiệp (gồm giám đốc tài chính dự án và kế toán trưởng dự án). Số lượng phát ra 72 phiếu, thu về 72 phiếu hợp lệ (đạt 100%), sau đó tính tần suất câu trả lời cho từng tiêu chí.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
Chương này tập trung xây dựng khung phân tích lý luận về ĐTC trong nông nghiệp. Tác giả luận giải 6 đặc điểm riêng biệt của ĐTC nông nghiệp: luôn gắn với chủ thể Nhà nước; hướng tới mục tiêu công cộng và phúc lợi xã hội hơn mục tiêu lợi nhuận; chứa đựng nhiều rủi ro thời gian và tự nhiên; thực hiện chặt chẽ theo khuôn khổ pháp luật; tính kinh tế gắn liền với tính xã hội; mang tính liên ngành, liên vùng trải rộng trên địa bàn phức tạp.
Về vai trò, luận án phân tích tác động của ĐTC nông nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế tổng thể, kích thích công nghiệp và dịch vụ phát triển thông qua cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ tư liệu sản xuất, giải phóng lao động nông nhàn phục vụ đô thị hóa. ĐTC đóng vai trò then chốt trong xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
Về tiêu chí đánh giá, chương 1 chuẩn hóa các thước đo hiệu quả kinh tế (trọng tâm là hệ số ICOR), hiệu quả xã hội và mức độ thất thoát lãng phí vốn, nợ đọng xây dựng cơ bản. Các thất thoát được mổ xẻ ở hai khâu: khâu chuẩn bị đầu tư (quy hoạch thiếu tầm nhìn, dự toán sai, công nghệ không phù hợp) và khâu thực hiện đầu tư (khảo sát thiết kế sai quy chuẩn, thông đồng nâng khống khối lượng trong đấu thầu). Chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng (khách quan: thời tiết, dịch bệnh; chủ quan: cơ chế chính sách, năng lực cán bộ) và đúc kết bài học quốc tế về quản lý vốn công cho Việt Nam.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng ĐTC nông nghiệp giai đoạn 2008–2017 thông qua việc xử lý chuỗi số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Tổng cục Thống kê.
Về công tác quản lý, tác giả đánh giá hệ thống chính sách ưu đãi, quy hoạch, kế hoạch hóa, công tác thẩm định, phân bổ vốn và giám sát đầu tư. Về quy mô và cơ cấu, luận án trình bày hệ thống bảng số liệu thống kê:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng dữ liệu phân tích trong luận án |
Nội dung phản ánh chính |
| Bảng 2.1 & 2.2 |
Quy mô ĐTC và so sánh với đầu tư tư nhân, FDI |
Tỷ trọng vốn nhà nước, khu vực ngoài nhà nước và FDI vào nông nghiệp |
| Bảng 2.3 & 2.4 |
Cơ cấu vốn ĐTC theo lĩnh vực và hạng mục |
Tỷ trọng vốn cho trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi |
| Bảng 2.5 & 2.6 |
Cơ cấu vốn ĐTC theo vùng lãnh thổ và nguồn vốn |
Phân bổ giữa các vùng kinh tế; nguồn ngân sách, trái phiếu, ODA, tín dụng |
| Bảng 2.7 & 2.9 |
Cơ cấu và quy mô vốn ĐTC theo cấp quản lý |
Tỷ trọng phân bổ giữa cấp Trung ương (Bộ) và các địa phương (UBND) |
| Bảng 2.8 |
Cơ cấu vốn ĐTC phân theo chương trình |
Vốn cho các chương trình mục tiêu quốc gia và dự án trọng điểm |
| Bảng 2.10 – 2.13 |
Chỉ số ICOR phân theo lĩnh vực, lãnh thổ, cấp, chương trình |
Hiệu quả sử dụng vốn qua hệ số ICOR ở từng nhóm phân tổ |
| Bảng 2.14 |
ĐTC trong nông nghiệp với tăng trưởng và giảm nghèo |
Mối quan hệ giữa vốn đầu tư công, tăng trưởng GDP ngành và tỷ lệ nghèo |
| Bảng 2.15 |
Tình trạng thất thoát và nợ đọng của ĐTC trong nông nghiệp |
Thực trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và tổn thất vốn tại các dự án |
Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua chỉ số ICOR cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các tiểu ngành và vùng lãnh thổ. ĐTC vào hạ tầng thủy lợi chiếm tỷ trọng lớn nhưng tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng toàn ngành có chiều hướng chững lại. Về hiệu quả xã hội, ĐTC góp phần cải thiện hạ tầng nông thôn và giảm tỷ lệ nghèo nhưng đời sống nông dân tại vùng sâu, vùng xa chuyển biến chưa đồng đều.
