CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP. Đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Khái niệm nông nghiệp và đặc điểm của kinh tế nông nghiệp. Khái niệm nông nghiệp.
Đặc điểm của kinh tế nông nghiệp. Đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Khái niệm đầu tư công trong nông nghiệp. Đặc điểm đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp.
Vai trò đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Quan niệm về hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Quan niệm về hiệu quả đầu tư công.
33 Thực tế cho thấy các loại hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội. Hiệu quả là quan hệ nhân quả của một hoạt động hoặc một quá trình trong không gian và thời gian xác định. Các phương diện hiệu quả đầu tư công. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công.
Các tiêu chí phản ánh hiệu quả kinh tế. Các tiêu chí phản ánh hiệu quả tài chính. Các tiêu chí phản ánh hiệu quả xã hội. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp.
Các nhân tố khách quan. Các nhân tố chủ quan. Kinh nghiệm của các nước về nâng cao hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm của một số nước nâng cao hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp.
Một số bài học cho Việt Nam. 60 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Khái quát thực trạng quản lý đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Viêt Nam. Các chính sách ưu đãi để thu hút ĐTC trong lĩnh vực nông nghiệp.
Quy hoạch, kế hoạch đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Thẩm định và phân bổ vốn đầu tư công trong nông nghiệp. Quản lý và giám sát đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Thực trạng quy mô và cơ cấu đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam.
Thực trạng qui mô đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam. Thực trạng cơ cấu ĐTC trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam. Cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp phân theo lĩnh vực. Thực trạng hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam.
Đánh giá hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam. Những thành quả chủ yếu. Xét theo hiệu quả kinh tế. Xét theo hiệu quả xã hội.
Những hạn chế yếu kém và nguyên nhân. Những hạn chế yếu kém. Những nguyên nhân của hạn chế, yếu kém. 109 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM.
Bối cảnh và định hướng đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2030. Bối cảnh và những cơ hội, thách thức đối với phát triển nông nghiệp Việt Nam đến năm 2030. Quan điểm đầu công trong lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2030. Định hướng đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam đến năm 2030.
Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt nam đến năm 2030. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đầu tư công trong nông nghiệp. Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch hoá đầu tư công trong nông nghiệp. Tăng vốn đầu tư trực tiếp để phát triển nông nghiệp.
Hạn chế đầu tư dàn trải đối với các chương trình, dự án. Tổ chức bộ máy, nguồn lực thực hiện vốn đầu tư, công khai minh bạch quản lý và sử dụng vốn đầu tư cho nông nghiệp. Thể chế hoá tiêu chí đánh giá hiệu qủa đầu tư công trong nông nghiệp. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ đầu tư công trong nông nghiệp.
Khai thác và tạo nguồn duy tu, bảo dưỡng, vận hành các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tập trung đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Một số kiến nghị. Xây dựng phần mềm hệ thống chuyên nghiệp để đánh giá, thẩm định các chương trình dự án đầu tư công trong nông nghiệp.
Thành lập một tổ chức độc lập chuyên tư vấn, thẩm định các dự án đầu tư công trong nông nghiệp trước khi được Chính Phủ phê duyệt thực hiện các chương trình, dự án đầu tư công. Thành lập cơ quan chuyên trách, độc lập thực hiện việc kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư công trong nông nghiệp. 149 CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