Những hạn chế, yếu kém được luận án chỉ ra gồm: đầu tư dàn trải, hiệu quả vốn thấp, tình trạng thất thoát, lãng phí và nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài. Nguyên nhân gồm:
- Nguyên nhân khách quan: Tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, thiên tai, bão lũ và dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi.
- Nguyên nhân chủ quan: Cơ chế chính sách phát triển nông nghiệp thiếu tính đột phá; quy hoạch kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ; phân bổ và giải ngân vốn chậm, không sát thực tế; môi trường đầu tư kinh doanh nông nghiệp chưa đủ sức hấp dẫn; công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và giám sát còn nhiều kẽ hở.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Chương 3 xây dựng các định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả ĐTC nông nghiệp đến năm 2030 dựa trên các phân tích thực trạng và kết quả khảo sát 72 cán bộ quản lý. Hệ thống giải pháp gồm 9 nhóm nội dung:
- Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đầu tư công trong nông nghiệp (chính sách thuế, đất đai, ưu đãi đầu tư).
- Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch hóa đầu tư công nông nghiệp phù hợp với lợi thế vùng sinh thái.
- Tăng vốn đầu tư trực tiếp từ ngân sách nhà nước để phát triển hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp.
- Rà soát, hạn chế triệt để tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải đối với các chương trình, dự án.
- Tổ chức lại bộ máy, bố trí nguồn lực, thực hiện công khai minh bạch trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư.
- Thể chế hóa bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp (kết hợp tiêu chí tài chính, kinh tế và xã hội).
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát chặt chẽ các giai đoạn của dự án ĐTC.
- Khai thác và tạo nguồn vốn phục vụ công tác duy tu, bảo dưỡng, vận hành sau đầu tư của các công trình hạ tầng sản xuất.
- Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và tăng cường ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
Đồng thời, luận án đưa ra 3 kiến nghị mang tính đột phá về mặt thể chế:
- Xây dựng phần mềm hệ thống chuyên nghiệp để tự động hóa công tác đánh giá, thẩm định chương trình, dự án ĐTC nông nghiệp.
- Thành lập một tổ chức độc lập chuyên trách tư vấn, thẩm định các dự án ĐTC nông nghiệp trước khi trình Chính phủ phê duyệt.
- Thành lập cơ quan chuyên trách, độc lập thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và giám sát các dự án ĐTC trong nông nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 5 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ĐTC trong nông nghiệp: Làm rõ nội hàm khái niệm tiếp cận theo nghĩa rộng (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản); xác định 6 đặc điểm riêng biệt và vai trò đa chiều của ĐTC; hệ thống hóa bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả trên ba phương diện tài chính, kinh tế, xã hội; tổng kết kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích chi tiết thực trạng cơ cấu vốn ĐTC nông nghiệp giai đoạn 2008–2017: Dựa trên nguồn số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tác giả phân tổ cơ cấu vốn theo 6 tiêu thức (lĩnh vực, hạng mục, vùng lãnh thổ, nguồn vốn, cấp quản lý, chương trình dự án).
- Đánh giá thực trạng hiệu quả ĐTC qua chỉ số ICOR phân tổ: Luận án tính toán và làm rõ hệ số ICOR trong nông nghiệp phân theo từng lĩnh vực, lãnh thổ, cấp quản lý và chương trình; đồng thời lượng hóa mối quan hệ giữa ĐTC với tăng trưởng nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo và tình trạng nợ đọng, thất thoát vốn giai đoạn 2008–2017.
- Chỉ rõ hạn chế và phân định hệ thống nguyên nhân: Phân tích sâu sắc hai nhóm nguyên nhân khách quan (thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh) và chủ quan (thể chế chính sách, môi trường kinh doanh, công tác quy hoạch, khâu lập dự toán, phân bổ vốn và giám sát yếu kém).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị thể chế độc lập: Xây dựng 9 nhóm giải pháp thực thi từ nay đến năm 2030 và 3 kiến nghị cụ thể về công cụ phần mềm chuyên nghiệp, thành lập tổ chức tư vấn thẩm định độc lập và cơ quan kiểm tra giám sát độc lập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu khảo sát chuyên gia là phương pháp thuận tiện với quy mô 72 cán bộ quản lý (giám đốc tài chính, kế toán trưởng dự án), chưa bao quát được toàn diện quan điểm của người dân thụ hưởng trực tiếp từ các dự án ĐTC tại cộng đồng thôn bản.
- Giới hạn chuỗi số liệu thống kê thứ cấp kết thúc ở năm 2017, chưa cập nhật được biến động thực tế của công tác giải ngân vốn ĐTC nông nghiệp trong giai đoạn kế hoạch đầu tư công trung hạn sau năm 2018.
- Luận án đánh giá hiệu quả kinh tế chủ yếu qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và chỉ số ICOR, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy chuỗi thời gian hoặc dữ liệu bảng để kiểm định sâu tác động biên của từng đồng vốn công.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát xã hội học tới các đối tượng thụ hưởng là hộ nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp để đánh giá hiệu quả xã hội đa chiều hơn.