152 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ tiếng Việt ĐTC Đầu tư công UBND Ủy ban nhân dân NN Nông nghiệp ĐTPT Đầu tư phát triển CSHT Cơ sở hạ tầng GDP Tổng sản phẩm quốc nội Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NN&NT Nông nghiệp và nông thôn BOT Hợp đồng xây dựng – vận hành - chuyển giao BTO Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh BT Hợp đồng xây dựng – chuyển giao PPP Mô hình hợp tác công tư ODA Vốn hỗ trợ phát triển chính thức từ nước ngoài WTO Tổ chức thương mại thế giới DNNN Doanh nghiệp Nhà nước NHNN Ngân hàng Nhà nước NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội KT- QP Kinh tế - Quốc phòng WB Ngân hàng Thế giới ADB Ngân hàng phát triển Châu Á Bộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long VĐT Vốn đầu tư TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - liên minh Châu Âu ASEAN (AEC) Cộng đồng kinh tế Đông Nam Á IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Quy mô đầu tư công .2: Quy mô ĐTC so sánh với đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp .3: Cơ cấu vốn ĐTC trong nông nghiệp phân theo lĩnh vực .4: Cơ cấu vốn ĐTC trong nông nghiệp phân theo hạng mục.5: Cơ cấu vốn ĐTC trong nông nghiệp phân theo vùng lãnh thổ .6: Cơ cấu vốn ĐTC trong nông nghiệp phân theo nguồn vốn .7: Cơ cấu vốn ĐTC trong nông nghiệp phân theo cấp quản lý .8: Cơ cấu vốn ĐTC trong nông nghiệp phân theo chương trình.9: Quy mô và tỷ trọng ĐTC trong NN theo cấp quản lý .10: Chỉ số ICOR trong nông nghiệp xét theo lĩnh vực .11: Chỉ số ICOR trong nông nghiệp xét theo lãnh thổ.12: Chỉ số ICOR trong nông nghiệp xét theo cấp quản lý .13: Chỉ số ICOR trong nông nghiệp xét theo chương trình .14: ĐTC trong nông nghiệp với tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo .15: Tình trạng thất thoát và nợ đọng của ĐTC trong nông nghiệp. Tính cấp thiết của đề tài luận án Phát triển kinh tế nông nghiệp là vấn đề luôn nhận được sự quan tâm của các quốc gia trên thế giới. Vào giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, nông nghiệp đã tạo ra nguồn tích lũy đầu tiên, quan trọng cho sự phát triển kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực cho công nghiệp. Cùng với quá trình phát triển của đất nước, nền nông nghiệp và đời sống người nông dân Việt Nam đã có sự chuyển mình quan trọng.
Ngành nông nghiệp Việt Nam đóng góp khoảng 1/4 tổng GDP, chiếm hơn 1/3 tổng giá trị xuất khẩu và tạo việc làm cho 2/3 lực lượng lao động của cả nước, (Tổng cục Thống kê, 2016). Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn được tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi. Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện đáng kể.
Vì thế, đầu tư cho nông nghiệp là một vấn đề quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước, trong đó đầu tư công trong nông nghiệp là một trong những yếu tố đóng vai trò quyết định góp phần giúp tăng trưởng kinh tế xã hội, thúc đẩy và phát triển lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn ở nước ta. Hiệu quả đầu tư công là vấn đề đang được quan tâm không chỉ ở các quốc gia trên thế giới mà đặc biệt còn được chú trọng hơn ở các nước đang phát triển. Tại Việt Nam hiện nay, hoạt động đầu tư công được cho là kém hiệu quả và đang ở tình trạng báo động. "Kiểm soát chặt chẽ đầu tư công" là câu nói quen thuộc trong nhiều năm qua của những người quản lý tài chính quốc gia.
Tuy nhiên, thực tế lại chưa thấy cải thiện là mấy khi dễ thấy nhất là hàng ngày chúng ta phải chứng kiến hàng loạt công trình dự án đầu tư vốn từ ngân sách 2 Nhà nước đắp chiếu hoặc đưa vào sử dụng không hiệu quả, nhiều hạng mục đầu tư được phê duyệt nhưng chi phí thất thoát, tăng vượt ra xa ngoài kế hoạch so với ngân sách, tiến độ dự án kéo dài, trì trệ… gây bức xúc cho người dân. Việt Nam là một đất nước nông nghiệp. Lực lượng lao động tham gia lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nguồn nhân lực của cả nước (trên 50% tổng số lao động trong độ tuổi lao động,). Diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta là rất lớn (theo Tổng cục Thống kê, năm 2009 là 100,5 nghìn ha, năm 2010 là 100,7 nghìn ha, năm 2011 là 100,8 nghìn ha).
Theo số liệu từ Tổng cục thống kê cho thấy giai đoạn 2011 – 2016, so với các nước trong khu vực, ngành Nông nghiệp Việt Nam có tốc độ tăng trưởng thất thường và có xu hướng giảm đi, từ mức 4,02% năm 2011 còn 1,36% năm 2016, đây cũng là mức thấp nhất từ trước đến nay. Điểm % đóng góp vào tăng trưởng nền kinh tế và điểm % đóng góp vào tăng trưởng nền kinh tế của ngành Nông nghiệp đã giảm nhanh trong thời gian gần đây.