- Cập nhật số liệu các giai đoạn tiếp theo để đánh giá tác động của Luật Đầu tư công sửa đổi đối với việc phân bổ nguồn vốn trong ngành nông nghiệp.
- Ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao nhằm đo lường mức độ lan tỏa của ĐTC đối với thu hút vốn đầu tư tư nhân (FDI và tư nhân trong nước) theo mô hình PPP trong nông nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp các địa phương): Luận án cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về cơ cấu phân bổ vốn giai đoạn 2008–2017, hỗ trợ quá trình lập quy hoạch, kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và rà soát cắt giảm các dự án dàn trải, nợ đọng.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận tiếp cận ĐTC nông nghiệp theo nghĩa rộng, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát chuyên gia 2 giai đoạn và phương pháp phân tổ chỉ số ICOR theo cấp quản lý, vùng lãnh thổ.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô: Cung cấp cơ sở lý luận và bằng chứng thực tiễn về việc tái cấu trúc chi tiêu công, chuyển dịch nguồn lực từ trợ cấp ngắn hạn sang đầu tư hạ tầng kỹ thuật và công nghệ cao dài hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm nông nghiệp và đầu tư công trong nông nghiệp theo góc độ nào?
Luận án tiếp cận khái niệm nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm ba phân ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Trên cơ sở đó, tác giả định nghĩa đầu tư công trong nông nghiệp là hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước là chủ đạo nhằm thực hiện các chương trình, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp và phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp vì lợi ích công cộng.
2. Mẫu khảo sát chuyên gia phục vụ nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế và thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát được tổ chức thành hai giai đoạn: Giai đoạn sơ bộ tham vấn 15 chuyên gia để hoàn thiện bảng hỏi (gồm 5 câu hỏi đóng, 1 câu hỏi mở về sự cần thiết, vai trò, hiệu quả; 18 câu hỏi đóng, 1 câu hỏi mở về nhân tố ảnh hưởng). Giai đoạn chính thức khảo sát trực tiếp 72 nhà quản lý dự án ĐTC nông nghiệp (gồm kế toán trưởng và giám đốc tài chính dự án) theo phương pháp thuận tiện. Tỷ lệ phiếu thu về hợp lệ đạt 100% (72/72 phiếu) để tổng hợp tần suất câu trả lời.
3. Luận án sử dụng những tiêu chí và công thức nào để đo lường hiệu quả kinh tế của đầu tư công nông nghiệp?
Luận án sử dụng hệ số ICOR được tính bằng tỷ số giữa biến thiên vốn đầu tư so với biến thiên sản lượng nông nghiệp ($ICOR = (K_t - K_{t-1}) / (Y_t - Y_{t-1})$), mức độ đóng góp vào tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp và tỷ lệ thất thoát, lãng phí vốn, nợ đọng xây dựng cơ bản qua từng giai đoạn dự án. Hệ số ICOR được phân tổ tính toán theo 4 tiêu thức: lĩnh vực, lãnh thổ, cấp quản lý và chương trình.
4. Dựa vào các nghiên cứu quốc tế nào tác giả luận chứng việc chuyển dịch từ trợ cấp sang đầu tư công hạ tầng?
Tác giả dẫn chứng nghiên cứu của Steven Haggblade (2007) tại Zambia và Raghbendra Jha (2007) tại Ấn Độ. Các nghiên cứu này chỉ ra rằng việc chi ngân sách cho trợ cấp trực tiếp (phân bón, giống cây trồng) làm nông nghiệp tăng trưởng trì trệ, trong khi tập trung vốn ĐTC vào xây dựng hạ tầng nông thôn, nghiên cứu công nghệ R&D và tổ chức thị trường mang lại hiệu quả cao hơn và giảm nghèo bền vững hơn.
5. Ba kiến nghị cụ thể về mặt thể chế quản lý được luận án đề xuất là gì?
Tác giả kiến nghị Nhà nước: (1) xây dựng phần mềm hệ thống chuyên nghiệp để đánh giá, thẩm định dự án ĐTC nông nghiệp; (2) thành lập tổ chức độc lập chuyên tư vấn, thẩm định các dự án ĐTC nông nghiệp trước khi Chính phủ phê duyệt; (3) thành lập cơ quan chuyên trách, độc lập thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và giám sát các dự án ĐTC nông nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Nga đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2008–2017. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận, phân tích chuỗi số liệu thống kê thứ cấp đa chiều và khảo sát thực chứng 72 nhà quản lý dự án, tác giả đã làm rõ thực trạng phân bổ vốn, hiệu quả kinh tế - xã hội qua hệ số ICOR và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn công. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ cùng 3 kiến nghị mang tính thể chế độc lập nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công nông nghiệp đến năm 2030.